Lời mở đầu 1 Mục lục 2 Bài 1. Kế toán hoạt động mua hàng trong doanh nghiệp thƣơng mại 4 1. Đặc điểm, nhiệm vụ kế toán trong doanh nghiệp thƣơng mại 4 1. Các phƣơng thức mua hàng và thời điểm ghi nhận hàng mua 5 1.
Kế toán hoạt động mua hàng tại DN hạch toán hàng tồn kho theo phƣơng 6 pháp KKTX 1.1 Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo PP khấu trừ 6 1. Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo PP trực tiếp 8 1. Kế toán hoạt động mua hàng tại DN hạch toán hàng tồn kho theo phƣơng 9 pháp KKĐK 1. Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo PP khấu trừ 9 1.
Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo PP trực tiếp 10 1. Thực hành 10 Bài 2. Kế toán hoạt động bán hàng trong doanh nghiệp thƣơng mại 13 2.1 Các phƣơng thức bán hàng, thời điểm ghi nhận hàng bán và cách tính trị 13 giá vốn của hàng hoá xuất bán 2. Kế toán hoạt động bán hàng tại DN hạch toán hàng tồn kho theo PP 14 KKTX 2.1 Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo PP khấu trừ 14 2.
Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo PP trực tiếp 20 2. Kế toán hoạt động bán hàng tại DN hạch toán hàng tồn kho theo PP 20 KKĐK 2.1 Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo PP khấu trừ 20 2. Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo PP trực tiếp 21 2. Thực hành 21 Bài 3: Kế toán hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu 24 3.1 Kế toán nhập khẩu hàng hoá 24 3.
Đặc điểm hoạt động nhập khẩu hàng hoá 24 3. Kế toán nhập khẩu trực tiếp 25 3. Kế toán nập khẩu uỷ thác 26 3. Kế toán xuất khẩu hàng hoá 28 3.
Đặc điểm hoạt động xuất khẩu hàng hoá 28 2 3. Kế toán xuất khẩu trực tiếp 29 3. Kế toán xuất khẩu uỷ thác 30 3. Thực hành 31 Bài 4: Kế toán hàng tồn kho 33 4.
Khái niệm, nhiệm vụ kế toán hàng tồn kho 33 4. Nhiệm vụ kế toán hàng tồn kho 33 4. Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho 33 4. Giá thực tế nhập kho 33 4.
Giá trị thực tế xuất kho 33 4. Kế toán tổng hợp hàng tồn kho 35 4. Kế toán tổng hợp hàng tồn kho theo phƣơng pháp kê khai thƣờng 35 xuyên 4. Kế toán tổng hợp hàng tồn kho theo phƣơng pháp kiểm kê định kỳ 37 4.
Kế toán chi tiết hàng tồn kho 37 4. Phƣơng pháp thẻ song song 38 4. Phƣơng pháp sổ số dƣ 39 4. Phƣơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển 40 4.
Kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho 41 4. Các quy định trong quản lý và hạch toán giảm giá hàng tồn kho 41 4. Phƣơng pháp kế toán 42 4. Thực hành 43 Bài 5: Kế toán chi phí và xác định kết quả kinh doanh 45 5.
Kế toán chi phí bán hàng 45 5. Khái niệm, nội dung các khoản chi phí bán hàng 45 5. Phƣơng pháp kế toán chi phí bán hàng 45 5. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 47 5.
Khái niệm, nội dung các khoản chi phí quản lý doanh nghiệp 47 5. Phƣơng pháp kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 48 5. Kế toán xác định kết quả kinh doanh 40 5. Nội dung kết quả hoạt động kinh doanh 49 5.
Kế toán xác định kết quả của doanh nghiệp 50 5. Thực hành 50 Bài 6: Kế toán chi phí sản xuất, giá thành hoạt động kinh doanh dịch vụ 53 3 6. Đặc điểm, nhiệm vụ kế toán trong doanh nghiệp dịch vụ 53 6. Kế toán chi phí sản xuất sản phẩm dịch vụ 53 6.
Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 54 6. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 54 6. Kế toán chi phí sản xuất chung 55 6. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất trong dịch vụ 56 6.
Tính giá thành sản phẩm dịch vụ 56 6. Đối tƣợng, kỳ tính giá thành sản phẩm dịch vụ 56 6. Các phƣơng pháp tính giá thành 57 6. Thực hành 58 Bài 7: Kế toán doanh thu và kết quả hoạt động kinh doanh dịch vụ 60 7.
Kế toán doanh thu hoạt động kinh doanh dịch vụ 60 7. Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh dịch vụ 60 7. Nội dung kết quả kinh doanh dịch vụ 60 7. Phƣơng pháp kế toán 62 7.
Thực hành 62 4 BÀI 1: KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG MUA HÀNG TRONG DN THƢƠNG MẠI Mục tiêu: - Trình bày đƣợc đặc điểm, nhiệm vụ kế toán trong doanh nghiệp thƣơng mại. - Nắm đƣợc các phƣơng thức mua hàng và thời điểm ghi nhận hàng mua. - Hạch toán hàng tồn kho theo phƣơng pháp kê khai thƣờng xuyên và kiểm kê định kỳ.1 Đặc điểm, nhiệm vụ kế toán trong doanh nghiệp thƣơng mại 1.Đặc điểm kinh doanh thƣơng mại * Khái niệm : Thƣơng mại là khâu trung gian nối liền sản xuất với tiêu dùng. Hoạt động thƣơng mại là việc thực hiện một hay nhiều hành vi thƣơng mại của thƣơng nhân làm phát sinh quyền và nghĩa vụ giữa các thƣơng nhân với nhau hoặc giữa thƣơng nhân với các bên có liên quan bao gồm việc mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ thƣợng mại và các hoạt động xúc tiến thƣơng mại nhằm mục đích lợi nhuận hoặc thực hiện chính sách kinh tế xã hội * Kinh doanh thương mại có một số đặc điểm sau : - Đặc điểm hoạt động: hoạt động kinh tế cơ bản của kinh doanh thƣơng mại là lƣu chuyển hàng hoá.
Lƣu chuyển hàng hoá là sự tổng hợp các hoạt động gồm các quá trình mua bán, trao đổi và dự trữ hàng hoá - Đặc điểm về hàng hoá : hàng hoá trong kinh doanh thƣơng mại gồm các loại vật tƣ, sản phẩm có hình thái vật chất hơặc không có hình thái vật chất mà doanh nghiệp mua về (hoặc hình thành từ các nguồn khác) với mục đích để bán. Hàng hoá trong kinh doanh thƣơng mại đƣợc hình thành chủ yếu do mua ngoài. Ngoài ra hàng hóa còn có thể đƣợc hình thành do nhận góp vốn liên doanh, do thu nhập liên doanh, do thu hồi nợ. - Đặc điểm về phƣơng thức lƣu chuyển hàng hoá : lƣu chuyển hàng hoá trong doanh nghiệp thƣơng mại có thể theo một trong hai phƣơng thức là bán buôn và bán lẻ + Bán buôn là bán cho các tổ chức trung gian vơi số lƣợng nhiều để tiếp tục quá trình lƣu chuyển hàng hoá + Bán lẻ là việc bán thẳng cho ngƣời tiêu dùng cuối cùng với số lƣợng ít - Đặc điểm về sự vận của hàng hoá : sự vận động của hàng hoá trong doanh nghiệp thƣơng mại không giống nhau, tuỳ thuộc nguồn hàng hay nghành hàng.
Do đó chi phí thu mua và thời gian lƣu chuyển hàng hoá cũng không giống nhau giữa các loại hàng.2 Nhiệm vụ kế toán trong Doanh nghiệp thƣơng mại - Ghi chép, tính toán, phản ánh số hiện có, tình hình luân chuyển và sử dụng tài sản, vật tƣ tiền vốn trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, qua đó tính toán chính xác kết quả hoạt động kinh doanh trong kì 5 - Kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch thu chi tài chính, kỉ luật thu nộp, thanh toán, phát hiện kịp thời các hành vi tham ô lãng phí tài sản, tiền vốn của nhà nƣớc, tập thể. - Cung cấp thông tin đầy đủ, kịp thời, trung thực và hữu ích phục vụ việc điều hành quản lý doanh nghiệp 1. Các phƣơng thức mua hàng và thời điểm ghi nhận hàng mua a. Khái niệm Mua hàng là khâu khởi đầu của hoạt động thƣơng mại là quá trình vốn của doanh nghiệp đƣợc chuyển từ hình thái tiền tệ sang hình thái hàng hóa.
Doanh nghiệp nắm đƣợc sở hữu về hàng hóa và mất quyền sở hữu về tiền tệ hoặc phải có trách nhiệm thanh toán tiền hàng. Các phương thức mua hàng - Mua theo phƣơng thức nhận hàng: căn cứ vào hợp đồng kí kết đơn vị cử cán bộ nghiệp vụ đến nhận hàng tại đơn vị cung cấp hoặc trực tiếp đi thu mua hàng hóa của ngƣời sản xuất, sau đó chịu trách nhiệm chuyển hàng hóa về doanh nghiệp. - Mua hàng theo phƣơng thức gửi hàng: căn cứ vào hợp đồng kí kết bên bán gửi hàng đến cho doanh nghiệp tại kho hoặc tại địa điểm doanh nghiệp quy định trƣớc. Thời điểm ghi chép hàng mua c1.
Phạm vi xác định hàng mua HH Đƣợc coi là hàng mua khi đồng thời thỏa mãn 3 điều kiện: - Phải thông qua 1 phƣơng thức mua bán và thanh toán theo 1 thể thức nhát định - Hàng mua phải đúng mục đích: để bán hoặc gia công chế biến để bán - Đơn vị phải đƣợc quyền sở hữu về hàng hóa và mất quyền sở hữu về tiền tệ HH Không đƣợc coi là hàng mua trong các trƣờng hợp sau: - Hàng mua về đƣợc tiêu dùng trong nội bộ doanh nghiệp - Hàng mua về để sửa chữa lớn hoặc xây dựng cơ bản - Hàng nhận bán đại lý kí gửi - Hàng hao hụt tổn thất trong quá trình mua theo hợp đồng bên bán phải chịu - Trƣờng hợp ngoại lệ đƣợc coi là hàng mua: hàng hóa hao hụt tổn thất trong quá trình mua theo hợp đồng bên mua phải chịu c2.