Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường mở cửa và hội nhập, hoạt động thương mại đóng vai trò cầu nối thiết yếu giữa khâu sản xuất và khâu tiêu dùng. Đối với các doanh nghiệp kinh doanh thương mại (DNTM), việc quản lý và hạch toán chính xác quá trình lưu thông hàng hóa từ khâu mua vào đến khâu bán ra là điều kiện tiên quyết nhằm bảo toàn vốn, tiết giảm chi phí và nâng cao hiệu quả kinh doanh. Đối với ngành hàng lương thực – nông sản tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, biến động giá cả lúa gạo nội địa và áp lực cạnh tranh gay gắt đòi hỏi doanh nghiệp phải kiểm soát chặt chẽ giá vốn, định giá bán hợp lý và theo dõi kịp thời công nợ.

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đoàn Thị Bích Du (ngành Kế toán, Trường Đại học Cửu Long, năm 2020) nghiên cứu thực trạng công tác hạch toán tại Công ty Cổ phần Lương thực – Thực phẩm Sa Đéc (SADECFOOD).

Mục tiêu chung của đề tài là khảo sát thực trạng kế toán lưu chuyển hàng hóa tại đơn vị, nhận diện ưu điểm cùng các điểm còn hạn chế, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán lưu chuyển hàng hóa tại công ty. Để đạt được mục tiêu chung, tác giả xác định 3 mục tiêu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa các khái niệm, nguyên lý cơ bản của kế toán lưu chuyển hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại theo chế độ kế toán hiện hành.
  2. Khảo sát, phân tích tình hình thực tế công tác kế toán lưu chuyển hàng hóa trong nước tại Công ty Cổ phần Lương thực – Thực phẩm Sa Đéc.
  3. Đưa ra nhận xét, đánh giá và đề xuất các kiến nghị cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kế toán lưu chuyển hàng hóa tại doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định rõ:

  • Đối tượng nghiên cứu: Tình hình thực trạng công tác kế toán lưu chuyển hàng hóa trong nước, phản ánh thông qua hệ thống chứng từ kế toán, tài khoản sử dụng, quy trình hạch toán và hệ thống sổ kế toán tại Công ty Cổ phần Lương thực – Thực phẩm Sa Đéc.
  • Phạm vi không gian: Phòng Kế toán - Tài vụ và các bộ phận nghiệp vụ liên quan tại Công ty Cổ phần Lương thực – Thực phẩm Sa Đéc (địa chỉ: ĐT 852, xã Tân Dương, huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích chi tiết quy trình ghi sổ và chứng từ được thu thập trong kỳ kế toán quý 4 năm 2019; số liệu phân tích kết quả hoạt động kinh doanh được tổng hợp trong giai đoạn 3 năm từ năm 2017 đến năm 2019. Thời gian thực hiện khóa luận diễn ra từ ngày 17/02/2020 đến ngày 25/04/2020.

Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận xây dựng nền tảng lý thuyết dựa trên các chuẩn mực và nguyên lý kế toán doanh nghiệp thương mại:

  • Khung lý thuyết và khái niệm: Bản chất của DNTM là thực hiện kinh doanh thông qua chu chuyển hàng hóa theo công thức vận động "Hàng – Tiền – Hàng", không qua chế biến làm thay đổi hình thái vật chất. Quá trình này bao gồm hai khâu cốt lõi: mua hàng (chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa từ người bán sang doanh nghiệp và chuyển giao quyền sở hữu tiền tệ hoặc nghĩa vụ nợ tương ứng) và bán hàng (chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa cho khách hàng và thu hồi tiền hàng hoặc xác lập quyền đòi nợ). Kế toán phải đáp ứng yêu cầu quản lý đồng thời ba mặt: số lượng, chất lượng và giá trị hàng hóa.
  • Văn bản pháp quy áp dụng: Tác giả đối chiếu thực tế hạch toán với quy định của chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC (văn bản gốc ghi nhận là Thông tư 200/2014/QĐ-BTC ban hành ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính).
  • Công thức xác định giá trị thực tế hàng mua: $$\text{Trị giá thực tế} = \text{Trị giá mua ghi trên hóa đơn} + \text{Chi phí thu mua phát sinh} + \text{Thuế không hoàn lại} - \text{Các khoản giảm trừ (CKTM, giảm giá, trả lại)}$$
  • Phương pháp nghiên cứu:
    • Phương pháp thu thập số liệu: Tiếp cận trực tiếp nguồn dữ liệu thứ cấp từ phòng kế toán của công ty, bao gồm chứng từ gốc (hợp đồng kinh tế, hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, phiếu chi, phiếu thu, ủy nhiệm chi), sổ kế toán (Sổ Nhật ký chung, Sổ cái, Sổ chi tiết các tài khoản 111, 112, 156, 331, 511, 632) và Báo cáo tài chính giai đoạn 2017 - 2019.
    • Phương pháp hạch toán và ghi sổ: Mô tả trình tự luân chuyển chứng từ, định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và đối chiếu số liệu tổng hợp - chi tiết.
    • Phương pháp so sánh: Đánh giá biến động chỉ tiêu kinh doanh thông qua so sánh tuyệt đối ($A = A_1 - A_0$) và so sánh tương đối ($\pm% \Delta A = \frac{A_1 - A_0}{A_0} \times 100%$).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán lưu chuyển hàng hóa trong các doanh nghiệp thương mại

Chương này trình bày toàn diện lý thuyết kế toán lưu chuyển hàng hóa theo quy định hiện hành:

  • Nhiệm vụ của kế toán lưu chuyển hàng hóa: Theo dõi, phản ánh đầy đủ, chính xác số lượng, chất lượng và giá trị hàng hóa mua vào, xuất bán và tồn kho; phân bổ chi phí thu mua hợp lý; ghi nhận kịp thời doanh thu bán hàng và giá vốn hàng bán; kiểm soát các khoản công nợ phải thu của khách hàng và phải trả cho nhà cung cấp nhằm hạn chế tình trạng chiếm dụng vốn.
  • Kế toán nghiệp vụ mua hàng: Trình bày hai phương thức mua hàng (mua trực tiếp và mua theo phương thức chuyển hàng). Phân tích cấu phần giá gốc hàng nhập khẩu (thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu theo phương pháp trực tiếp, phí bốc dỡ, lưu kho bãi, hoa hồng ủy thác). Giới thiệu hệ thống tài khoản phản ánh mua hàng theo phương pháp kê khai thường xuyên (sử dụng TK 151, TK 156 với 3 tài khoản cấp hai: TK 1561 - Giá mua hàng hóa, TK 1562 - Chi phí thu mua hàng, TK 1567 - Hàng hóa bất động sản) và phương pháp kiểm kê định kỳ (sử dụng thêm TK 6112 - Mua hàng hóa).
  • Kế toán nghiệp vụ bán hàng: Phân loại các phương thức tiêu thụ hàng hóa: bán buôn qua kho (giao hàng trực tiếp hoặc chuyển hàng), bán buôn chuyển thẳng (giao tay ba hoặc vận chuyển thẳng có tham gia/không tham gia thanh toán), bán lẻ (thu tiền tập trung hoặc không thu tiền tập trung), bán hàng đại lý ký gửi, bán hàng trả góp (khoản lãi trả góp hạch toán vào TK 515 thay vì TK 511), và bán hàng theo phương thức trao đổi.
  • Tài khoản và sổ kế toán bán hàng: Mô tả chức năng của TK 157, TK 511 (gồm 6 tài khoản cấp hai: 5111, 5112, 5113, 5114, 5117, 5118), TK 521 (gồm 3 tài khoản cấp hai: 5211, 5212, 5213), TK 632 và TK 641. Khái quát 5 hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký chứng từ và hình thức Kế toán máy.

Chương 2: Thực trạng về kế toán lưu chuyển hàng hóa tại Công ty Cổ phần Lương thực – Thực phẩm Sa Đéc

Chương 2 đi sâu vào hồ sơ thực tế của doanh nghiệp khảo sát:

  • Tổng quan đơn vị: Công ty Cổ phần Lương thực – Thực phẩm Sa Đéc (SADECFOOD), mã số thuế 1401246362, đặt trụ sở tại ĐT 852, xã Tân Dương, huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp. Giám đốc là ông Trần Hữu Hậu. Công ty được cấp phép ngày 18/05/2010 và chính thức hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Đồng Tháp cấp lần đầu ngày 01/09/2010. Hoạt động kinh doanh chính là thương mại bán buôn các loại gạo sản xuất bia (gạo 25% tấm, tấm gạo, tấm thơm) và dịch vụ cho thuê kho bãi.
  • Tổ chức bộ máy quản lý và kế toán: Bộ máy quản lý gồm Ban Giám đốc, Phòng Hành chính, Phòng Kinh doanh và Phòng Kế toán. Bộ máy kế toán tổ chức theo hình thức tập trung, nhân sự gồm 4 vị trí: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán hàng hóa và Thủ quỹ.
  • Chính sách kế toán áp dụng: Đơn vị thực hiện chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, đơn vị tiền tệ là VNĐ, kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá trị xuất kho theo phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO), xác định giá trị tồn kho theo giá gốc. Về công nghệ, công ty vận hành phần mềm kế toán Vietsun theo hình thức sổ Nhật ký chung.
  • Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2017 – 2019: Số liệu tăng trưởng qua các năm được tổng hợp trong bảng phân tích:
Chỉ tiêu Năm 2017 (Tr.đ) Năm 2018 (Tr.đ) Năm 2019 (Tr.đ) Chênh lệch 2018/2017 (%) Chênh lệch 2019/2018 (%)
Doanh thu tài chính 1.364 1.364 1.364 0,00% 0,00%
Giá vốn hàng bán 105.xxx 122.xxx 130.xxx +15,68% (+16.560 Tr.đ) +6,69% (+8.170 Tr.đ)
Chi phí bán hàng 0 0 0 0,00% 0,00%
Chi phí quản lý DN 12.xxx 16.xxx 19.xxx +31,22% (+3.917 Tr.đ) +20,63% (+3.396 Tr.đ)
Các khoản giảm trừ DT 4.xxx 6.xxx 9.xxx +42,84% (+1.970 Tr.đ) +44,11% (+2.897 Tr.đ)
Lợi nhuận khác 709 865 1.xxx Tăng Tăng
Tổng LN trước thuế 16.xxx 19.xxx 24.xxx +17,54% (+2.893 Tr.đ) +24,56% (+4.760 Tr.đ)
Lợi nhuận sau thuế 13.xxx 15.xxx 19.xxx +17,54% (+2.314 Tr.đ) +24,56% (+3.808 Tr.đ)

(Ghi chú: Số liệu tổng hợp từ Bảng 2.1 và diễn giải phân tích của tác giả tại trang 26-27 khóa luận).

  • Thực tế kế toán nghiệp vụ mua hàng trong nước:
    • Phương thức mua hàng: Mua theo phương thức chuyển hàng; bên bán vận chuyển hàng hóa đến địa điểm giao nhận theo hợp đồng; chi phí vận chuyển bên mua chi trả và được cộng trực tiếp vào giá mua.
    • Phương thức thanh toán: Tiền mặt, chuyển khoản qua ngân hàng VietinBank (áp dụng cho nghiệp vụ từ 20.000.000 đồng trở lên; trong văn bản tác giả viết nhầm thành 20.000đ), hoặc mua chịu trả chậm theo tháng.
    • Hệ thống chứng từ sử dụng: Hợp đồng kinh tế (2 bản), Hóa đơn GTGT, Phiếu nhập kho (2 liên: liên 1 Kế toán hàng hóa lưu, liên 2 Kế toán tổng hợp lưu để ghi Sổ cái TK 156), Phiếu chi (3 liên: liên 1 Kế toán tổng hợp lưu, liên 2 giao nhà cung cấp, liên 3 Thủ quỹ lưu), Ủy nhiệm chi (2 liên). Luân chuyển chứng từ được thể hiện chi tiết qua 5 lưu đồ quy trình.
    • Tài khoản chi tiết: Công ty sử dụng TK 156 mở 3 tài khoản chi tiết theo ký hiệu chữ: TK 156.G25T (Gạo 25% tấm), TK 156.TT (Tấm thơm), TK 156.T (Tấm). Tài khoản công nợ TK 331 được sử dụng chung mà không mở chi tiết cho từng nhà cung cấp.
    • Nghiệp vụ mua hàng tiêu biểu trong quý 4/2019 (đối tác cung ứng: DNTN Thái Hưng II):
      1. Ngày 30/10/2019: Nhập kho 69.650 kg Gạo 25% tấm, đơn giá 7.600 đ/kg, thành tiền 529.340.000 đồng, thanh toán bằng chuyển khoản (Nợ TK 156.G25T / Có TK 1121).
      2. Ngày 29/11/2019: Nhập kho 89.000 kg Gạo 25% tấm (đơn giá 7.600 đ/kg = 676.400.000 đồng) và 10.000 kg Tấm thơm (đơn giá 8.000 đ/kg = 80.000.000 đồng). Tổng giá trị 756.400.000 đồng. Thanh toán ngay tiền mua Tấm thơm bằng tiền mặt (80.000.000 đồng), phần còn lại nợ tháng sau (Nợ TK 156.G25T: 676.400.000; Nợ TK 156.TT: 80.000.000 / Có TK 1111: 80.000.000; Có TK 331: 676.400.000).
      3. Ngày 30/11/2019: Nhập kho 15.000 kg Tấm, đơn giá 6.900 đ/kg, thành tiền 103.500.000 đồng, chưa thanh toán (Nợ TK 156.T / Có TK 331).
      4. Ngày 28/12/2019: Nhập kho 2.000 kg Tấm thơm, đơn giá 8.000 đ/kg, thành tiền 16.000.000 đồng, thanh toán bằng tiền mặt (Nợ TK 156.TT / Có TK 1111).
      5. Ngày 30/12/2019: Nhập kho 135.000 kg Gạo 25% tấm (đơn giá 7.600 đ/kg = 1.026.000.000 đồng) và 20.000 kg Tấm (đơn giá 6.900 đ/kg = 138.000.000 đồng), tổng cộng 1.164.000.000 đồng, chưa thanh toán (Nợ TK 156.G25T: 1.026.000.000; Nợ TK 156.T: 138.000.000 / Có TK 331).
  • Thực tế kế toán nghiệp vụ bán hàng trong nước:
    • Phương thức tiêu thụ: Bán buôn (bán sỉ) hàng hóa qua kho trực tiếp. Khách hàng nhận hàng tại kho của công ty và ký vào hóa đơn bán hàng.
    • Giá vốn và chi phí: Công ty xác định giá vốn theo phương pháp FIFO; trong kỳ không phát sinh chi phí bán hàng (TK 641 không hạch toán số liệu) và không phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu bán lẻ trực tiếp trong các hóa đơn khảo sát.
    • Chứng từ bán hàng: Hợp đồng kinh tế do công ty lập (2 bản), Phiếu xuất kho (4 liên: liên 1 Kế toán tổng hợp lưu, liên 2 Kế toán trưởng lập HĐ GTGT, liên 3 giao khách hàng, liên 4 Kế toán hàng hóa lưu), Hóa đơn GTGT (3 liên) và Phiếu thu tiền.

Chương 3: Nhận xét và kiến nghị

Tác giả đưa ra các đánh giá đa chiều về hệ thống kế toán của SADECFOOD:

  • Đánh giá về tổ chức bộ máy và hệ thống sổ: Bộ máy kế toán 4 người được tổ chức tập trung gọn nhẹ, phân công trách nhiệm rõ ràng. Doanh nghiệp ứng dụng hiệu quả phần mềm kế toán Vietsun kết hợp mẫu sổ Nhật ký chung giúp cập nhật số liệu nhanh chóng, in ấn sổ sách kịp thời. Trình tự luân chuyển chứng từ chặt chẽ thông qua hệ thống lưu đồ ký duyệt minh bạch.
  • Tồn tại trong hạch toán:
    • Tài khoản công nợ người bán (TK 331): Công ty không mở sổ chi tiết tài khoản 331 theo từng đối tượng nhà cung cấp mà chỉ theo dõi tổng hợp trên sổ cái. Điều này gây khó khăn cho việc quản lý công nợ tồn đọng, đối chiếu số dư từng kỳ và lập kế hoạch thanh toán.
    • Quy cách mã hóa tài khoản chi tiết hàng hóa (TK 156): Công ty đặt mã chi tiết dạng văn bản viết tắt (TK 156.G25T, TK 156.TT, TK 156.T) thay vì tuân thủ hệ thống mã hóa chữ số phân cấp theo quy định chuẩn của chế độ kế toán.
    • Chi phí bán hàng: Doanh nghiệp không hạch toán chi phí bán hàng (TK 641 = 0), dẫn đến việc chưa phản ánh tách bạch toàn diện các chi phí liên quan đến bảo quản, bốc xếp hoặc dịch vụ bán hàng trong hoạt động thương mại.
  • Hệ thống kiến nghị của tác giả:
    • Đề xuất mở sổ chi tiết công nợ cho TK 331 theo từng nhà cung cấp (mở thẻ chi tiết thanh toán cho từng đối tác như DNTN Thái Hưng II, v.v.).
    • Chuẩn hóa hệ thống danh mục mã tài khoản chi tiết hàng tồn kho theo định dạng số thống nhất để đảm bảo tính đồng bộ trên phần mềm Vietsun.
    • Rà soát việc tập hợp các khoản chi phí phát sinh trong khâu tiêu thụ nhằm ghi nhận đầy đủ vào chi phí bán hàng, hỗ trợ xác định chính xác lãi gộp theo từng ngành hàng.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận hoàn thành các mục tiêu đề ra và mang lại những đóng góp cụ thể:

  • Chuẩn hóa quy trình chứng từ: Tác giả xây dựng và sơ đồ hóa thành công 10 lưu đồ luân chuyển chứng từ thực tế tại doanh nghiệp (từ Hợp đồng kinh tế, Hóa đơn GTGT, Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Phiếu thu, Phiếu chi đến Ủy nhiệm chi qua ngân hàng VietinBank). Đây là sự minh họa trực quan về quy trình kiểm soát nội bộ tại một DNTM vừa và nhỏ.
  • Phản ánh trung thực thực trạng hạch toán: Toàn bộ chuỗi nghiệp vụ mua - bán hàng quý 4/2019 được trích xuất nguyên bản từ chứng từ thực tế của SADECFOOD với các con số chính xác về khối lượng hàng (kg), đơn giá và dòng tiền luân chuyển giữa các tài khoản TK 156, TK 111, TK 112, TK 331.
  • Đóng góp phát hiện nghiệp vụ: Phát hiện sự khác biệt giữa lý thuyết và thực tiễn tại doanh nghiệp, bao gồm: việc bỏ trống chi phí bán hàng (TK 641), việc sử dụng mã tài khoản chi tiết bằng ký tự chữ thay vì chữ số, và tình trạng chưa mở sổ chi tiết theo dõi công nợ người bán trên TK 331. Các kiến nghị đưa ra gắn liền với việc khắc phục trực tiếp các sai sót này.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Khóa luận chỉ khảo sát số liệu hạch toán chi tiết trong phạm vi một kỳ kế toán ngắn (Quý 4 năm 2019) và tập trung phần lớn vào một đối tác giao dịch chính (DNTN Thái Hưng II). Bên cạnh đó, đề tài chỉ đi sâu vào mảng nghiệp vụ mua bán gạo nội địa phục vụ sản xuất bia, chưa mở rộng phân tích mảng kinh doanh dịch vụ cho thuê kho bãi dù đây là một trong các ngành nghề đăng ký chính thức của công ty.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng phạm vi khảo sát xuyên suốt cả niên độ kế toán và phân tích đa dạng nhiều nhà cung cấp, khách hàng khác nhau.
    • Nghiên cứu hoàn thiện kế toán chi phí và xác định kết quả kinh doanh cho mảng dịch vụ cho thuê kho bãi.
    • Nghiên cứu sâu hơn về kế toán xuất khẩu gạo và các công cụ phòng ngừa rủi ro biến động giá nguyên liệu lúa gạo tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp mẫu hình nghiên cứu thực tế về kế toán lưu chuyển hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại nông sản; minh họa chi tiết cách mô tả các lưu đồ chứng từ và cách lập các định khoản kế toán thực tế theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ: Tham khảo mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung tinh gọn (4 nhân sự), quy trình luân chuyển chứng từ nhập - xuất kho, và kinh nghiệm ứng dụng phần mềm kế toán (Vietsun) trong quản lý dòng hàng và dòng tiền.
  • Nội dung đáng tham khảo nhất: Hệ thống 10 lưu đồ luân chuyển chứng từ tại Chương 2 và phương pháp tổ chức định khoản kế toán chi tiết đối với ngành hàng kinh doanh gạo.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Lương thực – Thực phẩm Sa Đéc áp dụng chế độ kế toán và hình thức sổ kế toán nào?
Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ban hành ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12 hàng năm, sử dụng đơn vị tiền tệ VNĐ và vận hành công tác ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung trên phần mềm kế toán Vietsun.

2. Công ty áp dụng phương pháp nào để hạch toán hàng tồn kho và tính giá trị xuất kho?
SADECFOOD áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, xác định giá trị tồn kho cuối kỳ theo giá gốc và tính giá trị hàng hóa xuất kho theo phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO).

3. Danh mục tài khoản chi tiết hàng hóa (TK 156) tại công ty được thiết lập như thế nào và có điểm gì đặc thù?
Công ty sử dụng 3 tài khoản chi tiết cho hàng hóa nhưng mã hóa bằng ký hiệu chữ thay vì số hiệu, gồm: TK 156.G25T (Gạo 25% tấm), TK 156.TT (Tấm thơm) và TK 156.T (Tấm). Điểm đặc thù là công ty không mở tài khoản chi tiết theo dõi công nợ cho từng đối tượng nhà cung cấp trên TK 331.

4. Kết quả kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2017 – 2019 biến động ra sao?
Lợi nhuận sau thuế của công ty duy trì đà tăng trưởng đều: năm 2018 tăng 2.314 triệu đồng (+17,54%) so với năm 2017; năm 2019 tăng 3.808 triệu đồng (+24,56%) so với năm 2018. Doanh thu hoạt động tài chính giữ nguyên ở mức 1.364 triệu đồng cho cả 3 năm, trong khi chi phí bán hàng không phát sinh (0 đồng).

5. Khóa luận chỉ ra hạn chế lớn nhất trong công tác kế toán lưu chuyển hàng hóa tại đơn vị là gì?
Hạn chế lớn nhất được tác giả phân tích là việc doanh nghiệp không mở sổ kế toán chi tiết tài khoản 331 theo từng nhà cung cấp, việc mã hóa tài khoản chi tiết hàng hóa chưa theo chuẩn số hiệu, và chưa ghi nhận hạch toán chi phí bán hàng (TK 641) trong các kỳ hoạt động.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đoàn Thị Bích Du đã khái quát toàn diện cơ sở lý luận và phản ánh chi tiết thực trạng công tác kế toán lưu chuyển hàng hóa tại Công ty Cổ phần Lương thực – Thực phẩm Sa Đéc trong giai đoạn 2017 – 2019. Bằng việc phân tích sâu các nghiệp vụ thực tế quý 4/2019 và xây dựng hệ thống 10 lưu đồ luân chuyển chứng từ, công trình đã làm rõ quy trình hạch toán mua - bán gạo và vận hành phần mềm kế toán tại doanh nghiệp. Các nhận xét về việc thiếu sổ chi tiết công nợ TK 331, mã hóa tài khoản chi tiết và việc không hạch toán chi phí bán hàng là cơ sở thực tiễn xác đáng cho hệ thống kiến nghị hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị.