Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường với sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế, các doanh nghiệp kinh doanh thương mại chịu áp lực cạnh tranh gay gắt nhằm khẳng định vị thế và tối ưu hóa lợi nhuận. Đối với các đơn vị thương mại, bán hàng là giai đoạn then chốt trong chu kỳ sản xuất kinh doanh, là khâu cuối cùng quyết định sự thành bại của quá trình luân chuyển vốn từ hình thái hàng hóa sang hình thái tiền tệ. Hoạt động bán hàng không chỉ tạo nguồn doanh thu bù đắp chi phí và mang lại lợi nhuận mà còn là cơ sở để duy trì quan hệ với khách hàng, củng cố uy tín thương hiệu trên thị trường.
Để đạt được mục tiêu tối ưu hóa doanh thu gắn liền với tiết kiệm chi phí, kế toán quản trị đóng vai trò là công cụ quản lý điều hành thiết yếu. Khác với kế toán tài chính, kế toán quản trị đi sâu vào việc thu thập, xử lý, lập dự toán và phân tích thông tin chi tiết về giá bán, giá vốn, chi phí bán hàng, công nợ và kết quả kinh doanh theo từng mặt hàng, từng phương thức bán lẻ và bán buôn.
Công ty TNHH điện máy Hoàng Phát là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh, phân phối các sản phẩm điện máy, điện tử, điện lạnh (máy lọc nước, tivi, tủ lạnh, điều hòa, loa đài, đồ gia dụng...). Mặc dù đã xây dựng quy trình quản lý nhất định, thực tiễn vận hành tại doanh nghiệp cho thấy việc ứng dụng kế toán quản trị trong khâu bán hàng cần được hoàn thiện mang tính hệ thống nhằm cung cấp thông tin kịp thời, chuẩn xác cho các quyết định kinh doanh của ban lãnh đạo. Xuất phát từ bối cảnh đó, tác giả Bùi Thị Hằng đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: "Kế toán quản trị bán hàng tại Công ty TNHH điện máy Hoàng Phát".
Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung: Nghiên cứu thực trạng kế toán quản trị bán hàng tại Công ty TNHH điện máy Hoàng Phát; trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp phù hợp nhằm hoàn thiện công tác này tại đơn vị.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về kế toán quản trị bán hàng trong doanh nghiệp.
- Nghiên cứu, phản ánh và đánh giá thực trạng công tác kế toán quản trị bán hàng tại Công ty TNHH điện máy Hoàng Phát.
- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác kế toán quản trị bán hàng tại công ty.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán quản trị bán hàng tại Công ty TNHH điện máy Hoàng Phát.
- Phạm vi nội dung: Nghiên cứu thực trạng tổ chức kế toán quản trị bán hàng (lập dự toán, định giá bán, quản trị doanh thu, các khoản giảm trừ, giá vốn, chi phí bán hàng và xác định kết quả kinh doanh).
- Phạm vi không gian: Thực hiện tại Công ty TNHH điện máy Hoàng Phát, địa chỉ: Số 9, Ngõ 83, Phố Thúy Lĩnh, Phường Lĩnh Nam, Quận Hoàng Mai, Thành phố Hà Nội.
- Phạm vi thời gian: Số liệu phân tích được thu thập từ các báo cáo tài chính giai đoạn 2019 - 2021 cùng hệ thống dự toán, sổ sách chi tiết phát sinh thực tế trong tháng 08/2021; thời điểm hoàn thành nghiên cứu là tháng 12/2022.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và văn bản quy phạm áp dụng
Khóa luận xây dựng hệ thống lý luận dựa trên các khái niệm, quy định pháp luật và mô hình kế toán quản trị chuyên ngành:
- Khái niệm về hoạt động bán hàng: Trích dẫn định nghĩa theo Lê Văn Luyện (2014) và Mai Thanh Quế (2013) về sự chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa gắn liền với rủi ro và lợi ích kinh tế; viện dẫn chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) "Doanh thu và thu nhập khác" về điều kiện ghi nhận 5 tiêu chuẩn của doanh thu bán hàng.
- Khái niệm và nhiệm vụ của kế toán quản trị: Tham chiếu quan điểm của Ronald W. Hilton, Viện Kế toán Quản trị Hoa Kỳ (IMA) và quy định tại khoản 3 Điều 4 Luật Kế toán Việt Nam số 03/2003/QH11. Kế toán quản trị đảm nhiệm ba nhiệm vụ trọng tâm: xây dựng mô hình vốn, tính toán chi phí thực tế cho từng đối tượng và phân tích tối ưu hóa mối quan hệ chi phí - khối lượng - lợi nhuận (CVP).
- Quy chuẩn phương thức bán hàng: Căn cứ Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp để phân loại và làm rõ đặc trưng của phương thức bán buôn (bán buôn qua kho, bán buôn vận chuyển thẳng), bán lẻ (thu tiền trực tiếp, thu tiền tập trung, tự động), bán qua đại lý, bán trả góp và thương mại điện tử.
- Các mô hình định giá bán sản phẩm: Dẫn chứng mô hình của Hà Thị Hoa (2013) về định giá dựa trên chi phí gốc cộng tỷ lệ tiền cộng thêm. Các công thức xác định giá bán trong điều kiện vượt điểm hòa vốn hoặc chưa đủ bù đắp định phí:
- Giá bán sản phẩm thông thường:
$$\text{Giá bán} = \text{Chi phí gốc} + \text{Phần tiền cộng thêm}$$
- Trường hợp vượt điểm hòa vốn:
$$\text{Giá bán} = \text{Biến phí} + \text{Lợi nhuận mong muốn}$$
- Trường hợp chưa thu hồi đủ định phí:
$$\text{Giá bán đơn vị} = \text{Biến phí đơn vị} + \text{Định phí tăng thêm mỗi đơn vị} + \text{Lợi nhuận mục tiêu mỗi đơn vị}$$
- Phương pháp xác định giá vốn hàng bán và kết quả bán hàng: Trình bày 7 phương pháp tính giá trị vốn hàng xuất kho (thực tế đích danh, nhập trước - xuất trước FIFO, nhập sau - xuất trước LIFO, bình quân gia quyền, giá hạch toán, phương pháp cân đối, đơn giá tồn đầu kỳ). Công thức xác định kết quả kinh doanh theo mặt hàng:
$$\text{Lợi nhuận gộp} = \text{Doanh thu thuần} - \text{Giá vốn hàng xuất kho}$$
$$\text{Kết quả bán hàng} = \text{Lợi nhuận gộp theo nhóm hàng} - \text{Chi phí bán hàng phân bổ theo nhóm hàng}$$
| Tiêu thức so sánh |
Định giá dựa vào giá thành sản xuất kế hoạch |
Định giá dựa vào giá thành toàn bộ theo biến phí |
| Chi phí gốc |
Chi phí NVL trực tiếp, NC trực tiếp, sản xuất chung. |
Chi phí NVL trực tiếp, NC trực tiếp, biến phí SXC, biến phí bán hàng, biến phí QLDN. |
| Phần tiền cộng thêm |
Bù đắp chi phí thời kỳ (chi phí bán hàng, quản lý) và lợi nhuận mong muốn. |
Bù đắp định phí sản xuất, định phí bán hàng, định phí quản lý và lợi nhuận mong muốn. |
| Tác dụng quản lý |
Xác định giá có căn cứ; kiểm soát mức trần chi phí bán hàng và chi phí quản lý. |
Cung cấp thông tin biến phí, kiểm soát điểm hòa vốn, phân tích kết cấu định phí - biến phí. |
Phương pháp nghiên cứu
Tác giả vận dụng các phương pháp nghiên cứu học thuật kết hợp điều tra thực địa:
- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Tiến hành quan sát trực tiếp quy trình luân chuyển chứng từ và phỏng vấn trực tiếp nhân viên tại phòng Kế toán, phòng Kinh doanh của Công ty TNHH điện máy Hoàng Phát.
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Tiếp cận và trích xuất số liệu từ các báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh) giai đoạn 2019 - 2021 do Kế toán trưởng cung cấp; kết hợp khai thác thông tin công bố trên cổng thông tin chính thức của công ty.
- Phương pháp phân tích và xử lý số liệu: Toàn bộ số liệu được tổ chức và xử lý trên bảng tính Excel. Sử dụng phương pháp thống kê mô tả nhằm trực quan hóa các chỉ tiêu thông qua biểu đồ và bảng số liệu; sử dụng phương pháp thống kê so sánh để nhận định biến động giữa các năm (2019 - 2021) cũng như đối chiếu độ lệch giữa số liệu dự toán và số liệu thực hiện trong tháng 08/2021.
- Phương pháp chuyên gia: Tham vấn ý kiến chuyên môn của Kế toán trưởng, nhân viên kế toán bán hàng tại doanh nghiệp và giảng viên hướng dẫn (ThS. Bùi Thị Mai Linh) để nhận định tính thực tế của các giải pháp đề xuất.
Nội dung chính theo từng chương
Phần I: Mở đầu
Phần mở đầu tập trung luận giải tính cấp thiết của đề tài trong điều kiện hội nhập kinh tế và cạnh tranh thị trường ngành hàng điện máy. Tác giả nhấn mạnh bán hàng là nghiệp vụ cốt lõi của doanh nghiệp thương mại, quyết định tốc độ luân chuyển dòng tiền và sự an toàn tài chính. Kế toán quản trị bán hàng được định vị là công cụ then chốt hỗ trợ quá trình lập kế hoạch, kiểm soát sai lệch so với dự toán và phục vụ việc ra quyết định điều hành giá bán, sản phẩm. Chương này công bố rõ mục tiêu tổng quát, 3 mục tiêu cụ thể, đối tượng nghiên cứu và xác định giới hạn phạm vi nghiên cứu về nội dung, không gian và thời gian.
Phần II: Tổng quan tài liệu và phương pháp nghiên cứu
Nội dung chương 2 chia thành ba khối kiến thức chính:
- Cơ sở lý luận về hoạt động bán hàng và kế toán quản trị bán hàng: Làm rõ định nghĩa, vai trò của bán hàng đối với doanh nghiệp, người tiêu dùng và nền kinh tế; hệ thống hóa các kênh bán hàng (bán buôn, bán lẻ, đại lý, trả chậm/trả góp, thương mại điện tử) và hình thức thanh toán (tiền mặt, chuyển khoản ngân hàng); chi tiết hóa 7 nội dung nghiệp vụ của kế toán quản trị bán hàng:
- Kế toán quản trị doanh thu và nguyên tắc ghi nhận doanh thu theo chuẩn mực số 14.
- Kỹ thuật lập dự toán tiêu thụ gắn với lịch thu tiền bán hàng.
- Các phương pháp định giá bán sản phẩm (định giá thông thường, định giá theo vật liệu và nhân công, định giá sản phẩm mới, định giá trong trường hợp đơn hàng đặc biệt và định giá tiêu thụ nội bộ).
- Kế toán quản trị các khoản giảm trừ (chiết khấu thương mại theo lần mua, theo doanh số lũy kế, chiết khấu khuyến mại; giảm giá hàng bán; hàng bán bị trả lại).
- Kế toán quản trị giá vốn hàng bán và kỹ thuật tính giá xuất kho.
- Kế toán quản trị hàng tồn kho và theo dõi công nợ theo thời hạn, khách hàng.
- Kế toán quản trị chi phí bán hàng (chia thành 6 yếu tố chi phí: nhân viên, bao bì, công cụ đồ dùng, khấu hao TSCĐ, dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác) và kỹ thuật xác định kết quả kinh doanh theo mặt hàng.
- Tổng quan nghiên cứu thực tiễn: Tổng thuật công trình nghiên cứu của Nguyễn Hồng Thái (2021) tại Công ty CP Đầu tư và Phát triển Công nghệ Vật liệu Composite Sao Đỏ và nghiên cứu của Nguyễn Hồng Nhung (2014) tại Công ty CP Thương mại Xuất nhập khẩu Thiên Thành; chỉ ra khoảng trống về tính thực tiễn trong các giải pháp của các tác giả đi trước.
- Phương pháp nghiên cứu: Trình bày chi tiết cách thức tổ chức thu thập dữ liệu sơ cấp, thứ cấp, các kỹ thuật phân tích thống kê mô tả, thống kê so sánh, ứng dụng phần mềm Excel và phương pháp chuyên gia.
Phần III: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương thực nghiệm cung cấp bức tranh toàn diện về doanh nghiệp và thực trạng công tác kế toán quản trị bán hàng:
- Đặc điểm doanh nghiệp: Công ty TNHH điện máy Hoàng Phát thành lập ngày 06/02/2017 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh mã số thuế 0107717738, do Chi cục Thuế Quận Hoàng Mai quản lý. Người đại diện pháp luật là bà Hoàng Thị Trang. Trụ sở đặt tại Số 9, Ngõ 83, Phố Thúy Lĩnh, Phường Lĩnh Nam, Quận Hoàng Mai, Hà Nội; tài khoản ngân hàng mở tại VPBank chi nhánh Hà Nội - Phòng giao dịch Linh Đàm.
- Cơ cấu tổ chức: Doanh nghiệp vận hành theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm Giám đốc, Phó Giám đốc và 5 phòng ban: Phòng Kỹ thuật, Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán, Phòng Hành chính, Phòng Kế hoạch.
- Lĩnh vực hoạt động: Đăng ký 11 nhóm ngành nghề kinh doanh, trọng tâm là phân phối bán buôn đồ dùng gia đình (mã ngành 4649) và các thiết bị điện máy gia dụng như máy lọc nước, tivi, điều hòa, tủ lạnh, loa đài đến từ các thương hiệu: Samsung, Panasonic, Daikin, Electrolux, LG, Toshiba, Sunhouse, Kangaroo...
- Đánh giá thực trạng quản trị bán hàng tại công ty:
- Khóa luận lập danh mục theo dõi hệ thống đại lý (Bảng 3.5), danh mục sản phẩm chủ yếu năm 2021 (Bảng 3.6), danh sách khách hàng chính (Bảng 3.7).
- Phân tích cơ chế xây dựng bảng giá bán lẻ (Bảng 3.8) và giá bán buôn (Bảng 3.9) áp dụng trong tháng 08/2021.
- Phân tích hệ thống lập dự toán: Doanh nghiệp lập bảng dự toán doanh thu tổng thể (Bảng 3.10), phân bổ cho bán buôn và bán lẻ (Bảng 3.11). Số liệu thực hiện bán lẻ và bán buôn được theo dõi chi tiết (Bảng 3.12 đến 3.15). Đối chiếu kết quả giữa kế hoạch và thực tế (Bảng 3.16, Bảng 3.17, Biểu đồ 3.2, Biểu đồ 3.3).
- Theo dõi biến động các khoản giảm trừ doanh thu (Bảng 3.18), dự toán giá vốn và sổ chi tiết giá vốn hàng bán (Bảng 3.19, 3.20).
- Quản trị kho và chi phí bán hàng: So sánh giữa dự toán tồn kho cuối kỳ và báo cáo thực tế Xuất - Nhập - Tồn tháng 08/2021 (Bảng 3.21, 3.22); tổng hợp chi phí bán hàng và bảng phân bổ chi phí bán hàng cho từng nhóm hàng tiêu thụ (Bảng 3.23, Bảng 3.25), từ đó xác định kết quả kinh doanh chi tiết (Bảng 3.24, Bảng 3.26 và Biểu đồ 3.4).
- Đánh giá và giải pháp: Phân tích thành tựu trong việc bước đầu xây dựng dự toán và phân tích kênh bán; chỉ rõ những tồn tại trong việc phân loại chi phí (chưa bóc tách biến phí và định phí để phân tích CVP), dự toán mang tính thời điểm ngắn hạn; đề xuất giải pháp kiện toàn quy trình lập dự toán, định giá bán và quản trị chi phí bán hàng.
Phần Kết luận và kiến nghị
Tổng hợp toàn bộ các kết quả đạt được đối với việc hệ thống hóa lý luận và đánh giá thực trạng tại Công ty Hoàng Phát. Đưa ra hệ thống kiến nghị đồng bộ:
- Kiến nghị đối với Công ty TNHH điện máy Hoàng Phát: Nâng cao trình độ cán bộ kế toán, trang bị phần mềm kế toán quản trị chuyên sâu, hoàn thiện quy trình kiểm soát nội bộ và phân loại chi phí phục vụ quản trị.
- Kiến nghị đối với cơ quan chức năng: Hoàn thiện hành lang pháp lý, ban hành các văn bản hướng dẫn chi tiết về việc xây dựng mô hình kế toán quản trị trong các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính
- Hệ thống hóa ngành nghề và cơ cấu kinh doanh: Khóa luận đã phân loại rõ danh mục 11 ngành nghề đăng ký kinh doanh của Công ty TNHH điện máy Hoàng Phát theo mã ngành kinh tế quốc dân, xác định doanh thu trọng tâm đến từ mảng bán buôn đồ dùng gia đình (mã 4649) và các thiết bị điện tử - điện gia dụng.
| STT |
Tên ngành nghề kinh doanh theo đăng ký |
Mã ngành |
| 1 |
Lắp đặt hệ thống điện |
4321 |
| 2 |
Bán buôn đồ dùng khác cho gia đình |
4649 |
| 3 |
Bán buôn máy vi tính, thiết bị ngoại vi và phần mềm |
4651 |
| 4 |
Bán buôn thiết bị và linh kiện điện tử, viễn thông |
4652 |
| 5 |
Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy nông nghiệp |
4653 |
| 6 |
Bán buôn tổng hợp |
4690 |
| 7 |
Bán lẻ máy vi tính, thiết bị ngoại vi, phần mềm và thiết bị viễn thông trong các cửa hàng chuyên doanh |
4741 |
| 8 |
Bán lẻ thiết bị nghe nhìn trong các cửa hàng chuyên doanh |
4742 |
| 9 |
Bán lẻ đồ điện gia dụng, giường, tủ, bàn, ghế và đồ nội thất tương tự, đèn và bộ đèn điện, đồ dùng gia đình khác chưa được phân vào đâu trong các cửa hàng chuyên doanh |
4759 |
| 10 |
Bán lẻ trò chơi, đồ chơi trong các cửa hàng chuyên doanh |
4764 |
| 11 |
Hoạt động dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác còn lại chưa được phân vào đâu |
8299 |
- Phân tích thực trạng hệ thống dữ liệu kế toán quản trị:
- Nghiên cứu đã hệ thống hóa các chuỗi dữ liệu tài chính của công ty trong 3 năm liên tiếp (2019 - 2021) bao gồm tình hình biến động lao động (Bảng 3.2), cơ cấu Tài sản - Nguồn vốn (Bảng 3.3) và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Bảng 3.4).
- Tác giả đi sâu phân tích dữ liệu thực nghiệm chi tiết của tháng 08/2021 thông qua việc so sánh đối chiếu giữa số liệu lập dự toán và số liệu thực tế phát sinh ở cả hai kênh bán buôn và bán lẻ (Bảng 3.16, Bảng 3.17).
- Thiết lập bảng theo dõi chi tiết các khoản giảm trừ theo sản phẩm (Bảng 3.18), kiểm soát giá vốn hàng bán thông qua sổ chi tiết (Bảng 3.20) và đánh giá độ lệch dự toán hàng tồn kho so với báo cáo Xuất - Nhập - Tồn kho thực tế (Bảng 3.21, Bảng 3.22).
- Tổng hợp và phân bổ chi phí bán hàng (Bảng 3.23, Bảng 3.25), phản ánh chính xác kết quả tiêu thụ theo từng nhóm hàng (Bảng 3.26) trong tháng 08/2021.
Giải pháp và kiến nghị của tác giả
- Đối với công ty:
- Hoàn thiện mô hình tổ chức công tác kế toán quản trị, xác định rõ vị trí kế toán quản trị độc lập hoặc kết hợp chuyên trách trong phòng Kế toán.
- Ứng dụng kỹ thuật phân loại chi phí hỗn hợp thành biến phí và định phí để thiết lập báo cáo kết quả kinh doanh theo số dư đảm phí, tạo cơ sở cho việc phân tích mối quan hệ chi phí - khối lượng - lợi nhuận (CVP).
- Cải tiến quy trình lập dự toán tiêu thụ, dự toán giá vốn và hàng tồn kho mang tính chu kỳ (quý, năm) thay vì chỉ dừng lại ở các dự toán tác nghiệp ngắn hạn theo tháng.
- Xây dựng chính sách giá bán linh hoạt, áp dụng phương pháp định giá khoa học theo từng phân khúc khách hàng mua buôn và mua lẻ.
- Đối với cơ quan quản lý:
- Đề nghị Bộ Tài chính tiếp tục ban hành các thông tư, tài liệu hướng dẫn cụ thể về việc triển khai hệ thống tài khoản, mẫu biểu báo cáo kế toán quản trị thích ứng cho các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ.
Đóng góp mới của khóa luận
Khóa luận đã khắc phục những hạn chế về tính ứng dụng trong các công trình đi trước (như nghiên cứu của Nguyễn Hồng Nhung năm 2014 có giải pháp chưa sát với hạn chế đơn vị). Bằng việc bám sát số liệu tác nghiệp cụ thể tại Công ty TNHH điện máy Hoàng Phát trong giai đoạn 2019 - 2021 và tháng 08/2021, tác giả đã cung cấp hệ thống mẫu biểu quản trị bán hàng thực tế cho một doanh nghiệp thương mại điện máy, từ khâu lập dự toán tiêu thụ đến phân bổ chi phí bán hàng và đánh giá kết quả lãi lỗ theo từng nhóm sản phẩm.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đề tài
- Giới hạn về dữ liệu tác nghiệp chi tiết: Các dữ liệu kế toán quản trị chuyên sâu (dự toán doanh thu, giá vốn, chi phí bán hàng, xuất - nhập - tồn kho) mới chỉ được khảo sát, phân tích chi tiết trong phạm vi mốc thời gian một tháng điển hình (tháng 08/2021), chưa bao quát toàn bộ các tháng có tính chất chu kỳ vụ mùa cao điểm của ngành điện máy trong năm.
- Giới hạn về không gian nghiên cứu: Khóa luận nghiên cứu tại một đơn vị doanh nghiệp thương mại ngoài nhà nước có quy mô cụ thể tại thị trường Hà Nội, do đó một số giải pháp mang tính đặc thù nội bộ, chưa được đối chiếu, so sánh đa chiều với các doanh nghiệp phân phối điện máy có quy mô lớn hoặc mô hình chuỗi siêu thị.
Hướng nghiên cứu tiếp
- Mở rộng phạm vi khảo sát chuỗi dữ liệu kế toán quản trị theo chu kỳ trọn vẹn cả niên độ kế toán (12 tháng) nhằm đánh giá tác động rõ nét của yếu tố thời vụ kinh doanh hàng điện máy đối với công tác lập dự toán tiêu thụ và quản trị dòng tiền.
- Nghiên cứu hoàn thiện công tác kế toán quản trị bán hàng trong bối cảnh công ty mở rộng mạng lưới phân phối vào thị trường miền Trung và miền Nam theo chiến lược kinh doanh đã đề ra.
- Nghiên cứu ứng dụng các hệ thống phần mềm quản trị doanh nghiệp tích hợp (ERP) vào quy trình bóc tách chi phí, phân bổ tự động và lập báo cáo quản trị quản lý kênh đại lý và thương mại điện tử.
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận tốt nghiệp của tác giả Bùi Thị Hằng mang lại giá trị tham khảo học thuật và thực tiễn:
- Đối tượng tham khảo:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Quản trị kinh doanh tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam và các trường đại học khối kinh tế khi thực hiện khóa luận, đề án tốt nghiệp về chủ đề kế toán quản trị bán hàng, quản trị doanh thu - chi phí.
- Kế toán viên, Kế toán trưởng và các nhà quản lý điều hành tại các doanh nghiệp thương mại phân phối thiết bị gia dụng, điện máy quy mô vừa và nhỏ có nhu cầu xây dựng hệ thống biểu mẫu kiểm soát nội bộ.
- Nội dung có giá trị tham khảo cao:
- Khung lý thuyết tổng quan về các phương pháp định giá sản phẩm (định giá thông thường theo chi phí toàn bộ và biến phí, định giá trường hợp đơn hàng đặc biệt, định giá nội bộ).
- Hệ thống bảng biểu mẫu lập dự toán doanh thu bán buôn, bán lẻ, bảng phân bổ chi phí bán hàng và bảng so sánh độ lệch giữa dự toán và thực hiện (Bảng 3.10 đến Bảng 3.26) được thiết lập phù hợp với thực tế vận hành của doanh nghiệp thương mại.
Câu hỏi thường gặp
1. Đơn vị nào là đối tượng khảo sát thực nghiệm trong khóa luận và có đặc điểm pháp lý gì?
Đối tượng khảo sát thực nghiệm là Công ty TNHH điện máy Hoàng Phát (tên quốc tế: HOANG PHAT ELECTRIC COMPANY LIMITED), thành lập ngày 06/02/2017 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh mã số thuế 0107717738, do Chi cục Thuế Quận Hoàng Mai quản lý. Doanh nghiệp có trụ sở chính tại Số 9, Ngõ 83, Phố Thúy Lĩnh, Phường Lĩnh Nam, Quận Hoàng Mai, Hà Nội; người đại diện pháp luật và chủ tài khoản (mở tại VPBank Phòng giao dịch Linh Đàm) là bà Hoàng Thị Trang.
2. Doanh nghiệp trong nghiên cứu hoạt động chính trong lĩnh vực nào và phân phối những sản phẩm gì?
Mặc dù đăng ký 11 ngành nghề kinh doanh, hoạt động cốt lõi mang lại nguồn doanh thu chính cho công ty là bán buôn đồ dùng khác cho gia đình (mã ngành 4649) và bán lẻ đồ điện tử, điện gia dụng. Các sản phẩm phân phối chủ lực bao gồm: máy lọc nước, tivi, loa đài, tủ lạnh, điều hòa, máy nóng lạnh... thuộc các thương hiệu lớn như Samsung, Panasonic, Daikin, Electrolux, LG, Toshiba, Sunhouse, Kangaroo.
3. Tác giả đã sử dụng những phương pháp nghiên cứu cụ thể nào để thực hiện khóa luận?
Tác giả sử dụng phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp (quan sát trực tiếp và phỏng vấn cán bộ phòng Kế toán, phòng Kinh doanh) kết hợp thu thập dữ liệu thứ cấp (báo cáo tài chính các năm 2019 - 2021 và thông tin cổng điện tử của công ty). Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm Excel thông qua phương pháp thống kê mô tả (thể hiện bằng bảng số liệu và biểu đồ), phương pháp thống kê so sánh (so sánh biến động qua các năm và so sánh dự toán với thực tế) và phương pháp chuyên gia (tham vấn Kế toán trưởng, kế toán bán hàng và giảng viên hướng dẫn ThS. Bùi Thị Mai Linh).
4. Dữ liệu kế toán quản trị bán hàng tại công ty được phân tích chi tiết vào thời điểm nào?
Các báo cáo tài chính tổng hợp được tác giả đánh giá trong giai đoạn 3 năm từ 2019 đến 2021. Riêng hệ thống dữ liệu tác nghiệp chi tiết về kế toán quản trị bán hàng (bảng giá, dự toán doanh thu bán buôn, bán lẻ, báo cáo giảm trừ doanh thu, giá vốn, dự toán hàng tồn kho, chi phí bán hàng và xác định kết quả kinh doanh theo nhóm hàng) được phân tích chuyên sâu vào kỳ kế toán tháng 08/2021.
5. Bộ máy quản lý của Công ty TNHH điện máy Hoàng Phát được tổ chức theo mô hình nào?
Bộ máy quản lý của công ty được tổ chức theo cơ cấu trực tuyến - chức năng, đứng đầu là Giám đốc (bà Hoàng Thị Trang), hỗ trợ là Phó Giám đốc và 5 phòng ban chuyên môn chịu sự chỉ đạo trực tiếp và phối hợp lẫn nhau gồm: Phòng Kỹ thuật, Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán, Phòng Hành chính và Phòng Kế hoạch.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Bùi Thị Hằng đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán quản trị bán hàng và phân tích chi tiết thực trạng triển khai tại Công ty TNHH điện máy Hoàng Phát trong giai đoạn 2019 - 2021 cùng số liệu chuyên sâu tháng 08/2021. Nghiên cứu phản ánh trung thực quy trình lập dự toán, định giá, theo dõi giá vốn, phân bổ chi phí bán hàng và chỉ rõ những hạn chế trong việc phân loại chi phí phục vụ việc ra quyết định kinh doanh. Các giải pháp đề xuất đối với công ty và kiến nghị đối với cơ quan quản lý Nhà nước có tính tương thích với quy mô thực tế của doanh nghiệp, tạo tài liệu tham khảo có giá trị học thuật cho sinh viên và cán bộ kế toán trong lĩnh vực thương mại điện máy.