TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. HỒ CHÍ MINH KHOA KẾ TOÁN - KIỀM TOÁN Bộ MÔN KÉ TOÁN TS. Nguyễn Thị Thu Hiền - TS. Cao Thị cầm Vân - ThS.
Nguyễn Thị Thu Hoàn KỂ TOÁN TÀI CHÍNH PHẦN 2 khỏa ■ ĩỉ? 'Mi CÒXCr XGH1ỆP TP.HC5Í Mãg) idajffix < HI HỘI KHOA 79186»^ X - KIỂM TOÁN TRUỒNG PAI HỌC CỐNG NGHIỆP TP.HCM THỰ VIÊN MẰ VẠCH Lưu HÀNH NỘI Bộ MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU. KÉ TOÁN CÁC GIAO DỊCH NGOẠI TỆ.1 Tổng quan về kế toán các giao dịch bằng ngoại tệ.2 Nguyên tắc xác định tỷ giá giaodịch.3 Các nguyên tắc quy đổi tỷ giá.4 Nguyên tắc kế toán chênh lệchtỷ giá.2 Kế toán giao dịch bằng ngoại tệ trong giai đoạn trước hoạt động.3 Kế toán giao dịch bằng ngoại tệ trong giai đoạn hoạt động (Phátsinh trong kỳ).4 Kế toán chênh lệch tỷ giá đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ.5 Kế toán xuất nhập khẩu.1 Đặc điểm kinh doanh xuất nhập khẩu.2 Ke toán nhập khẩu trực tiếp.3 Kế toán xuất khẩu trực tiếp.4 Kế toán hàng hoá kho bảo thuế. KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM .1 Tổng quan về kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.1 Một số khái niệm.2 Phân loại chi phí.1 Phân loại chi phí theo tính chất, nội dung kinh tế của chi phí.2 Phân loại chỉ phỉ theo chức năng hoạt động.3 Phân loại chỉ phí theo mối quan hệ với thời kỳ xác địnhlợi nhuận.4 Phân loại chi phỉ theo mối quan hệ với đối tượng chịu chi phí:.5 Phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí.2 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất .1 Mục tiêu của kế toán tập hợp chi phí sản xuất.2 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất.3 Phương pháp hạch toán.3 Đánh giá sản phẩm dở dang.1 Khái niệm về sản phẩm dở dang.2 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang.4 Kế toán giá thành sản phẩm.1 Đối tượng tính giá thành sản phẩm. THUẾ VÀ CÁC KHOẢN PHẢI NỘP CHO NHÀ NƯỚC.1 Kế toán thuế giá trị gia tăng.1 Khái niệm thuế GTGT.2 Nguyên tắc hạch toán và điều kiện đuọc khấu trừ thuế giá trị gia tăng.3 Căn cứ và phương pháp tính thuế giá trị gia tăng.2 Kế toán thuế xuất nhập khẩu.1 Khái niệm thuế xuất nhập khẩu.2 Căn cứ và phương pháp tính thuế XNK.3 Phương pháp hạch toán thuế xuất nhập khẩu.3 Kế toán thuế tiêu thụ đặc biệt.1 Khái niệm thuế TTĐB.2 Nguyên tắc hạch toán.3 Căn cứ và phương pháp tính thuế TTĐB.4 Phương pháp hạch toán thuế TTĐB.4 Kế toán thuế thu nhập cá nhân.1 Khái niệm thuế TNCN.2 Nguyên tắc hạch toán.3 Căn cứ và phương pháp tính thuế TNCN.4 Phương pháp hạch toán thuế TNCN.5 Kế toán thuế tài nguyên.1 Khái niệm thuế tài nguyên.2 Căn cứ và phương pháp tính thuế tài nguyên.3 Phương pháp hạch toán thuế tài nguyên.6 Kế toán thuế nhà đất, tiền thuê đất.1 Khái niệm thuế nhà đất.2 Căn cứ và phương pháp tính nhà đất.3 Phương pháp hạch toán thuế nhà đất.7 Kế toán thuế bảo vệ môi trường.1 Khái niệm thuế bảo vệ môi trường.2 Nguyên tắc hạch toán.3 Căn cứ và phương pháp tính thuế bảo vệ môi trường.4 Phương pháp hạch toán thuế bảo vệ môi trường.8 Kế toán thuế môn bài và các loại thuế khác.1 Khái niệm thuế môn bài và các loại thuế khác.2 Căn cứ và phương pháp tính.3 Pháp hạch toán thuế môn bài và các loại thuế khác.9 Trình bày thông tin thuế trên báo cáo tình hình -tài chính.
KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ, XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH & PHÂN PHỐI LỌI NHUẬN.1 Kế toán doanh thu.1 Khái niệm doanh thu.2 Nguyên tắc kế toán và điều kiện ghi nhận các khoản doanh thu.3 Tài khoản sử dụng: .4 Phương pháp hạnh toán.2 Kế toán chi phí.1 Khái niệm chi phí.2 Điều kiện ghi nhận chi phí.3 Kế toán giá vốn hàng bán.1 Tổng quan về giả vốn hàng bản.2 Phương pháp kế toán giả vốn hàng bản.4 Kế toán chi phí bán hàng.1 Tổng quan về chỉ phí bản hàng.2 Phương pháp kế toán chỉ phỉ bản hàng.5 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp.1 Tổng quan về chỉ phỉ quản lý doanh nghiệp.2 Phương pháp kế toán chi phí quản lỷ doanh nghiệp.3 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.1 Khái niệm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.2 Nguyên tắc kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp.3 Phương pháp kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp.4 Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu.4 Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh.1 Nguyên tắc kế toán xác định kết quả kinh doanh.2 Phương pháp hạch toán xác định kêt quả kinh doanh.1 Tài khoản sử dụng.2 Phương pháp kế toán một số giao dịch kỉnh tế chủ yếu.5 Kế toán phân phối lợi nhuận.6 Kế toán quỹ Đầu tư phát triển.7 Kế toán quỹ đầu tư xây dựng cơ bản.8 Kế toán quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp.9 Kế toán quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu. 312 6 chương! KẾ TOÁN CÁC GIAO DỊCH NGOẠI TỆ Nội dung: 1.1 Tổng quan về kế toán các giao dịch bằng ngoại tệ 1.2 Kế toán giao dịch bằng ngoại tệ trong giai đoạn trước hoạt động 1.3 Kế toán giao dịch bằng ngoại tệ trong giai đoạn hoạt động 1.4 Kế toán chênh lệch tỷ giá đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ 1.5 Kế toán xuất nhập khẩu 7 Đon vị báo cáo: Công ty TNHH Hoa Lan Mẩu số B01-DN Địa chi: Nguyền Thái Bình, Ql, TPHCM (Ban hành kèm theo thông t sổ 200/2014/TT-BTC ' , ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính) BẢNG CÂN ĐÓI KẾ TOÁN Tại ngày 31 tháng 12 năm 2015 Thuyết Số cuối Số đầu Chỉ tiêu Mã số minh năm năm A. Tài sản ngắn hạn 100 I. Tiền và các khoản tương đương tiền 110 1.
Đầư tư tài chính ngắn hạn 120 1. Chứng khoán kinh doanh 121 40,000 20,000 D Vốn chủ sỏ' hữu 400 I. Vốn chủ sở hữu 410 7. Chênh lệch tỷ giá hối đoái 417 5,000 7,000 Tổng tài sản 1,500,000 1,000,000 Tổng nguồn vốn 1,500,000 1,000,000 Tình huống: Công ty Hoa Lan chuẩn bị nhập khẩu lô hàng có giá trị từ Mỹ.
Công việc bắt đầu từ việc phải ký quỹ mở L/C, ứng trước tiền hàng cho nhà cung cấp, nhập khẩu hàng, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng phải nộp cho nhà nước và khâu thanh toán cho nhà cung cấp bằng ngoại tệ. Anh An (kế toán tiền - ngoại tệ) đang rất lo lắng bởi Anh không biết quy đồi tiền ngoại tệ về đồng tiền VNĐ như thế nào từ khâu chuẩn bị nhập khẩu, thanh toán và ghi chép vào chứng từ, sổ sách, trình bày thông tin ngoại tệ trên báo cáo tài chính. Đây là việc khó khăn và phức tạp đối với Anh. Mặc dù trên thực tến các giao dịch bằng ngoại tệ luôn đa dạng và phức tạp, nhưng nếu kế toán (Anh An) nắm vũng nhũng kiến thức về quy tắc quy đồi ngoại tệ, các xử lý các khoản chênh lệch ngoại tệ, phương pháp hạch toán thì công việc sẽ trở nên dễ dàng và thuận lợi hon.
Vì vậy, chương này đề cập đề các giao dịch liên quan đến ngoại tệ giúp cho người đọc, Anh An nói riêng và kế toán nói chung hiểu, biết cách xử lý các giao dịch đó từ khâu chúng từ, định khoản, ghi chép vào sổ sách và trình bày thông tin trên báo cáo tài chính bằng các giao dịch ngoại tệ. Trong phạm vi chương này chỉ trình bày các giao dịch phát sinh bằng ngoại tệ. Còn các giao dịch liên quan đến tiền bằng VNĐ đã được trình bày Chưong 2 - Ke toán tài chính doanh nghiệp - Phần 1. 8 Mục tiêu: Giúp bạn đọc có khả năng hiểu và thực hiện các nội dung: (1) Hiểu được khái niệm ngoại tệ, nguyên tắc hạch toán các giao dịch bằng ngoại tệ.
(2) Thưc hiện được công việc của kế toán các giao dịch bằng ngoại tệ từ khâu đầu tiên chứng từ, phân tích nghiệp vụ, ghi chép vào sổ sách kế toán và lập báo cáo tài chính. (3) Trình bày thông tin ngoại tệ trên báo cáo tài chính.1 Tổng quan về kế toán các giao dịch bằng ngoại tệ 1.1 Khái niệm Theo Chuẩn mực kế toán ảnh hưởng của việc thay đổi tỷ giá hối đoái (VAS 10): Đon vị tiền tệ kế toán: Là đơn vị tiền tệ được sử dụng chính thức trong việc ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính. Ngoại tệ: Là đơn vị tiền tệ khác với đơn vị tiền tệ kế toán của một doanh nghiệp. Tỷ giá hối đoái: Là tỷ giá trao đổi giữa hai đơn vị tiền tệ.
Chênh lệch tỷ giá hối đoái: Là chênh lệch phát sinh từ việc trao đổi thực tế hoặc quy đổi của cùrig một số lượng ngoại tệ sang đon vị tiền tệ kế toán theo các tỷ giá hối đoái khác nhau. Tỷ giá hối đoái cuối kỳ: Là tỷ giá hối đoái sử dụng tại ngày lập Bảng Cân đối kế toán. Các khoản mục tiền tệ: Là tiền và các khoản tương đương tiền hiện có, các khoản phải thu, hoặc nợ phải trả bằng một lượng tiền cố định hoặc có thể xác định được. Các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ: Là các tài sản đưọ'c thu hồi bằng ngoại tệ hoặc các khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ.
Các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ có thể bao gồm: a) Tiền mặt, các khoản tương đương tiền, tiền gửi có kỳ hạn bằng ngoại tệ; b) Các khoản nợ phải thu, nợ phải trả có gốc ngoại tệ, ngoại trừ: - Các khoản trả trước cho người bán và các khoản chi phí trả trước bằng ngoại tệ. Trường hợp tại thời điểm lập báo cáo có bằng chứng chắc chắn về việc người bán không thể cung cấp hàng hoá, dịch vụ và doanh nghiệp sẽ phải nhận lại các khoản trả trước bằng ngoại tệ thì các khoản này được coi là các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ. - Các khoản người mua trả tiền trước và các khoản doanh thu nhận trước bằng ngoại tệ. Trường hợp tại thời điểm lập báo cáo có bằng chứng chắc chắn về việc doanh nghiệp không thể cung cấp hàng hoá, dịch vụ và sẽ phải trả lại các khoản nhận trước bằng ngoại tệ cho người mua thì các khoản này được coi là các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ.
c) Các khoản đi vay, cho vay dưới mọi hình thức được quyền thu hồi hoặc có nghĩa vụ hoàn trả bằng ngoại tệ. d) Các khoản đặt cọc, ký cược, ký quỹ được quyền nhận lại bằng ngoại tệ; Các khoản nhận ký cược, ký quỹ phải hoàn trả bằng ngoại tệ. Các khoản mục phi tiền tệ: Là các khoản mục không phải là các khoản mục tiền tệ. Giá trị họ’p lý: Là giá trị tài sản có thể được trao đổi hoặc giá trị một khoản nợ được thanh toán một cách tự nguyện giữa các bên có đầy đủ hiểu biết trong sự trao đổi ngang giá.