CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CP TẬP ĐOÀN GANG THÉP HÀN VIỆT 1. Đặc điểm nguyên vật liệu tại Công ty CP tập đoàn Gang thép Hàn Việt Tại Công ty CP tập đoàn Gang thép Hàn Việt, vật liệu là một bộ phận của hàng tồn kho thuộc tài sản của Công ty. Mặt khác, nó còn là những yếu tố không thể thiếu, là cơ sở vật chất và điều kiện hình thành nên sản phẩm. Để sản xuất ra một sản phẩm, công ty cần sử dụng nhiều loại NVL có quy cách có chất lượng khác nhau.
NVL chủ yếu để sản xuất sản phẩm phôi là thép phế liệu các loại như: Thép xoắn thu hồi, thép phế thu gom, thép xây dựng, đầu mẩu sắt thép, phoi tiện, thép tròn.Ngoài ra, để có những sản phẩm còn cần đến những loại vật liệu khác như: Sạn thạch anh, bột phấn chì, nước thủy tinh, sơn, dung môi pha sơn, gas, oxi, than cục Mn, Si, Al… Chúng được sử dụng với khối lượng khác nhau và được mua dưới nhiều hình thức, có loại mua ở các công ty, đại lý, hoặc mua của những xe thu mua nhập bán cho Công ty (VD như Phế liệu các loại)… cho nên việc bảo quản gặp rất nhiều khó khăn, dễ mất mát hao hụt ảnh hưởng đến việc tính giá. Công ty CP tập đoàn Gang thép Hàn Việt áp dụng theo chuẩn mực kế toán số 02 ban hành và công bố theo quyết định số 149/2001/QĐ-BTC của Bộ trưởng BTC: Nguyên vật liệu là một bộ phận của hàng tồn kho, sử dụng trong quá trình sản xuất, kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ, nó bao gồm cả vật liệu tồn kho, vật liệu gửi đi gia công chế biến và đã mua đang đi trên đường. Ngoài ra còn có một số khái niệm khác về NVL tồn kho như: Sinh viên: Hoàng Thị Thương 1 Chuyên đề thực tập GVHD: Th.S Đoàn Thị Trúc Quỳnh Nguyên vật liệu là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất kinh doanh, giá trị NVL tiêu hao trong quá trình sản xuất kinh doanh tạo nên giá trị sản phẩm dịch vụ tuỳ thuộc vào từng loại hình doanh nghiệp. Đối với doanh nghiệp sản xuất thì giá trị NVL chiếm tỉ trọng lớn và chủ yếu trong giá trị sản phẩm.
Nguyên vật liệu là đối tượng lao động mua ngoài hoặc tự chế biến dùng chủ yếu cho quá trình chế tạo sản phẩm - một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất, là cơ sở vật chất cấu thành nên thực thể sản phẩm Do việc sử dụng khối lượng lớn NVL và sự đa dạng về chủng loại, để dễ dàng trong việc quản lý NVL, công ty đã tiến hành phân loại theo vai trò và tác dụng của NVL trong quá trình sản xuất kinh doanh. Cụ thể Nguyên vật liệu tại Công ty CP tập đoàn Gang thép Hàn Việt được phân loại như sau: Công ty phân loại nguyên vật liệu dựa vào công dụng của chúng và được phân loại như sau: Nguyên vật liệu chính (TK 1521), vật liệu phụ (TK 1522), nhiên liệu (TK 1523), phụ tùng sửa chữa thay thế (TK 1524), sản phẩm thu hồi vật liệu khác (TK 1528). Cụ thể phân loại như sau: * Nguyên vật liệu chính: Là nguyên vật liệu mà khi tham gia vào quá trình sản xuất nó cấu thành nên thực thể vật chất của sản phẩm cụ thể đối với Công ty thì nguyên liệu chính là thép phế liệu các loại nó chiếm 90% để cấu thành sản phẩm Phôi thép. - Thép phế liệu có đặc điểm là những sắt phế liệu thu hồi bao gồm thép đầu mẩu phế thu hồi của sản phẩm thép cán hình, đầu mẩu thép xây dựng, các sắt phế thu gom từ các công trình, nhà xưởng, thu gom của các đại lý, tôn phế thu hồi, là phoi tiện từ việc phay bào tiện của các chi tiết gia công … Sinh viên: Hoàng Thị Thương 2 Chuyên đề thực tập GVHD: Th.S Đoàn Thị Trúc Quỳnh - Vì Công ty sản xuất với sản lượng lớn nên khâu thu mua được công ty nhập bằng nhiều nguồn khác nhau như: Nhập trực tiếp từ các nhà máy cán thép, từ các thương lái, nhập từ các Công ty thương mại kinh doanh mặt hàng phế liệu ….
Thép phế liệu về được hội đồng nghiệm thu đánh giá, phân loại và cho nhập kho và tập kết phế tại khu nhà xưởng chế biến phế liệu nhằm phục vụ khâu xử lý và chế biến nguyên liệu được thuận lợi và đạt hiệu quả. * Vật liệu phụ: Là những vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh nó không cấu thành nên thực thể chính của sản phẩm nhưng có thể kết hợp với vật liệu chính để làm thay đổi màu sắc, mùi vị, hình dáng bên ngoài, tăng chất lượng sản phẩm, tăng giá trị sử dụng của sản phẩm, hàng hóa cụ thể: Mn, Si, bột phấn chì, bột đất sét, Al dây, vải Amiang, sạn thạch anh, vôi … - Vật liệu phụ được nhập bằng phương thức mua tại nhà máy sản xuất hóa chất cụ thể tại Công ty CP tập đoàn Gang thép Hàn Việt thường nhập của Công ty TNHH Khải Hưng. - Vật liệu phụ có đặc điểm phân biệt như sau: Bột phấn chì, bột đất sét, sạn thạch anh được đóng thành từng bao được phân biệt bằng màu bao và chữ ghi rõ tên hóa chất được đóng trên mỗi bao; nhôm dây thì được bó thành từng cuộn, Vải Amiang có màu trắng đóng thành từng cuộn, …. Và được bảo quản riêng tại kho.
Tùy từng vật liệu được quy định bảo quản tại kho khác nhau cụ thể: Vật liệu phụ là những hóa chất, phụ gia thì được bảo quản tại hóa chất của Công ty; những vật liệu phụ phục vụ sản xuất gián tiếp thì được bảo quản tại kho vật tư của Công ty. * Nhiên liệu: Là vật liệu phụ dùng để cung cấp nhiệt lượng hoặc tạo nguồn năng lượng, hoặc dùng để vận hành máy móc, thiết bị để phục vụ sản xuất, nhiên liệu nên được chia thành 2 nhóm sau: Sinh viên: Hoàng Thị Thương 3 Chuyên đề thực tập GVHD: Th.S Đoàn Thị Trúc Quỳnh - Nhiên liệu dùng trực tiếp cho sản xuất bao gồm: Than cục, than hoa, củi đốt, gas, oxy. Tồn tại ở thể rắn hoặc thể khí, được nhập từ mua ngoài và được bảo quản riêng tại khu vực riêng của nhà xưởng hoặc ở kho. - Nhiên liệu sử dụng cho máy móc thiết bị như: Xăng, dầu diesel phục vụ cho máy lu, máy xúc, máy bơm, máy đầm, máy nhóp phế, máy băm phế, xe nâng, máy ép phế liệu … là thể lỏng được nhập bằng hình thức mua ngoài.
Do là nhiên liệu dễ cháy nên được bảo quản riêng trong nhà kho. * Phụ tùng thay thế: Là những chi tiết máy móc thiết bị mà doanh nghiệp mua về dùng để thay thế trong sửa chữa khi máy móc thiết bị bị hỏng như: Vành đồng, KK, KP, Bản mạch, Mặt bích, nồi, gầu rót, dẫn hướng. Tất cả vật liệu phụ tùng thay thế được bảo quản tại kho vật tư và được sắp xếp khoa học trên từng giá để vật liệu nhằm mục đích dễ thấy, dễ tìm, dễ kiểm tra, kiểm kê. * Hàng dịch vụ, sản phẩm thu hồi, vật liệu khác: Là các loại vật liệu đã mất hết hoặc một phần lớn giá trị trong quá trình sản xuất như sắt thép vụn lẫn đất, xỉ phôi đúc, bao tải thu hồi.
Những sản phẩm thu hồi trên thường được tập kết về 1 khu vực riêng của xưởng và một số được thu hồi tận dụng, hoặc chọn lọc để đúc phôi, số còn lại được bán. Danh mục Nguyên vật liệu tại Công ty CP tập đoàn Gang thép Hàn Việt Tài khoản Mã Stt Mã NVL Tên NVL ĐVT sử kho dụng I 1521 KVT Nguyên Vật liệu chính 1 PLCL Thép phế liệu các loại Kg 2 TDMPTH Thép đầu mẩu phế thu hồi Kg Sinh viên: Hoàng Thị Thương 4 Chuyên đề thực tập GVHD: Th.S Đoàn Thị Trúc Quỳnh II 1522 KVT Nguyên Vật liệu phụ 1 AMIANG02 Vải Amiang Kg 2 AMIANG11 Gạch Amiang Viên 3 AMIANG12 Bìa Amiang Kg 4 BANGVAI Băng vải thủy tinh Cuộn 5 BD08 Bóng tuýp rạng đông Bộ 6 BDINH02 Băng dính điện Cuộn 7 BDINH03 Băng vải mộc Cuộn 8 BOT02 Bột đất sét Kg 9 BOT03 Bột phấn chì Kg 10 BTCN Bê tông chịu nhiệt Kg 11 BTTINH Băng thủy tinh Cuộn 12 CAT06 Cát dẫn dòng Kg 13 CBV01 Chất bảo vệ hộp kết tinh Kg 14 CLCOMMET Chấn lưu Commet Cái 15 CS05 Cao su Kg Gạch MGO-C dùng cho thùng 16 GCL17 nước thép lò LF 14A Tấn Gạch Mgo C MT 14 A 17 GCL22 (30/20+30/75) Tấn Gạch Mgo C MT 14 A lß LF 18 GCL25 (MK 7/40 ) Tấn 19 KDT06 Khởi động từ 22A LS Cái 20 KDT20 Khởi động từ 3 pha 300 A Cái 21 KDT21 Khởi động từ 3 pha 220A Cái 22 KDT22 Khởi động từ 150 A Cái 23 MANG Phêro Mangan Kg 24 NHOM01 Nhôm dây Kg 25 OCS03 Ống cao su phi 40(16at) M 26 QH01 Que hàn F4 J421 Kg 27 QH06 Que hàn đồng phi 4x1000 Que 28 QH09 Que hàn N46 F4 Kg 29 SAN01 Sạn thạch anh Kg 30 SAN02 Sạn tái sinh Kg 31 SILIC Phêro Silic Kg 32 SON01 Sơn chống rỉ Kg Sinh viên: Hoàng Thị Thương 5 Chuyên đề thực tập GVHD: Th.S Đoàn Thị Trúc Quỳnh 33 SON02 Sơn ghi Kg 34 SON14 Sơn cẩm thạch Kg 35 SON15 Sơn trắng Kg 36 THAN04 Than điện cực graphit f350 Tấn 37 THAN05 Than điện cực graphit f250 Tấn 38 THAN06 Than cám cốc Kg 39 THAN08 Than điện cực phi 350 Kg 40 TRAU01 Trấu xay Tấn 41 VLDNDL Vật liệu đầm nguội đáy lò Tấn 42 VLVNTL Vật liệu vá nóng tường lò Kg 43 VOI02 Vôi luyện kim Kg ………. III 1523 KVT Nhiên liệu 1 CDL01 Củi đốt Kg 2 DAU07 Dầu Diezel Lít 3 DAU32 Dầu phanh QD 32 Hộp 4 DAU35 Dầu động cơ Can 5 GAS Gas Kg 6 KAGON01 Khí Argon 5.0 Bình 7 MO05 Mỡ phấn chì Kg 8 NTTINH Nước thủy tinh Kg 9 OXY Oxy Chai 10 THAN01 Than cục Kg ………… ……………… …… IV 1524 KVT Phụ tùng sửa chữa thay thế 1 BICH02 Bích mặt khuôn phi 515 Cái 2 CHOI07 Chổi than máy khoan Bộ 3 CQL01 Cánh quạt lò 400 Cái 4 DCR03 Dây Curoa C60 (LX) Sợi 5 DCR04 Dây Curoa C72 Sợi 6 ECU06 Êcu M20 Inox Cái 7 ECU08 Êcu phẳng M12 Cặp 8 PL07 Phanh lỗ P 72 Cái 9 RCO08 Rắc co thủy lực 36 Cái 10 VB049 Vòng bi 51105 Cái 11 VB061 Vòng bi 3618 Chiếc …………. … V 155 TP Thành phẩm 1 PHOI01 Phôi thép các loại Kg Sinh viên: Hoàng Thị Thương 6 Chuyên đề thực tập GVHD: Th.S Đoàn Thị Trúc Quỳnh 2 PHOI10 Phôi đúc liên tục Kg 3 PHOI15 Phôi đúc trung tần Kg 1.