CHƯƠNG I: ĐẶC ĐIỂM NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI THẾ VINH 1. ĐẶC ĐIỂM NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI THẾ VINH 1. Đặc điểm nguyên vật liệu tại công ty TNHH Đầu tư và Thương mại Thế Vinh Đặc điểm Nguyên vật liệu Công ty sử dụng: Công ty sản xuất linh kện xe máy chủ yếu là sản phẩm nhựa nhỏ trong xe gắn máy. Do vậy nguyên liệu công ty đang sử dụng chủ yếu là hạt nhựa ….
Sau đây là một số sản phẩm công ty sản xuất và nguyên liệu sử dụng để sản xuất. Ghi STT Mã số Tên sản phẩm Liệu sử dụng chú TERMINAL UNIT NYLON 66 51005-257-21 1 54401-446-34 MAGNET CASE A PBT G30% 2 AH274C30572 CASE ASS'Y (M92) PBT G30% 3 SV: Nguyễn Ngọc Bích 3 Lớp Kế toán 2 – K43 TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP AH711D02501 FIRT BOBBIN PBT 1100 4 AH711C03101 SECOND BOBBIN (M92) NORYL (PPO) 5 414644300 DARD WINDSHELD PVC 90% 6 AH451D90202 FIRST TERMINAL GREEN PBT G30% NA 7 AH721D00402 CASE SPARK PLUG T355J 8 SV: Nguyễn Ngọc Bích 4 Lớp Kế toán 2 – K43 TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP 1. Danh mục NVL đang sử dụng tại Công ty TNHH ĐT và Thương Mại Thế Vinh Danh mục nguyên vật liệu Biểu 1- 1: DANH MỤC NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI THẾ VINH STT Tên loại NVL Xuất xứ STT Tên loại NVL Xuất sứ I Hàng nhập khẩu II Hàng trong nước 01 PPS Taiwan 01 CABOT Việt Nam 02 PBT 1100 Taiwan 02 Bột mầu Việt Nam 03 PA6 Taiwan 03 Cuộn chì Việt Nam 04 Silicone electical wire Taiwan 04 Cao su dẻo Việt Nam Than đề (TERMINAL 05 China 05 Hạt nhựa PVC Việt Nam UNIT) TERMINAL BLADE 06 China 06 Nhựa ZYTEl Việt Nam (Lớn) Nhựa Epoxy dạng 07 China 07 NYLON 66 Việt Nam thanh ABS (TAITA 08 TERMINAL COVER China 08 Việt Nam 1000) 09 ……. Phân loại, phân nhóm và cách mã hóa NVL tại Công ty TNHH Đầu tư và Thương mại Thế Vinh Trong Công ty TNHH Đầu tư và TM Thế Vinh nguyên vật liệu bao gồm nhiều thứ, nhiều chủng loại khác nhau.
Chúng khác nhau về công dụng, tính năng lý hóa, quy cách, phẩm cấp, chất lượng. Hơn nữa nguyên vật liệu lại là loại tài sản thường xuyên biến động. Do đó, để phục vụ tốt cho việc quản lý và hạch toán nguyên vật liệu của công ty cần thiết phải tiến hành phân loại nguyên vật liệu. SV: Nguyễn Ngọc Bích 5 Lớp Kế toán 2 – K43 TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP Căn cứ vào vai trò và tác dụng của nguyên vât liệu trong quá trình sản xuất kinh doanh của công ty Thế Vinh, toàn bộ nguyên vật liệu tại đây được phân ra thành các loại sau Nguyên vật liệu chính nhập khẩu Nguyên vật liệu chính là đối tượng lao động chủ yếu của công ty và là cơ sở vật chất cấu thành nên thực thể chính của sản phẩm bao gồm: Hạt nhựa, cuộn chì, than đề … Trong mỗi loại nguyên vật liệu chính đó lại chia thành nhiều nhiều loại khác nhau.
Biểu 1-2: Một số nguyên liệu nhập khẩu STT Tên hàng hóa Mã hàng 01 Silicone electical wire Dây điện 02 Than đề (TERMINAL UNIT) AN771D00373 03 TERMINAL BLADE (Lớn) 99668bs-0 04 Nhựa Epoxy dạng thanh EME - 1200D3(43MM/66G) 05 Nhựa Epoxy dạng thanh EME - 1200D3(43MM/77G) 06 Nhựa Epoxy dạng thanh EME - 1200D3(43MM/78G) 07 TERMINAL COVER 50519-763-10 08 TERMINAL COVER AN815D00502 Nguyên vật liệu chính hàng trong nước Cùng với đa dạng thị trường nhập khẩu, để chủ động nguồn cung nguyên liệu về lâu dài, Công ty Thế Vinh đã tính đến việc xây dựng nguồn cung cấp ngay tại trong nước. Một số nguyên vật liệu chính trong nước công ty đang sử dụng: SV: Nguyễn Ngọc Bích 6 Lớp Kế toán 2 – K43 TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP Biểu 1-3: Một số nguyên liệu trong nước STT Tên hàng Mã hàng 01 PBTG30%(W) 1210G6NC(NANYA) 02 PBT G30% HB 03 NYLon66(N) G - 0%(NUT YUOYI) 04 NYLON 6(B)K.S PA6 05 NYLON 66(N)ZYTEL 101L - NC 06 NyLon 66 (N)SENTEC 21scp (7331) 07 NyLon 66 (W) R533 08 NYLON 66(W)NEW(K. …… SV: Nguyễn Ngọc Bích 7 Lớp Kế toán 2 – K43 TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP Vật liệu phụ Tuy không phải là cơ sở vật chất chủ yếu cấu thành nên sản phẩm, nguyên vật liệu phụ chỉ là những vật liệu có tác dụng phụ phục vụ trong quá trình sản xuất tạo nên sản phẩm của công ty, nhưng khi được sử dụng kết hợp với nguyên vật liệu chính nó có tác dụng làm tăng chất lượng, mẫu mã của sản phẩm hoặc được sử dụng để bảo đảm cho công cụ lao động hoạt động bình thường hoặc dùng để phục vụ cho nhu cầu kỹ thuật, nhu cầu quản lý. Biểu 1-4: Một số vật liệu phụ tại công ty STT Tên hàng Mã hàng Ghi chú 01 TERMINAL 51034-763-00 02 TERMINAL (A) AN398D01201 03 TERMINAL (B) AN648Z02801 04 TERMINAL A 847647- 0030 05 TERMINAL E 536988-0040 06 TERMINAL 7 847646- 0170 07 PLUGER VCS 1150451-2 08 PLUGER VCS 1150461-2 09 PLUGER VCS 1150451-3 10 PLUGER VCS 1150470 11 PLUGER VCS 1150461 12 Cao dầu Silicon ORORDAI - 352 13 Bột mầu … …….
…… Văn phòng phẩm SV: Nguyễn Ngọc Bích 8 Lớp Kế toán 2 – K43 TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP Văn phòng phẩm là các loại vật liệu trang bị cho công tác quản lý, hành chính ở các phòng, ban khác nhau trong công ty. Văn phòng phẩm tại Công ty TNHH Đầu tư và TM Thế Vinh bao gồm: bút bi, bút chì, hồ dán, mực, giấy các loại,… Nguyên vật liệu khác + Nhiên liệu: là những loại vật liệu khi sử dụng có tác dụng cung cấp nhiệt lượng cho quá trình sản xuất kinh doanh tạo điều kiện cho quá trình chế tạo sản phẩm diễn ra liên hoàn. Gồm có: xăng, dầu Diezen,… + Nguyên vật liệu khác: Nguyên liệu tái chế Nguyên liệu tái chế càng trở nên quan trọng hơn bởi nó được xem như là nguồn cung cấp nguyên, nhiên vật liệu giá rẻ. Đó được xem là nguồn khai thác vô tận vì có sản xuất là có rác thải, có cơ hội cho tái chế.
Đây còn là giải pháp hữu hiệu làm giảm chi phí sản xuất, phí xử lý chất thải, hạ giá thành sản phẩm. Ngoài ra, tái chế còn góp phần giảm thiệt hại môi trường do rác thải gây ra, giúp cải thiện sức khỏe cộng đồng, đảm bảo sự phát triển bền vững của xã hội. Một số nguyên liệu tái chế công ty đang sử dụng: Biểu 1-5: Một số nguyên liệu tái chế STT Tên hàng Mã hàng 1 PPS G10% 2 PPS 8411 3 POM 90 NC (B) 4 ABS AX-4000 5 NYLON 66 101L-NC ® 6 NYLON 66 G30% 7 NYLON 66 103L-TC 8 NY LON 6 ZETEL7331JNC 9 NYLON 6 PA6 10 NY LON 6 G 0% 11 PPO (Y) SE1. SV: Nguyễn Ngọc Bích 9 Lớp Kế toán 2 – K43 TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP 1.Tính giá nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Đầu tư và Thương mại Thế Vinh.
Tính giá nguyên vật liệu là việc dùng thước đo tiền tệ để biểu hiện giá trị của NVL theo những nguyên tắc nhất định đảm bảo yêu cầu chân thực và thống nhất. Tại Công ty TNHH Đầu tư và TM Thế Vinh các nghiệp vụ nhập, xuất nguyên vật liệu được diễn ra thường xuyên, với mỗi lần nhập giá cả nguyên vật liệu lại có sự khác nhau. Do đó việc xác định đúng đắn giá trị nguyên vật liệu nhập hay xuất dùng là rất cần thiết. Hiện nay, thực tế công ty đang sử dụng giá thực tế để đánh giá nguyên vật liệu trong quá trình hoạt động.
Đối với nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất của công ty toàn bộ được mua ngoài từ các nhà cung cấp trong nước hoặc nhập khẩu, được công ty theo dõi cả về số lượng và giá trị trong quá trình nhập và xuất dùng cho sản xuất sản phẩm. Đối với phế liệu thu hồi, giá thực tế của phế liệu thu hồi thường do giám đốc công ty quyết định. Tính giá nguyên vật liệu nhập kho Nguyên vật liệu tại công ty chủ yếu là được mua từ bên ngoài về nhập kho. Giá trị thực tế của nguyên vật liệu nhập kho được tính theo công thức sau: Giá trị thực tế Chi Chiết khấu Giá mua Thuế nhập NVL mua phí thương mại, = ghi trên khẩu (nếu _ ngoài nhập + thu + giảm giá hóa đơn có) kho mua hàng bán - Trong đó: Giá mua ghi trên hóa đơn: Công ty hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ nên giá mua đây là giá chưa có thuế GTGT.
SV: Nguyễn Ngọc Bích 10 Lớp Kế toán 2 – K43 TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP Chi phí thu mua: Bao gồm các chi phí phát sinh trong quá trình thu mua NVL như chi phí vận chuyển, chi phí bốc dỡ,… Thuế nhập khẩu: Với các loại NVL phải nhập khẩu phục vụ cho sản xuất công ty phải chịu thêm khoản thuế nhập khẩu. Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán: Khi mua NVL với số lượng lớn được hưởng chiết khấu thương mại hoặc do NVL của nhà cung cấp không đạt đúng tiêu chuẩn chất lượng như đã thỏa thuận, công ty được giảm giá thì những khoản này đều được giảm trừ vào giá trị NVL đầu vào. Ví dụ 1-1: Theo hóa đơn GTGT số 0003048 ngày 07/12/2014 công ty mua hạt nhựa của công ty TNHH SX Hạt Nhựa Tái sinh và Bao bì TATA: Tên hàng Mã hàng Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Hạt nhựa PP PVC (90%) kg 1.500 Hạt nhựa PP PVC(Đen )60% kg 1.000 Hạt nhựa PP PVC( Trắng) kg 1.000 Giá trên chưa có thuế GTGT, thuế suất 10% Theo như hợp đồng đã ký kết, chi phí vận chuyển sẽ do công ty TNHH SX Hạt Nhựa Tái sinh và Bao bì TATA chi trả. Do vậy, giá trị của số NVL này chỉ bao gồm giá ghi trên hóa đơn.
Ta có ĐVT: 1000 đồng - Giá mua chưa có thuế GTGT: - 1.847,5 (nghìn đồng) - Giá thanh toán: 248.322,5 (nghìn đồng) - Giá thực tế NVL nhập kho là: 248.475 ( nghìn đồng) SV: Nguyễn Ngọc Bích 11 Lớp Kế toán 2 – K43 TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP Tại Công ty TNHH Đầu tư và TM Thế Vinh, giá xuất kho NVL được áp dụng là phương pháp “ bình quân sau mỗi lần nhập (bình quân liên hoàn) ’ Giá thực tế NVL, = Số lượng xuất dùng X Giá đơn vị bình quân xuất dùng Đơn giá bình Trị giá VT tồn trước lần nhập n + Trị giá VT nhập lần n = quân liên hoàn S.lượng VT tồn trước lần nhập n + S.