Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương Mại Ánh Nắng" do sinh viên Nguyễn Hồ Bửu thực hiện thuộc ngành Kế toán, Khoa Đào tạo Chất lượng cao – Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh (hoàn thành tháng 07 năm 2021 dưới sự hướng dẫn của ThS. Đào Thị Kim Yến).

Về bối cảnh thực tiễn, tác giả đặt nghiên cứu trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam có sự phát triển và cạnh tranh gay gắt qua gần ba thập kỷ đổi mới. Đặc biệt, thời điểm thực hiện đề tài trùng với giai đoạn nền kinh tế chịu ảnh hưởng nghiêm trọng từ đại dịch COVID-19, khiến khả năng tiêu thụ hàng hóa của nhiều doanh nghiệp bị hạn chế. Đối với một doanh nghiệp hoạt động thuần túy trong lĩnh vực thương mại như Công ty TNHH Thương Mại Ánh Nắng, khâu tiêu thụ sản phẩm giữ vai trò then chốt nhằm tăng tốc độ luân chuyển vốn, đảm bảo việc làm và nghĩa vụ với Nhà nước. Công tác quản trị và hạch toán chính xác doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh là yêu cầu cấp thiết để ban giám đốc nắm bắt thông tin tài chính, đánh giá hiệu quả từng thị trường và đưa ra các quyết định tối đa hóa lợi nhuận. Tuy nhiên, công tác hạch toán tại đơn vị vẫn còn những điểm bất cập, việc cung cấp thông tin quản trị chưa kịp thời.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể qua 4 nhiệm vụ:

  1. Giới thiệu tổng quan về Công ty TNHH Thương Mại Ánh Nắng, bao gồm lịch sử hình thành, lĩnh vực hoạt động, cơ cấu tổ chức và sứ mệnh.
  2. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
  3. Tìm hiểu và phản ánh thực trạng công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương Mại Ánh Nắng.
  4. Đối chiếu thực trạng với lý luận nhằm đưa ra nhận xét (ưu điểm, nhược điểm) và đề xuất các kiến nghị hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương Mại Ánh Nắng.
  • Phạm vi không gian: Tại Công ty TNHH Thương Mại Ánh Nắng (trụ sở tại Quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu kế toán được thu thập và phân tích từ ngày 01/01/2020 đến ngày 31/12/2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thuộc loại hình nghiên cứu khảo sát mô tả thực trạng công tác kế toán kết hợp phân tích đối chiếu chuẩn mực tại doanh nghiệp. Cơ sở pháp lý và khung lý thuyết tác giả sử dụng bao gồm:

  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác" (ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ Tài chính), quy định định nghĩa doanh thu và 5 điều kiện bắt buộc để ghi nhận doanh thu bán hàng.
  • Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp, làm căn cứ đối chiếu toàn bộ hệ thống tài khoản kế toán (TK 511, TK 521, TK 632, TK 641, TK 642, TK 515, TK 635, TK 711, TK 811, TK 821, TK 911), kết cấu tài khoản, phương pháp hạch toán và biểu mẫu chứng từ.

Các phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai gồm:

  • Phương pháp thu thập số liệu: Trực tiếp thu thập có chọn lọc các tài liệu nội bộ (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu chi, giấy báo nợ, giấy báo có, bảng lương, báo cáo tài chính) từ Phòng Kế toán – Tài chính của công ty trong niên độ 2020.
  • Phương pháp phỏng vấn: Trao đổi, phỏng vấn trực tiếp kế toán trưởng, kế toán tổng hợp và kế toán bán hàng tại công ty nhằm làm rõ quy trình luân chuyển chứng từ và các yếu tố hình thành doanh thu, chi phí.
  • Phương pháp phân tích và so sánh: Phân tích các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, lập bảng biểu số liệu, so sánh giữa quy định tại Thông tư 200/2014/TT-BTC với việc áp dụng thực tế trên phần mềm kế toán tại doanh nghiệp.

Nguồn dữ liệu phục vụ nghiên cứu là dữ liệu sơ cấp và thứ cấp thu thập trực tiếp từ hệ thống sổ sách và phần mềm kế toán MISA của Công ty TNHH Thương Mại Ánh Nắng trong năm 2020.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu về Công ty TNHH Thương Mại Ánh Nắng

Chương 1 trình bày tổng quan về tổ chức hoạt động và bộ máy quản lý của công ty. Công ty TNHH Thương Mại Ánh Nắng (tên quốc tế: Sunny Trade Company Limited) thành lập ngày 05/11/2010 theo giấy phép do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.HCM cấp; trụ sở tại số 24 Đường số 30B Khu phố 2, Phường Bình An, Quận 2, TP.HCM; mã số thuế 0310433194. Công ty hoạt động trong hai lĩnh vực thương mại chính:

  • Xuất khẩu nông sản: Cà phê tươi, tiêu đen, tiêu trắng, hạt sen, gạo, hạt điều, đậu xanh, hạt mè sang các thị trường quốc tế như Châu Âu.
  • Nhập khẩu và phân phối nội địa: Nhập khẩu độc quyền thương hiệu thịt trâu đông lạnh Al-Habibi từ Ấn Độ; nhập khẩu và phân phối phân bón NPK nhãn hiệu "Sunny Fertilizer" sản xuất từ Malaysia; phân phối các loại mè, đậu phộng, đậu xanh tại thị trường Việt Nam.

Cơ cấu quản lý doanh nghiệp do Tổng Giám đốc đứng đầu, quản lý 3 phòng ban chức năng: Phòng Kinh doanh, Phòng Hành chính – Nhân sự và Phòng Kế toán – Tài chính.

Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình tập trung gồm 3 vị trí chuyên trách:

  • Kế toán trưởng: Quản lý, kiểm soát chứng từ, lập báo cáo tài chính, báo cáo thuế, làm việc với cơ quan thuế.
  • Kế toán tổng hợp: Theo dõi thu - chi, quỹ tiền mặt, tính lương, đóng thuế hàng nhập khẩu, xử lý tổng hợp số liệu.
  • Kế toán bán hàng: Theo dõi đơn hàng, xuất hóa đơn, kiểm tra tồn kho, kiểm tra giá vốn, theo dõi công nợ khách hàng và lập báo cáo bán hàng.

Về chế độ kế toán đang áp dụng:

  • Doanh nghiệp áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC;
  • Niên độ kế toán: từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ ghi sổ: Việt Nam Đồng (VNĐ);
  • Thuế GTGT: Nộp theo phương pháp khấu trừ;
  • Hàng tồn kho: Hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên, ghi nhận theo giá gốc, tính giá trị xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ;
  • Tài sản cố định: Ghi nhận theo nguyên giá, trích khấu hao theo phương pháp đường thẳng;
  • Hình thức kế toán: Kế toán trên máy vi tính, sử dụng phần mềm kế toán MISA.

Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh

Chương 2 khái quát các nguyên tắc và mô hình tài khoản hạch toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và VAS 14. Nội dung hệ thống hóa rõ ràng từng phần hành nghiệp vụ:

Phần hành kế toán Tài khoản sử dụng Chứng từ chủ yếu Nội dung hạch toán chính
Doanh thu bán hàng TK 511 (gồm 6 TK cấp 2: 5111 đến 5118) Hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, hợp đồng thương mại, biên bản giao nhận hàng, GBC Ghi nhận doanh thu thuần bán hàng hóa, thành phẩm khi thỏa mãn 5 điều kiện của VAS 14.
Giảm trừ doanh thu TK 521 (TK 5211: Chiết khấu thương mại, TK 5212: Hàng bán bị trả lại, TK 5213: Giảm giá hàng bán) Hóa đơn GTGT, biên bản xác nhận giảm giá, phiếu nhập kho hàng bán bị trả lại Tập hợp các khoản giảm trừ doanh thu phát sinh trong kỳ, kết chuyển cuối kỳ sang TK 511.
Giá vốn hàng bán TK 632 Phiếu xuất kho, phiếu giao hàng, hóa đơn Phản ánh trị giá vốn hàng xuất bán trong kỳ, hao hụt mất mát, trích lập/hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho; kết chuyển vào Nợ TK 911.
Chi phí bán hàng TK 641 (gồm 7 TK cấp 2: 6411 đến 6418) Bảng lương, bảng phân bổ tiền lương & BHXH, hóa đơn GTGT, phiếu chi, GBN Tập hợp chi phí phát sinh trong quá trình bán hàng (nhân viên, bao bì, khấu hao, dịch vụ mua ngoài...); kết chuyển sang TK 911.
Chi phí quản lý DN TK 642 (gồm 8 TK cấp 2: 6421 đến 6428) Bảng thanh toán lương, hóa đơn dịch vụ mua ngoài, phiếu chi, GBN Tập hợp chi phí quản lý hành chính, thuế, khấu hao văn phòng, dự phòng nợ phải thu khó đòi; kết chuyển sang TK 911.
Hoạt động tài chính TK 515 (Doanh thu) và TK 635 (Chi phí) Phiếu thu, phiếu chi, GBC, GBN, chứng từ ngân hàng Ghi nhận lãi tiền gửi, chiết khấu thanh toán, lãi/lỗ tỷ giá hối đoái, chi phí đi vay; kết chuyển xác định KQKD.
Hoạt động khác TK 711 (Thu nhập) và TK 811 (Chi phí) Biên bản thanh lý TSCĐ, phiếu thu, phiếu chi, biên bản vi phạm Phản ánh thu nhập và chi phí từ nhượng bán/thanh lý tài sản, thu/phạt vi phạm hợp đồng kinh tế.
Thuế TNDN TK 821 (TK 8211: Chi phí hiện hành, TK 8212: Chi phí hoãn lại) Tờ khai quyết toán thuế TNDN, giấy nộp tiền vào NSNN Phản ánh số thuế TNDN phải nộp tính trên thu nhập chịu thuế và thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại.
Xác định kết quả KD TK 911 Bảng cân đối phát sinh, chứng từ kết chuyển Tập hợp toàn bộ doanh thu thuần, thu nhập tài chính, thu nhập khác (bên Có) và giá vốn, các loại chi phí (bên Nợ) để xác định lãi/lỗ.

Chương 3: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương Mại Ánh Nắng

Chương 3 đi sâu vào quy trình xử lý thực tế tại doanh nghiệp đối với từng loại nghiệp vụ trong năm 2020:

  • Đặc điểm sản phẩm và phương thức bán hàng: Kinh doanh các mặt hàng nông sản khô (mè, tiêu...) và thực phẩm đông lạnh nhập khẩu (thịt trâu, thịt dê), đòi hỏi hệ thống kho lạnh và theo dõi nhiệt độ nghiêm ngặt. Bán hàng theo hai hình thức: bán trực tiếp xuất từ kho của công ty và bán qua các đại lý ủy quyền ở miền Nam. Phương thức thanh toán áp dụng: trả chậm 30 đến 45 ngày đối với khách hàng mua số lượng lớn hoặc chuyển khoản qua ngân hàng.
  • Luân chuyển chứng từ bán hàng: Phòng Kinh doanh lập đơn đặt hàng/hợp đồng chuyển cho kế toán bán hàng. Kế toán kiểm tra tồn kho và đơn giá trên phần mềm MISA, lập phiếu xuất kho, in hóa đơn GTGT. Bộ phận kho kiểm tra tính hợp lệ, xuất hàng, đóng gói và giao hàng cùng phiếu giao hàng 2 liên.
  • Hạch toán doanh thu và các khoản giảm trừ: Công ty sử dụng tài khoản 5111 để ghi nhận doanh thu hàng hóa và tài khoản 521 (5211, 5212, 5213) để phản ánh chiết khấu, giảm giá và hàng trả lại. Tác giả dẫn chứng các nghiệp vụ bán hàng thực tế năm 2020:
Ngày giao dịch Khách hàng Mặt hàng và số lượng Trị giá chưa thuế / Đơn giá Thuế GTGT Tổng thanh toán / Hạch toán Số hóa đơn GTGT
30/07/2020 HKD Ngô Thị Thanh 26 tấn Hạt mè đen Đơn giá: 33.000 đ/tấn (theo văn bản) Thuế 5% 871.000 đ (Chuyển khoản) AN/12P số 0000135
25/08/2020 Cty TNHH XNK T-ONN 26 tấn Hạt mè nâu & 26 tấn Hạt mè vàng Mè nâu: 21.000 đ/tấn (KCT); Mè vàng: 21.000 đ/tấn KCT 1.092.000.000 đ (Chuyển khoản) AN/12P số 0000137
28/08/2020 Cty TNHH Huy Thái Bảo 500 kg Thịt nạc vai trâu đông lạnh Al-Habibi Đơn giá: 112.000 đ/kg Đã bao gồm thuế 56.000.000 đ (Nợ 11211 / Có 5111: 56.000.000) AN/12P số 0000139
30/10/2020 HKD Quang Vinh 1 tấn Hạt mè vàng Đơn giá: 33.500.000 đ/tấn Thuế 5% 35.175.000 đ (Nợ 13110 / Có 5111: 33.500.000; Có 3331: 1.675.000) AN/12P số 0000169
11/03/2020 Cty TNHH Nông Sản Phú Châu Chiết khấu thương mại tại thời điểm bán 5.000.000 đ - Nợ 5211 / Có 131: 5.000.000 đ Chứng từ chiết khấu
  • Kế toán giá vốn hàng bán: Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên, giá xuất kho được tính theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ tự động trên phần mềm MISA 2021 dựa trên số lượng tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ.
  • Kế toán chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và xác định kết quả kinh doanh: Các chi phí lương, khấu hao, dịch vụ mua ngoài được hạch toán vào TK 641, 642. Đến cuối kỳ kế toán, toàn bộ doanh thu thuần (TK 511), doanh thu tài chính (TK 515), thu nhập khác (TK 711) và giá vốn (TK 632), chi phí bán hàng (TK 641), chi phí quản lý (TK 642), chi phí tài chính (TK 635), chi phí khác (TK 811), chi phí thuế TNDN (TK 821) được kết chuyển vào tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh lãi/lỗ.

Chương 4: Nhận xét và kiến nghị

Trên cơ sở khảo sát thực trạng công tác kế toán tại công ty, tác giả đưa ra đánh giá:

  • Ưu điểm: Bộ máy kế toán được tổ chức tinh gọn, phân công nhiệm vụ phù hợp với quy mô doanh nghiệp nhỏ; công ty tuân thủ Thông tư 200/2014/TT-BTC; việc áp dụng phần mềm kế toán MISA giúp tự động hóa quá trình nhập liệu, kết chuyển dữ liệu và in sổ sách, báo cáo tài chính nhanh chóng.
  • Nhược điểm: Công tác hạch toán doanh thu, chi phí đôi lúc chưa cung cấp thông tin kịp thời cho ban giám đốc phục vụ việc phân tích chi tiết hiệu quả từng kênh thị trường; quản lý hàng tồn kho nông sản đông lạnh dễ phát sinh rủi ro giảm phẩm chất dẫn đến việc phát sinh giảm giá hoặc trả lại hàng; việc quản lý công nợ bán trả chậm (30–45 ngày) cần chặt chẽ hơn để hạn chế ứ đọng vốn.
  • Kiến nghị: Cần cải tiến luân chuyển chứng từ giữa bộ phận kinh doanh, kho và kế toán; tận dụng triệt để các phân hệ quản trị trên phần mềm kế toán để lập báo cáo phân tích biến động chi phí và biên lợi nhuận theo từng nhóm mặt hàng (nông sản, thịt nhập khẩu, phân bón).

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể dựa trên số liệu và thông tin thực tế từ văn bản:

  • Mô tả toàn diện và chi tiết quy trình kế toán từ khâu lập hóa đơn, luân chuyển chứng từ đến kết chuyển xác định kết quả kinh doanh trên phần mềm kế toán MISA tại Công ty TNHH Thương Mại Ánh Nắng.
  • Cung cấp số liệu giao dịch cụ thể của năm 2020: Các hợp đồng bán hàng hạt mè đen (HĐ số 0000135 trị giá 871.000 đ), hạt mè vàng và mè nâu cho Công ty T-ONN (HĐ số 0000137 trị giá 1.092.000.000 đ), bán thịt trâu đông lạnh Al-Habibi cho Công ty Huy Thái Bảo (56.000.000 đ) và bán hàng trả chậm cho HKD Quang Vinh (35.175.000 đ), cùng nghiệp vụ chiết khấu thương mại cho Công ty Nông sản Phú Châu (5.000.000 đ).
  • Đóng góp của tác giả: Phản ánh trung thực sự gắn kết giữa lý thuyết kế toán chuẩn mực (Thông tư 200/2014/TT-BTC, VAS 14) với thực tiễn tại một doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ có hoạt động xuất nhập khẩu phức tạp (vừa xuất khẩu nông sản thô, vừa nhập khẩu thịt đông lạnh và phân bón), đồng thời chỉ ra các hạn chế trong quản trị chứng từ để đề xuất biện pháp xử lý.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Khóa luận chỉ khảo sát số liệu nội bộ trong phạm vi một năm tài chính duy nhất (từ 01/01/2020 đến 31/12/2020) tại một doanh nghiệp đơn lẻ. Đây lại là thời điểm đại dịch COVID-19 bùng phát mạnh, do đó một số dữ liệu phản ánh tình hình tiêu thụ có thể mang tính biến động cục bộ theo bối cảnh dịch bệnh. Ngoài ra, khóa luận chưa so sánh đối chiếu số liệu kế toán với các doanh nghiệp cùng ngành xuất nhập khẩu nông sản khác.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang chuỗi nhiều năm tài chính liên tục để theo dõi sự phục hồi doanh thu sau đại dịch; nghiên cứu sâu hơn về kế toán quản trị chi phí logistics, kiểm soát hao hụt kho đông lạnh và quản trị rủi ro công nợ bán hàng trả chậm 30 - 45 ngày.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang chuẩn bị làm khóa luận hoặc báo cáo thực tập tốt nghiệp: Cung cấp khung tham chiếu hoàn chỉnh về kết cấu một đề tài kế toán xác định kết quả kinh doanh.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp thương mại, xuất nhập khẩu nông sản và thực phẩm đông lạnh: Tham khảo quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng, cách thức theo dõi các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán), phương pháp tính giá xuất kho bình quân gia quyền cuối kỳ trên phần mềm MISA.
  • Các phần đáng tham khảo nhất: Hệ thống sơ đồ hạch toán tài khoản theo Thông tư 200/2014/TT-BTC trong Chương 2 và các ví dụ nghiệp vụ định khoản thực tế tại Chương 3.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Thương Mại Ánh Nắng áp dụng chế độ kế toán và phương pháp tính giá xuất kho nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính. Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên, ghi nhận theo nguyên tắc giá gốc và tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ.

2. Công ty kinh doanh những nhóm mặt hàng nào và có trụ sở tại đâu?
Công ty có trụ sở tại số 24 Đường số 30B Khu phố 2, Phường Bình An, Quận 2, TP.HCM. Mặt hàng kinh doanh gồm hai mảng: xuất khẩu nông sản (hạt mè, tiêu đen/trắng, cà phê tươi, hạt sen, hạt điều, gạo) và nhập khẩu phân phối nội địa (thịt nạc vai trâu đông lạnh Al-Habibi của Ấn Độ, phân bón NPK "Sunny Fertilizer" sản xuất từ Malaysia, và nông sản phục vụ thị trường trong nước).

3. Khóa luận sử dụng số liệu trong khoảng thời gian nào và nguồn từ đâu?
Khóa luận sử dụng số liệu kế toán từ ngày 01/01/2020 đến ngày 31/12/2020, được thu thập trực tiếp từ các hóa đơn GTGT, chứng từ gốc và dữ liệu trích xuất từ phần mềm kế toán MISA tại Phòng Kế toán – Tài chính của công ty.

4. Chính sách thanh toán và chiết khấu thương mại được đơn vị xử lý ra sao?
Công ty áp dụng hình thức thanh toán chuyển khoản, cheque hoặc trả chậm từ 30 đến 45 ngày đối với khách hàng mua số lượng lớn thường xuyên. Về chiết khấu thương mại, nếu chiết khấu tại thời điểm bán thì trừ trực tiếp trên hóa đơn GTGT; trường hợp hạch toán riêng, kế toán sử dụng tài khoản 5211 (như nghiệp vụ giảm 5.000.000 đ cho Công ty TNHH Nông Sản Phú Châu ngày 11/03/2020).

5. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của công ty gồm những vị trí nào?
Bộ máy kế toán của công ty tổ chức theo hình thức tập trung, gồm 3 vị trí chức danh: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp và Kế toán bán hàng. Toàn bộ nghiệp vụ được nhập liệu và theo dõi trên phần mềm kế toán MISA.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Hồ Bửu đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và Chuẩn mực kế toán VAS 14. Tác giả đã phản ánh trung thực thực trạng công tác hạch toán tại Công ty TNHH Thương Mại Ánh Nắng trong năm tài chính 2020, minh họa chi tiết qua các nghiệp vụ xuất kho, bán hàng và hạch toán giảm trừ trên phần mềm MISA. Đề tài đã phân tích rõ các ưu điểm về tổ chức bộ máy tinh gọn cũng như các nhược điểm trong khâu quản trị thông tin và kiểm soát rủi ro bảo quản hàng hóa. Đây là công trình thực nghiệm có giá trị tham khảo rõ ràng cho sinh viên khối ngành kinh tế và người làm công tác kế toán trong lĩnh vực thương mại nông sản thực phẩm.