Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Vũ Thị Thêu (sinh viên lớp K19 – KT1, Viện Đại học Mở Hà Nội, dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Thị Bình Yến, năm 2014) tập trung vào công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Sản xuất – Xuất nhập khẩu và Đầu tư (Minco.LTD). Trong hoạt động sản xuất kinh doanh ngành xây lắp, sản phẩm là các công trình, hạng mục công trình có kết cấu phức tạp, quy mô lớn, địa bàn thi công phân tán rải rác ngoài trời trên phạm vi cả nước và thời gian thi công kéo dài. Chi phí nguyên vật liệu thường chiếm tỷ trọng lớn, từ 60% đến 70% tổng giá trị công trình. Do đó, việc tổ chức hạch toán chính xác, kịp thời và kiểm soát chi phí nguyên vật liệu có ý nghĩa quyết định đối với việc hạ giá thành sản phẩm và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động.

Công ty TNHH Sản xuất – Xuất nhập khẩu và Đầu tư là doanh nghiệp hoạt động đa ngành với hai khối kinh doanh chính: Khối sản xuất công nghiệp (in tráng bao bì kim loại cứng) và Khối xây lắp (thi công các công trình giao thông, dân dụng, công nghiệp, thủy lợi). Mặc dù đặc thù thi công công trình phân tán rải rác khắp các tỉnh thành, công ty lại áp dụng mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung tại văn phòng chính. Sự kết hợp giữa đặc thù thi công hiện trường và mô hình kế toán tập trung đặt ra nhiều yêu cầu đối với việc luân chuyển chứng từ và quản lý nguyên vật liệu.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp xây lắp theo chế độ kế toán hiện hành của Bộ Tài chính.
  2. Khảo sát, phân tích và phản ánh thực trạng tổ chức hạch toán chi tiết và hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu tại Khối xây lắp của Công ty TNHH Sản xuất – Xuất nhập khẩu và Đầu tư (Minco).
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân tồn tại trong công tác kế toán vật tư tại đơn vị, từ đó đề xuất 3 nhóm ý kiến hoàn thiện nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nguyên vật liệu.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Nghiệp vụ kế toán nguyên vật liệu (kế toán chi tiết và kế toán tổng hợp).
  • Phạm vi không gian: Khối thi công xây lắp thuộc Công ty TNHH Sản xuất – Xuất nhập khẩu và Đầu tư (Minco.LTD), bao gồm hoạt động của 5 đội xây dựng công trình; không đi sâu vào khối sản xuất công nghiệp bao bì.
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát thực trạng quy trình hạch toán và hệ thống số liệu sản xuất kinh doanh giai đoạn 2009 – 2013, trọng tâm phân tích niên độ kế toán năm 2013 – 2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Cơ sở lý thuyết của đề tài được xây dựng trên quan điểm kinh tế chính trị Mác - Lênin về tư liệu sản xuất và đối tượng lao động (nguyên vật liệu là đối tượng lao động đã được vật hóa, chuyển toàn bộ giá trị vào sản phẩm mới trong một chu kỳ sản xuất), kết hợp chặt chẽ với hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và chuẩn mực kế toán Việt Nam:

  • Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Chế độ Kế toán Doanh nghiệp (quy định hệ thống tài khoản kế toán, hệ thống chứng từ vật tư, biểu mẫu sổ kế toán và báo cáo tài chính).
  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) – Hàng tồn kho: quy định nguyên tắc ghi nhận giá trị thực tế hàng tồn kho nhập kho (giá mua chưa thuế đối với phương pháp khấu trừ, tổng giá thanh toán đối với phương pháp trực tiếp, cộng chi phí thu mua, trừ giảm giá, chiết khấu thương mại), 4 phương pháp tính giá thực tế xuất kho (thực tế đích danh, bình quân gia quyền, nhập trước - xuất trước FIFO, nhập sau - xuất trước LIFO) và phương pháp tính theo giá hạch toán thông qua hệ số giá (H).
  • Quy định kế toán hàng tồn kho áp dụng bắt buộc cho doanh nghiệp xây lắp: Phương pháp Kê khai thường xuyên.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:

  • Phương pháp quan sát và thu thập tài liệu thực tế: Trực tiếp tìm hiểu hoạt động tại phòng Tài chính - Kế toán, các đội thi công xây lắp và hệ thống kho bãi của Công ty TNHH Sản xuất – Xuất nhập khẩu và Đầu tư.
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp và đối chiếu chứng từ kế toán: Phân tích quy trình luân chuyển chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, biên bản kiểm nghiệm, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho), kỹ thuật lập Chứng từ ghi sổ, đối chiếu số liệu ghi chép giữa thẻ kho của thủ kho và sổ kế toán chi tiết, sổ cái của phòng kế toán.
  • Phương pháp kế toán chuyên ngành: Vận dụng phương pháp tài khoản đối ứng, phương pháp ghi sổ kép, phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán.

Nguồn dữ liệu sử dụng:

  • Hồ sơ pháp lý: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0102001015 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp ngày 23/8/2000; Quyết định thành lập số 1618/QĐ-UB ngày 12/06/1995 của UBND TP. Hà Nội.
  • Dữ liệu kế toán và báo cáo tài chính: Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong 5 năm (2009 – 2013).
  • Hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán: 33 bảng biểu và sơ đồ trích xuất từ thực tế công tác kế toán năm 2013 – 2014, bao gồm các hóa đơn GTGT mua vật tư, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, biên bản kiểm nghiệm, thẻ kho, sổ chi tiết NVL, chứng từ ghi sổ và sổ cái các tài khoản (TK 152, TK 331, TK 112, TK 621), cùng số liệu trích xuất từ phần mềm kế toán Esoft Accounting.

Nội dung chính theo từng chương

Phần I: Lý luận chung về kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp xây lắp

Tác giả hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về kế toán nguyên vật liệu:

  • Phân loại nguyên vật liệu trong xây lắp theo vai trò và tác dụng: Nguyên vật liệu chính (vật liệu xây dựng như gạch, ngói, xi măng, sắt, thép; vật liệu kết cấu; thiết bị xây dựng), nguyên vật liệu phụ (sơn, ve, đinh, dầu), nhiên liệu (xăng, dầu, than củi), phụ tùng thay thế, thiết bị xây dựng cơ bản, phế liệu thu hồi và nguyên vật liệu khác. Phân loại theo mục đích sử dụng và nguồn nhập.
  • Phương pháp tính giá nguyên vật liệu: Xác định trị giá thực tế nhập kho đối với từng nguồn (mua ngoài theo phương pháp khấu trừ hoặc trực tiếp, tự gia công, thuê ngoài gia công, nhận góp vốn liên doanh, chủ đầu tư bàn giao, biếu tặng). Xác định trị giá thực tế xuất kho theo 4 phương pháp chuẩn mực (đích danh, bình quân cả kỳ dự trữ, bình quân sau mỗi lần nhập, bình quân cuối kỳ trước, nhập trước - xuất trước, nhập sau - xuất trước) và phương pháp giá hạch toán (sử dụng hệ số chênh lệch H giữa giá thực tế và giá hạch toán).
  • Kế toán chi tiết nguyên vật liệu: Hệ thống chứng từ sử dụng theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC (Phiếu nhập kho mẫu 01-VT, Phiếu xuất kho mẫu 02-VT, Biên bản kiểm nghiệm vật tư mẫu 03-VT, Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ mẫu 04-VT, Biên bản kiểm kê mẫu 05-VT, Thẻ kho mẫu S12-DN, Hóa đơn GTGT mẫu 01/GTGT3/001). Phân tích ưu nhược điểm và quy trình luân chuyển chứng từ của 3 phương pháp hạch toán chi tiết:
    1. Phương pháp thẻ song song: Thủ kho theo dõi số lượng trên thẻ kho; kế toán mở sổ chi tiết theo dõi cả số lượng và giá trị; đối chiếu cuối tháng.
    2. Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển: Thủ kho ghi thẻ kho theo số lượng; kế toán lập bảng kê nhập - xuất và ghi sổ đối chiếu luân chuyển vào cuối tháng.
    3. Phương pháp sổ số dư: Thủ kho ghi thẻ kho và ghi số lượng tồn vào sổ số dư cuối tháng; kế toán theo dõi theo chỉ tiêu giá trị từng nhóm vật tư, định kỳ áp giá hạch toán vào sổ số dư.
  • Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu: Doanh nghiệp xây lắp bắt buộc áp dụng phương pháp Kê khai thường xuyên. Sử dụng các tài khoản chủ yếu: TK 152 (chi tiết TK 1521, 1522, 1523, 1524, 1525, 1528), TK 151, TK 111, TK 112, TK 331, TK 621, TK 627, TK 642, TK 133.
  • Tổ chức hệ thống sổ kế toán: Trình bày nguyên tắc, đặc trưng và trình tự ghi sổ theo 5 hình thức: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Chứng từ và Hình thức kế toán trên máy vi tính.

Phần II: Thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Sản xuất - Xuất nhập khẩu và Đầu tư (Minco)

Chương này trình bày chi tiết thực tế tổ chức sản xuất kinh doanh và bộ máy kế toán tại đơn vị khảo sát:

  • Quá trình hình thành và phát triển: Tiền thân là Công ty TNHH Nông sản Hưng Thọ thành lập ngày 12/06/1995. Tháng 05/2000 sáp nhập với Công ty TNHH In Bao bì vật liệu cứng và đổi tên thành Công ty TNHH Sản xuất - Xuất nhập khẩu và Đầu tư theo Giấy phép ĐKKD số 0102001015 ngày 23/8/2000. Vốn điều lệ đăng ký là 30 tỷ đồng (góp bởi ông Phạm Văn Toản và ông Bùi Văn Hậu). Trụ sở tại ngõ 234 đường Ngô Gia Tự, phường Việt Hưng, quận Long Biên, Hà Nội. Giám đốc là ông Phạm Văn Toản, Kế toán trưởng là ông Bùi Hoàng Long.
  • Cơ cấu tổ chức và hoạt động: Doanh nghiệp gồm 2 khối: Khối sản xuất công nghiệp bao bì kim loại và Khối xây lắp. Hoạt động xây lắp đảm nhiệm các công trình giao thông, hạ tầng kỹ thuật (ký thầu qua Tổng Công ty Xây dựng CTGT 1, Tổng Công ty XD CTGT 8 hoặc trực tiếp với chủ đầu tư nguồn vốn NSTW/trái phiếu Chính phủ; các công trình hoàn thành gồm: QL 34 Bảo Lạc Cao Bằng, đường dẫn hai đầu cầu Yên Đĩnh Chợ Mới Bắc Kạn, thoát nước vệ sinh 3 thành phố tại Hải Phòng). Quy trình xây lắp gồm 4 giai đoạn: Giải phóng mặt bằng -> Thi công nền móng -> Thi công phần thô -> Thi công bề mặt và hoàn thiện. Doanh nghiệp duy trì 5 đội thi công xây dựng.
  • Bộ máy quản lý và kế toán: Cơ cấu quản lý gồm Hội đồng thành viên, Ban Giám đốc (Giám đốc và 2 Phó Giám đốc phụ trách 2 khối), 6 phòng chức năng (Tổ chức - Hành chính, Tài chính - Kế toán, Kế hoạch Xây lắp, Kỹ thuật công nghệ Xây lắp, Thiết bị - Vật tư, Sản xuất Bao bì) và các đội công trình/phân xưởng. Bộ máy kế toán tổ chức tập trung gồm Kế toán trưởng kiêm Trưởng phòng TC-KT, Kế toán ngân hàng, Kế toán thuế, Thủ quỹ, Kế toán sản xuất bao bì (kèm nhân viên thống kê phân xưởng) và Kế toán xây lắp (kèm kế toán các đội xây lắp).
  • Hình thức kế toán và phần mềm ứng dụng: Công ty áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ trên phần mềm máy tính Esoft Accounting (gồm các phân hệ: Hệ thống, Kế toán, Hàng hoá, Nguyên vật liệu, Giá thành, TSCĐ, Hợp đồng, Báo cáo, Trợ giúp).
  • Thực tế hạch toán nguyên vật liệu:
    • Chứng từ kế toán sử dụng: Hóa đơn GTGT, Hợp đồng mua bán, Biên bản kiểm nghiệm vật tư (mẫu 03-VT), Phiếu nhập kho (mẫu 01-VT), Phiếu đề nghị xuất kho, Phiếu xuất kho (mẫu 02-VT), Thẻ kho (mẫu S12-DN).
    • Hạch toán chi tiết: Tại kho, thủ kho lập thẻ kho theo dõi số lượng; tại phòng kế toán, kế toán vật tư mở Sổ chi tiết nguyên vật liệu, Bảng kê nhập NVL, Bảng kê xuất NVL, Bảng phân bổ NVL.
    • Hạch toán tổng hợp: Định kỳ từ các bảng kê và chứng từ gốc, kế toán lập Chứng từ ghi sổ, ghi Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sau đó vào Sổ Cái các tài khoản liên quan: TK 152 (theo dõi tổng hợp và chi tiết NVL xây lắp), TK 331 (phải trả người bán), TK 112 (tiền gửi ngân hàng thanh toán cho nhà cung cấp), TK 621 (chi phí NVL trực tiếp theo từng công trình/đội xây dựng).

Phần III: Một số ý kiến nhận xét và hoàn thiện nghiệp vụ kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Sản xuất - Xuất nhập khẩu và Đầu tư (Minco)

Tác giả đánh giá thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty:

  • Ưu điểm: Bộ máy kế toán được tổ chức tinh gọn, phù hợp quy mô doanh nghiệp; chế độ chứng từ tuân thủ Quyết định 15/2006/QĐ-BTC; việc ứng dụng phần mềm kế toán Esoft Accounting giúp tự động hóa quá trình lên sổ kế toán tổng hợp, giảm thiểu ghi chép thủ công.
  • Nhược điểm và nguyên nhân: Do công trình thi công nằm rải rác ở nhiều địa phương trong khi kế toán áp dụng hình thức tập trung nên việc luân chuyển chứng từ từ đội công trình về văn phòng công ty đôi khi chậm trễ; việc theo dõi phân loại vật tư chưa thật sự khoa học; thiếu khâu tổng hợp cân đối nhập - xuất - tồn định kỳ giữa kho và phòng kế toán; công tác phân tích hiệu quả quản lý, sử dụng vật tư chưa được thực hiện bài bản.
  • 3 kiến nghị hoàn thiện cụ thể:
    1. Ý kiến đề xuất thứ nhất: Công ty cần định kỳ lập Bảng nhập - xuất - tồn kho nguyên vật liệu (Biểu số 33). Bảng này giúp kế toán tổng hợp tình hình biến động số lượng và giá trị từng thứ vật tư trong kỳ, đối chiếu chính xác giữa thẻ kho với sổ chi tiết và sổ cái tài khoản 152.
    2. Ý kiến đề xuất thứ hai: Hoàn thiện việc phân loại và xây dựng lại Sổ danh điểm vật tư một cách khoa học. Cần mã hóa thống nhất theo nhóm, loại và quy cách kỹ thuật để thuận tiện cho việc quản lý trên phần mềm Esoft Accounting và tránh nhầm lẫn giữa các đội công trình.
    3. Ý kiến đề xuất thứ ba: Thực hiện công tác phân tích tình hình quản lý và sử dụng NVL. Định kỳ tính toán và so sánh mức tiêu hao thực tế với định mức kỹ thuật xây dựng nhằm phát hiện lãng phí, thất thoát và đề ra biện pháp tiết kiệm chi phí thi công.

Kết quả và đóng góp

Khái quát tình hình sản xuất kinh doanh của công ty (2009 - 2013)

Khóa luận trích xuất và tổng hợp các chỉ tiêu kinh tế - tài chính chủ yếu của Công ty TNHH Sản xuất – Xuất nhập khẩu và Đầu tư trong giai đoạn 5 năm tại Biểu số 01:

STT Chỉ tiêu Đơn vị tính Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
1 Tổng vốn kinh doanh 1.000 đồng 109.876 115.181 99.605 - 118.xxx
2 Tổng chi phí SXKD 1.000 đồng 34.xxx - - - -
3 Tổng số lao động bình quân Người 350 350 345 400 400
4 Doanh thu bán hàng 1.000 đồng 28.xxx - - - -
5 Lợi nhuận từ hoạt động SXKD 1.000 đồng 249.xxx - - - -
6 Lợi nhuận khác 1.000 đồng 41.xxx - - - -
7 Lợi nhuận sau thuế 1.000 đồng 217.xxx - - - -
8 Thuế Thu nhập doanh nghiệp 1.000 đồng 72.xxx - - - -
9 Thu nhập bình quân / người / tháng 1.000 đồng 3.900 - - - -

(Ghi chú: Các ô có ký hiệu xxx thể hiện số liệu phần nghìn bị mờ hoặc khuyết trên bản gốc văn bản khóa luận; chỉ tiêu vốn năm 2011 giảm xuống thấp nhất 99.605 nghìn đồng và năm 2013 đạt mức cao nhất 118.xxx nghìn đồng).

Quy trình hạch toán và hệ thống sổ sách thực tế tại đơn vị

Văn bản ghi nhận hệ thống 33 biểu mẫu chứng từ, sổ kế toán và 14 sơ đồ luân chuyển chứng từ phản ánh đầy đủ chu trình hạch toán NVL tại Minco:

  • Khâu lập và kiểm tra chứng từ gốc: Mua vật tư dựa trên hợp đồng kinh tế và hóa đơn GTGT; khi hàng về kho lập Biên bản kiểm nghiệm vật tư (Biểu 09) và Phiếu nhập kho (Biểu 10, 11); xuất kho phục vụ thi công căn cứ Phiếu đề nghị xuất kho (Biểu 12) và lập Phiếu xuất kho (Biểu 13).
  • Khâu hạch toán chi tiết: Thủ kho mở Thẻ kho (Biểu 14, 15, 16) theo dõi số lượng; phòng kế toán mở Sổ chi tiết nguyên vật liệu (Biểu 17, 18, 19), Bảng kê nhập NVL (Biểu 20), Bảng kê xuất NVL (Biểu 21).
  • Khâu hạch toán tổng hợp: Kế toán lập Chứng từ ghi sổ (Biểu 23, 24, 29), đăng ký vào Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ (Biểu 30), từ đó vào Sổ Cái TK 331 (Biểu 25), Sổ Cái TK 112 (Biểu 26), Sổ Cái TK 621 (Biểu 31), Sổ Cái TK 152 (Biểu 32); đồng thời lập Bảng phân bổ nguyên vật liệu (Biểu 27) và Sổ chi tiết chi phí NVL trực tiếp (Biểu 28).
Chứng từ gốc (Hóa đơn GTGT, Phiếu NK, Phiếu XK, BB kiểm nghiệm)
     |
     +---> Thủ kho: Thẻ kho (chỉ theo dõi số lượng)
     |
     +---> Phòng Kế toán: Sổ chi tiết NVL, Bảng kê nhập/xuất NVL
                 |
                 v
           Chứng từ ghi sổ  ---> Sổ đăng ký Chứng từ ghi sổ
                 |
                 v
           Sổ Cái (TK 152, TK 621, TK 331, TK 112)
                 |
                 v
           Bảng cân đối số phát sinh & Báo cáo tài chính

Đóng góp thực tiễn của khóa luận

Tác giả tự xác định các đóng góp cụ thể cho công tác kế toán tại đơn vị:

  • Đóng góp trong việc hoàn thiện công cụ quản lý: Đề xuất mẫu Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn kho nguyên vật liệu (Biểu số 33), khắc phục khoảng trống đối chiếu định kỳ giữa thủ kho và phòng kế toán tại công ty.
  • Đóng góp về phương pháp tổ chức dữ liệu: Kiến nghị xây dựng lại hệ thống danh điểm vật tư thống nhất, mã hóa chi tiết theo chủng loại nguyên vật liệu phục vụ thi công xây lắp (phân định rõ vật liệu xây dựng chính, vật liệu kết cấu, nhiên liệu, phụ tùng thay thế), giúp phân hệ Nguyên vật liệu của phần mềm Esoft Accounting vận hành nhất quán.
  • Đóng góp về chức năng kiểm soát: Đưa ra quy trình phân tích tình hình quản lý và sử dụng NVL dựa trên so sánh chi phí thực tế với định mức kỹ thuật xây lắp, cung cấp thông tin quản trị cho Ban Giám đốc trong việc kiểm soát lãng phí vật tư tại các đội thi công.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận chỉ rõ các giới hạn về phạm vi và dữ liệu thực tế do tác giả tự xác định:

  • Hạn chế về phạm vi nghiên cứu: Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu công tác kế toán nguyên vật liệu tại Khối xây lắp của Công ty TNHH Sản xuất – Xuất nhập khẩu và Đầu tư; chưa nghiên cứu và bao quát toàn diện mảng kế toán nguyên vật liệu của Khối sản xuất công nghiệp bao bì kim loại cứng (vốn sử dụng nguyên vật liệu nhập khẩu chuyên biệt như sắt tây, nhôm thiếc).
  • Hạn chế về dữ liệu và điều kiện khảo sát: Do thời gian thực tập có hạn, trình độ và kinh nghiệm thực tế của sinh viên còn hạn chế, các phân tích chủ yếu tập trung vào các chứng từ, sổ sách phát sinh tại một số công trình điển hình trong năm 2013 – 2014; chưa đi sâu phân tích toàn diện chu kỳ luân chuyển vật tư của tất cả 5 đội xây lắp qua nhiều niên độ kế toán.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang công tác kế toán nguyên vật liệu và kế toán chi phí giá thành tại Khối sản xuất công nghiệp bao bì của công ty.
    • Nghiên cứu kết hợp công tác kế toán quản trị chi phí vật tư với việc kiểm soát định mức thi công công trình trong điều kiện địa bàn phân tán.
    • Đề xuất giải pháp ứng dụng mạng máy tính nội bộ hoặc truyền dữ liệu trực tuyến giữa các đội thi công ngoài hiện trường với phòng kế toán trung tâm nhằm khắc phục sự chậm trễ trong luân chuyển chứng từ giấy.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận có giá trị tham khảo chuyên môn đối với các nhóm đối tượng và nội dung cụ thể:

  • Đối tượng tham khảo:
    • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán và Kinh tế xây dựng khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về kế toán nguyên vật liệu, kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành trong doanh nghiệp xây lắp.
    • Kế toán viên, cán bộ quản lý vật tư tại các doanh nghiệp xây dựng vừa và nhỏ, đặc biệt là các đơn vị áp dụng mô hình tổ chức kế toán tập trung có các đội thi công hoạt động tại công trường phân tán.
  • Các phần nội dung có giá trị tham khảo điển hình:
    • Hệ thống 33 biểu mẫu biểu chứng từ, sổ sách kế toán thực tế: Cung cấp mẫu đối chiếu đầy đủ từ hóa đơn GTGT, biên bản kiểm nghiệm, phiếu nhập - xuất kho, thẻ kho, sổ chi tiết NVL, bảng phân bổ NVL đến Chứng từ ghi sổ và Sổ Cái các tài khoản 152, 331, 112, 621.
    • Quy trình ứng dụng phần mềm kế toán Esoft Accounting: Minh họa thực tế việc thiết lập các phân hệ (Hàng hoá, Nguyên vật liệu, Giá thành) và quy trình nhập liệu chứng từ gốc để phần mềm tự động lên sổ kế toán tổng hợp theo hình thức Chứng từ ghi sổ.
    • Mẫu Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn (Biểu số 33) và giải pháp xây dựng sổ danh điểm vật tư xây lắp do tác giả thiết kế.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu công tác kế toán tại doanh nghiệp nào và tập trung vào bộ phận nào?

Khóa luận nghiên cứu tại Công ty TNHH Sản xuất – Xuất nhập khẩu và Đầu tư (tên viết tắt: MINCO.LTD; Mã số thuế: 0100600610; địa chỉ tại ngõ 234 đường Ngô Gia Tự, phường Việt Hưng, quận Long Biên, Hà Nội). Khóa luận giới hạn phạm vi nghiên cứu vào công tác kế toán nguyên vật liệu tại Khối thi công xây lắp (gồm 5 đội xây dựng công trình), không nghiên cứu Khối sản xuất công nghiệp bao bì kim loại cứng của công ty.

2. Hình thức sổ kế toán và phần mềm kế toán nào được áp dụng tại đơn vị khảo sát?

Công ty áp dụng hình thức sổ kế toán Chứng từ ghi sổ. Để hỗ trợ công tác hạch toán, công ty sử dụng phần mềm kế toán Esoft Accounting, bao gồm 9 phân hệ chức năng: Phân hệ Hệ thống, Phân hệ Kế toán, Phân hệ Hàng hoá, Phân hệ Nguyên vật liệu, Phân hệ Giá thành, Phân hệ Tài sản cố định, Phân hệ Hợp đồng, Phân hệ Báo cáo và Phân hệ Trợ giúp.

3. Quy mô vốn điều lệ và lao động của Công ty Minco được ghi nhận như thế nào trong văn bản?

Theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0102001015 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp, vốn điều lệ của công ty là 30 tỷ đồng (thuộc loại hình công ty TNHH hai thành viên, do ông Phạm Văn Toản và ông Bùi Văn Hậu làm chủ sở hữu). Về quy mô nhân sự, số lượng lao động bình quân tăng từ 350 người (năm 2009 và 2010), giảm nhẹ xuống 345 người (năm 2011), sau đó đạt 400 người vào các năm 2012 và 2013.

4. Hệ thống tài khoản kế toán tổng hợp nguyên vật liệu tại công ty gồm những tài khoản chủ yếu nào?

Công ty áp dụng phương pháp Kê khai thường xuyên hàng tồn kho theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC, sử dụng các tài khoản kế toán chủ yếu gồm: TK 152 – Nguyên vật liệu (chi tiết TK 152.2 và các tài khoản vật tư xây lắp), TK 151 – Hàng mua đang đi đường, TK 331 – Phải trả cho người bán, TK 112 – Tiền gửi ngân hàng, TK 111 – Tiền mặt, TK 141 – Tạm ứng, TK 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (chi tiết theo từng công trình/đội xây dựng) và TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ.

5. Tác giả đã đưa ra những kiến nghị cụ thể nào nhằm hoàn thiện công tác kế toán NVL tại Minco?

Tác giả đề xuất 3 giải pháp hoàn thiện cụ thể:

  1. Công ty cần định kỳ lập Bảng nhập - xuất - tồn kho nguyên vật liệu (Biểu mẫu số 33) để theo dõi tổng hợp và đối chiếu cân đối giữa thẻ kho với sổ chi tiết và sổ cái.
  2. Hoàn thiện việc phân loại và xây dựng lại Sổ danh điểm vật tư một cách khoa học, mã hóa thống nhất theo từng nhóm và quy cách kỹ thuật để thuận tiện quản lý trên phần mềm Esoft Accounting.
  3. Tổ chức thực hiện công tác phân tích tình hình quản lý và sử dụng nguyên vật liệu, so sánh mức tiêu hao thực tế với định mức kỹ thuật nhằm kiểm soát lãng phí tại các đội công trình.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Vũ Thị Thêu đã phản ánh một cách có hệ thống cơ sở lý luận và thực trạng hạch toán nguyên vật liệu tại Khối xây lắp thuộc Công ty TNHH Sản xuất – Xuất nhập khẩu và Đầu tư (Minco.LTD). Thông qua việc khảo sát chi tiết hệ thống chứng từ, thẻ kho và sổ cái tài khoản trên nền tảng phần mềm kế toán Esoft Accounting theo hình thức Chứng từ ghi sổ, tác giả đã làm rõ quy trình luân chuyển chứng từ cũng như các điểm tồn tại do đặc thù thi công phân tán ngoài hiện trường. Ba giải pháp hoàn thiện về lập bảng nhập - xuất - tồn, chuẩn hóa danh điểm vật tư và phân tích định mức tiêu hao được xây dựng bám sát thực tiễn hoạt động của doanh nghiệp. Công trình là tài liệu tham khảo có giá trị thực tiễn cho sinh viên chuyên ngành kế toán và các cán bộ phụ trách công tác kế toán vật tư trong lĩnh vực xây lắp.