Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp thương mại và dịch vụ tại Việt Nam đứng trước những cơ hội mở rộng thị trường nhưng đồng thời phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt. Đặc biệt, trong 6 tháng đầu năm 2012, bối cảnh kinh tế trong nước có nhiều biến động phức tạp, sức mua của thị trường sụt giảm, dẫn đến tình trạng hàng tồn kho tăng cao và hiệu quả kinh doanh của nhiều đơn vị bị suy giảm. Để duy trì sự tồn tại và phát triển bền vững, các doanh nghiệp buộc phải tối ưu hóa công tác quản trị nội bộ, trong đó hệ thống thông tin kế toán đóng vai trò là công cụ quản lý và kiểm soát tài chính then chốt.

Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là khâu trung tâm phản ánh toàn bộ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Việc tổ chức hạch toán khoa học, chính xác, kịp thời không chỉ cung cấp thông tin đáng tin cậy cho ban lãnh đạo đưa ra các quyết định kinh doanh chiến lược mà còn phục vụ công tác thanh tra, kiểm soát nghĩa vụ tài chính và thuế đối với Nhà nước. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Vũ Thị Ngát đã thực hiện chuyên đề tốt nghiệp: "Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Đầu tư Thương mại và Dịch vụ tổng hợp Hà Nội".

Thuộc tính Chi tiết
Đề tài Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Đầu tư Thương mại và Dịch vụ tổng hợp Hà Nội
Loại hình tài liệu Chuyên đề thực tập tốt nghiệp (Khóa luận tốt nghiệp cử nhân)
Tác giả thực hiện Sinh viên Vũ Thị Ngát (Lớp: KT11B, MSSV: LT113106)
Người hướng dẫn khoa học ThS. Đặng Thị Thúy Hằng
Đơn vị đào tạo Khoa Kế toán – Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Thời gian công bố Năm 2012
Đơn vị khảo sát thực tế Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại và Dịch vụ tổng hợp Hà Nội (Servico)
Phạm vi dữ liệu Dữ liệu kế toán thực tế phát sinh trong Quý II/2012

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của chuyên đề bao gồm:

  1. Hệ thống hóa các đặc điểm hoạt động kinh doanh, cơ cấu tổ chức quản lý và đặc điểm hình thành doanh thu, chi phí tại Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại và Dịch vụ tổng hợp Hà Nội.
  2. Mô tả, phân tích thực trạng tổ chức hạch toán ban đầu, hệ thống chứng từ, tài khoản sử dụng, quy trình ghi sổ kế toán chi tiết và tổng hợp đối với doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty theo hình thức sổ kế toán Nhật ký - Chứng từ.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế trong công tác kế toán và quản lý tài chính tại đơn vị; từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện nhằm nâng cao chất lượng thông tin kế toán và hiệu quả kinh doanh.

Đối tượng nghiên cứu là toàn bộ quy trình kế toán doanh thu, chi phí (giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính) và quy trình xác định kết quả kinh doanh. Phạm vi không gian nghiên cứu được giới hạn tại Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại và Dịch vụ tổng hợp Hà Nội (Số 12, Ngõ 84, Phố Ngọc Khánh, Quận Ba Đình, TP. Hà Nội). Phạm vi thời gian tập trung vào các số liệu và chứng từ kế toán trong Quý II năm 2012.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và cơ sở lý thuyết kế toán

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Hệ thống tài khoản, mẫu biểu chứng từ và quy trình luân chuyển sổ sách kế toán trong toàn bộ đề tài đều tuân thủ các quy định tại văn bản này.

Doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán Nhật ký - Chứng từ, tiến hành khóa sổ kế toán và lập báo cáo tài chính định kỳ theo quý. Về phương pháp tính trị giá hàng xuất kho, doanh nghiệp sử dụng phương pháp thực tế đích danh, phù hợp với đặc thù kinh doanh các mặt hàng thương mại có giá trị cao, mã hàng hóa và đơn lô xác định rõ ràng.

Nhóm tài khoản Số hiệu tài khoản Nội dung phản ánh theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC
Doanh thu TK 511 (5111, 5113) Doanh thu bán hàng hóa và Doanh thu cung cấp dịch vụ
TK 515 Doanh thu hoạt động tài chính (lãi tiền gửi, lãi chênh lệch tỷ giá...)
TK 711 Thu nhập khác (thanh lý TSCĐ, thu tiền phạt vi phạm hợp đồng...)
Giá vốn & Hàng tồn kho TK 156 (1561, 1562) Trị giá mua của hàng hóa và Chi phí thu mua hàng hóa
TK 632 Giá vốn hàng bán (giá mua đích danh + CP thu mua phân bổ)
Chi phí thời kỳ TK 641 Chi phí bán hàng (lương nhân viên, khấu hao, dịch vụ mua ngoài...)
TK 642 Chi phí quản lý doanh nghiệp (lương quản lý, dụng cụ văn phòng...)
TK 635 Chi phí tài chính (lãi vay phải trả, lỗ chênh lệch tỷ giá...)
Xác định kết quả TK 911 Xác định kết quả kinh doanh (tập hợp chi phí và doanh thu thuần)

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Tác giả đã kết hợp các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành kế toán:

  • Phương pháp quan sát và thu thập dữ liệu: Thu thập trực tiếp hệ thống chứng từ kế toán gốc (Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Phiếu chi, Phiếu xuất kho, Bảng kê xuất kho), sổ chi tiết và sổ cái các tài khoản từ phòng Kế toán tài vụ của công ty trong Quý II/2012.
  • Phương pháp hạch toán kế toán: Sử dụng phương pháp tài khoản - ghi kép, phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tính giá và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán để mô tả trình tự luân chuyển số liệu.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: So sánh đối chiếu số liệu giữa sổ chi tiết, sổ tổng hợp chi tiết và sổ cái; phân tích cơ cấu chi phí, doanh thu và đối chiếu với quy định chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Đặc điểm và tổ chức quản lý doanh thu, chi phí và xác định kết quả của Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại và Dịch vụ tổng hợp Hà Nội

Phần này giới thiệu toàn diện về cơ cấu hoạt động kinh doanh và mô hình quản trị của Servico:

  • Các lĩnh vực hoạt động kinh doanh chủ yếu:

    • Kinh doanh xuất nhập khẩu: Lĩnh vực trọng tâm, chiến lược. Hoạt động xuất khẩu tập trung vào nông sản (cà phê, cơm dừa sấy khô, quế, chè, hạt tiêu, thanh long...) và hàng công nghiệp nhẹ (may mặc, giày dép, túi xách, đồ nhựa...) sang các thị trường Brazil, Ai Cập, Algeria, Dubai, Đông Âu, Châu Á, Châu Mỹ, Châu Âu, Trung Đông. Hoạt động nhập khẩu khai thác nguyên liệu sản xuất (hóa chất, tơ sợi, kim loại) và hàng tiêu dùng (điện tử, điện lạnh gia dụng, thực phẩm, đồ uống) từ Đông Nam Á, Hàn Quốc, Trung Quốc, Anh, Pháp, Bắc Mỹ và thông qua Văn phòng đại diện tại Mỹ.
    • Kinh doanh hàng nội địa: Phân phối bán buôn cho đại lý cấp 2, doanh nghiệp sản xuất và phân phối bán lẻ thông qua hệ thống chuỗi cửa hàng, chi nhánh trực thuộc (Cửa hàng 56 Tràng Tiền, Cửa hàng 26 Lãn Ông, Trung tâm thương mại C4 Giảng Võ...).
    • Kinh doanh dịch vụ: Chiếm tỷ trọng 8% tổng doanh thu toàn công ty, gồm giặt là, nhà hàng du lịch, bất động sản và cho thuê nhà xưởng, giao nhận vận tải hàng hóa/hành khách, đào tạo xuất khẩu lao động.
  • Đặc điểm doanh thu và chi phí:

    • Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được tính theo công thức: $$\text{Doanh thu bán hàng} = \text{Đơn giá bán} \times \text{Số lượng hàng bán ra}$$
    • Doanh thu tài chính gồm lãi tiền gửi ngân hàng, lãi bán hàng trả chậm/trả góp, cổ tức, chênh lệch tỷ giá. Thu nhập khác gồm thanh lý nhượng bán TSCĐ, tiền phạt vi phạm hợp đồng, quà biếu tặng.
    • Giá vốn hàng bán bao gồm giá mua và chi phí thu mua hàng hóa phát sinh (TK 1562). Cuối kỳ, kế toán phân bổ chi phí thu mua theo công thức: $$\text{CP mua hàng phân bổ cho hàng đã bán} = \frac{\text{Tổng CP phát sinh khi mua hàng}}{\text{Tổng giá trị hàng đã mua vào}} \times \text{Giá trị hàng thực tế đã xuất bán}$$
    • Chi phí bán hàng (TK 641) và Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642) được phân bổ, quản lý theo định mức kinh tế cho từng bộ phận.
    • Công thức xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ: $$\text{Doanh thu thuần} = \text{Doanh thu bán hàng và CCDV} - \text{Các khoản giảm trừ doanh thu}$$ $$\text{Lãi gộp} = \text{Doanh thu thuần} - \text{Giá vốn hàng bán}$$ $$\text{Lợi nhuận từ hoạt động KD} = \text{Lãi gộp} - \text{Chi phí quản lý kinh doanh (CPBH + CPQLDN)}$$
  • Bộ máy quản lý doanh thu, chi phí: Phân định rõ quyền hạn và trách nhiệm của Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc, Phòng Tổ chức hành chính, Phòng Kinh doanh dịch vụ và Phòng Kế toán tài vụ trong công tác kiểm soát giá bán, phê duyệt hợp đồng, thu hồi nợ và quản lý chi phí.


Phần 2: Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại và Dịch vụ tổng hợp Hà Nội

Tác giả phân tích chi tiết quy trình kế toán thông qua các chứng từ, mẫu biểu phát sinh thực tế trong Quý II/2012:

                       [Sổ tổng hợp chi tiết TK 131, TK 511]
                       [Nhật ký - Chứng từ số 8 (Mẫu S04a8-DN)]
                             [Sổ cái Tài khoản 511]
                             [Báo cáo Tài chính]
  • Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ:
    • Phương thức bán buôn: Áp dụng cho hợp đồng lớn với các doanh nghiệp sản xuất và đại lý cấp 2. Quy trình chứng từ gồm Hợp đồng mua bán, Phiếu đặt hàng, Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Bảng kê nộp tiền, Giấy báo Có ngân hàng. Ví dụ thực tế: Hóa đơn GTGT Mẫu số 01GTKT3/001, Ký hiệu SV/11P, Số 0005614 ngày 08/05/2012 xuất bán cho Công ty TNHH Yên Linh 42 cây Máy làm nóng lạnh nước uống Winix Model SWC-200D với tổng thanh toán 109.360.000 đồng (tiền hàng 99.600.000 đồng, thuế GTGT 10% là 9.760.000 đồng). Thu tiền bằng Phiếu thu số 25 ngày 08/05/2012.
    • Phương thức bán lẻ: Thực hiện tại các cửa hàng trực thuộc, sử dụng Hóa đơn GTGT, Bảng kê bán lẻ, Phiếu thu tiền và Phiếu xuất kho kiêm biên bản bàn giao.
    • Sổ sách sử dụng: Sổ chi tiết bán hàng mặt hàng điện lạnh tháng 5/2012; Sổ chi tiết thanh toán với khách hàng (TK 131 - Công ty TNHH Yên Linh); Sổ tổng hợp chi tiết TK 131 (Mẫu S04b10-DN); Sổ tổng hợp chi tiết doanh thu Quý II/2012 (doanh thu nội địa 3.125.000.000 đồng, doanh thu XNK 21.000.000.000 đồng, tổng kết quả hoạt động kinh doanh 40.312.000.000 đồng); Nhật ký - Chứng từ số 8 (Mẫu S04a8-DN) và Sổ cái TK 511.
Loại chứng từ / Sổ sách Số hiệu / Mẫu số tiêu biểu Ngày phát sinh Nghiệp vụ / Đối tượng phản ánh Giá trị ghi nhận (VNĐ)
Hóa đơn GTGT Mẫu 01GTKT3/001 (Số 0005614) 08/05/2012 Bán máy làm nóng lạnh nước Winix cho Cty TNHH Yên Linh 109.360.000 (đã gồm VAT)
Phiếu thu tiền Mẫu 02-TT (Số 25) 08/05/2012 Thu tiền bán hàng theo HĐMB số 41/2012 của Cty Yên Linh 109.360.000
Phiếu xuất kho Phiếu số 93 (PX93) 08/05/2012 Xuất kho kho số 2 bán máy nóng lạnh Winix Model SWC-200D 83.999.440
Bảng kê xuất kho Bảng kê tháng 05/2012 31/05/2012 Tổng hợp xuất kho máy Winix, máy ĐH Daikin, Panasonic Tổng hợp tháng 5
Phiếu chi tiền Mẫu 02-TT (Số 42) 15/05/2012 Chi tiền tiếp khách thuộc phòng kinh doanh (Nợ TK 641) 1.500.000
Sổ tổng hợp TK 632 Sổ Quý II/2012 30/06/2012 Giá vốn hàng bán (TK 1561: 36.392.000.000, TK 1562: 717.005.000) Kết chuyển 37.525.000.000
Bảng kê số 8 Bảng kê 1561 Quý II/2012 30/06/2012 Trị giá mua hàng xuất kho đối ứng TK 632 Tổng hợp theo mặt hàng
  • Kế toán giá vốn hàng bán:

    • Hạch toán trên TK 632 đối ứng TK 1561 và TK 1562. Do áp dụng phương pháp thực tế đích danh, hàng xuất bán được tính giá vốn trực tiếp theo giá mua ban đầu.
    • Trình tự luân chuyển: Phiếu xuất kho $\rightarrow$ Bảng kê xuất kho $\rightarrow$ Báo cáo Nhập - Xuất - Tồn $\rightarrow$ Sổ tổng hợp TK 632 và Bảng kê số 8 $\rightarrow$ Nhật ký - Chứng từ số 8 $\rightarrow$ Sổ cái TK 632 $\rightarrow$ Báo cáo tài chính.
    • Số liệu ghi nhận Quý II/2012: Tổng giá vốn hàng bán phát sinh là 37.525.000.000 đồng (gồm giá mua TK 1561 là 36.392.000.000 đồng và phân bổ chi phí thu mua TK 1562 là 717.005.000 đồng). Một số khoản giá vốn tiêu biểu: cơm dừa sấy khô xuất khẩu (5.470.000.000 đồng), cao su tự nhiên xuất khẩu (5.106.000.000 đồng), hạt điều xuất khẩu (1.257.000.000 đồng), hàng gia công xuất khẩu (190.525.000 đồng).
  • Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp:

    • Chi phí bán hàng (TK 641): Tập hợp lương nhân viên bán hàng, khấu hao tài sản, chi phí tiếp khách (như Phiếu chi số 42 ngày 15/05/2012 chi 1.500.000 đồng), chi phí vận chuyển bốc vác. Cuối kỳ tổng hợp lên Sổ chi tiết TK 641, Sổ tổng hợp chi tiết TK 641, Nhật ký - Chứng từ số 8 và Sổ cái TK 641.
    • Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642): Tập hợp chi phí văn phòng, lương ban giám đốc và các phòng ban quản lý, khấu hao nhà văn phòng. Lên Sổ chi tiết TK 642, Sổ tổng hợp chi tiết TK 642, Nhật ký - Chứng từ số 8 và Sổ cái TK 642.
  • Kế toán xác định kết quả kinh doanh:

    • Cuối kỳ kế toán thực hiện các bút toán kết chuyển doanh thu thuần từ TK 511, doanh thu tài chính TK 515, thu nhập khác TK 711 sang bên Có TK 911.
    • Đồng thời kết chuyển giá vốn hàng bán TK 632, chi phí bán hàng TK 641, chi phí QLDN TK 642, chi phí tài chính TK 635 sang bên Nợ TK 911 để xác định lợi nhuận trước thuế và lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.

Phần 3: Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại và Dịch vụ tổng hợp Hà Nội

Dựa trên thực trạng khảo sát, tác giả đưa ra các đánh giá và nhóm giải pháp hoàn thiện:

  • Đánh giá thực trạng:

    • Ưu điểm: Bộ máy kế toán được tổ chức tương đối chặt chẽ; việc phân định nhiệm vụ giữa phòng kinh doanh dịch vụ và phòng kế toán tài vụ rõ ràng; áp dụng hệ thống chứng từ và tài khoản cơ bản tuân thủ Quyết định 15/2006/QĐ-BTC; công tác lưu trữ chứng từ phục vụ tốt cho việc kiểm tra, đối chiếu.
    • Nhược điểm: Việc theo dõi chi tiết doanh thu và chi phí theo từng mặt hàng và hợp đồng còn cồng kềnh; công tác phân bổ chi phí thu mua hàng hóa (TK 1562) đôi khi chưa kịp thời; việc luân chuyển chứng từ từ các cửa hàng, chi nhánh bán lẻ về phòng kế toán trung tâm còn có độ trễ; việc ứng dụng công nghệ thông tin trong hạch toán tổng hợp theo hình thức Nhật ký - Chứng từ còn tốn nhiều công sức ghi chép thủ công.
  • Phương hướng và giải pháp hoàn thiện:

    1. Về công tác quản lý doanh thu và chi phí: Tăng cường kiểm soát định mức chi phí bán hàng và chi phí quản lý cho từng chi nhánh, cửa hàng trực thuộc; hoàn thiện quy chế thu hồi công nợ để giảm thiểu rủi ro nợ khó đòi.
    2. Về tài khoản sử dụng và phương pháp kế toán: Mở thêm các tài khoản chi tiết cấp 2, cấp 3 cho TK 511, TK 632 và TK 641 theo từng ngành hàng kinh doanh (nội địa, xuất khẩu, dịch vụ) nhằm phục vụ yêu cầu quản trị doanh nghiệp.
    3. Về hệ thống sổ kế toán chi tiết: Cải tiến mẫu Sổ chi tiết bán hàng (TK 511) kết hợp theo dõi đồng thời doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu trên cùng một mẫu sổ để giảm thiểu số lượng sổ mở riêng biệt.
    4. Về hệ thống sổ kế toán tổng hợp: Từng bước hiện đại hóa quy trình lập Nhật ký - Chứng từ số 8 và Bảng kê số 8 trên phần mềm máy tính, giảm thiểu sai sót đối chiếu số liệu cuối quý.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đã đạt được các kết quả cụ thể sau:

  • Làm sáng tỏ quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán kế toán toàn diện tại một doanh nghiệp thương mại - dịch vụ quy mô lớn có hoạt động xuất nhập khẩu đa quốc gia và hệ thống mạng lưới bán lẻ nội địa.
  • Phản ánh trung thực các số liệu kế toán tổng hợp Quý II/2012 của công ty Servico: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ đạt 40.312.000.000 đồng (trong đó kinh doanh xuất nhập khẩu đóng góp 21.000.000.000 đồng, kinh doanh nội địa đạt 3.125.000.000 đồng); Tổng giá vốn hàng bán kết chuyển là 37.525.000.000 đồng.
  • Xây dựng hệ thống giải pháp mang tính khả thi nhằm hoàn thiện mẫu sổ chi tiết tài khoản 511, chuẩn hóa quy trình phân bổ chi phí thu mua và nâng cao hiệu quả quản lý chi phí bán hàng tại các cửa hàng trực thuộc.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi dữ liệu khảo sát giới hạn trong Quý II năm 2012 tại một đơn vị duy nhất là Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại và Dịch vụ tổng hợp Hà Nội; chuyên đề tập trung chủ yếu vào hình thức sổ kế toán Nhật ký - Chứng từ truyền thống theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC mà chưa đánh giá sâu việc ứng dụng các phần mềm kế toán ERP hiện đại.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu quy trình kế toán doanh thu, chi phí trong điều kiện chuyển đổi áp dụng hệ thống chuẩn mực và chế độ kế toán doanh nghiệp mới hơn; phân tích tác động của các công cụ kế toán quản trị trong việc tối ưu hóa chi phí tại các chuỗi bán lẻ.

Giá trị tham khảo

Chuyên đề là tài liệu tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tham khảo mô hình trình bày một khóa luận tốt nghiệp thực tế; nắm vững phương pháp hạch toán và quy trình ghi sổ theo hình thức Nhật ký - Chứng từ.
  • Người làm thực tế tại các doanh nghiệp thương mại - xuất nhập khẩu: Tham khảo cách thiết lập hệ thống chứng từ, phương pháp phân bổ chi phí thu mua (TK 1562), tính giá xuất kho theo phương pháp đích danh và lập các mẫu bảng kê tổng hợp.

Câu hỏi thường gặp

1. Doanh nghiệp trong nghiên cứu áp dụng hình thức sổ kế toán nào và kỳ kế toán ra sao?

Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại và Dịch vụ tổng hợp Hà Nội áp dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký - Chứng từ (sử dụng Nhật ký - Chứng từ số 8, Bảng kê số 8...), thực hiện khóa sổ và lập báo cáo tài chính định kỳ theo quý.

2. Phương pháp tính trị giá hàng xuất kho của công ty là gì?

Công ty áp dụng phương pháp thực tế đích danh để tính trị giá vốn hàng xuất kho. Khi xuất bán, giá vốn được xác định trực tiếp bằng giá mua vào của chính lô hàng đó cộng với chi phí thu mua phân bổ.

3. Công thức phân bổ chi phí thu mua hàng hóa (TK 1562) vào giá vốn hàng bán (TK 632) được thực hiện như thế nào?

Chi phí thu mua hàng hóa phân bổ cho hàng đã bán cuối kỳ được tính bằng tỷ lệ giữa tổng chi phí thu mua phát sinh chia cho tổng giá trị hàng đã mua vào, sau đó nhân với giá trị hàng thực tế đã xuất bán trong kỳ.

4. Cơ cấu doanh thu của công ty bao gồm những mảng hoạt động chính nào?

Doanh thu của Servico bao gồm: Doanh thu xuất khẩu (nông sản, công nghiệp nhẹ sang thị trường Trung Đông, Châu Âu, Mỹ); Doanh thu bán hàng nội địa (bán buôn và bán lẻ qua chuỗi cửa hàng); Doanh thu cung cấp dịch vụ (chiếm 8% tổng doanh thu, gồm giặt là, nhà hàng du lịch, nhà cho thuê, vận tải); cùng với Doanh thu hoạt động tài chính và Thu nhập khác.

5. Sổ cái TK 511 và TK 632 được ghi nhận căn cứ vào những sổ sách tổng hợp nào?

Theo hình thức Nhật ký - Chứng từ, căn cứ để ghi vào Sổ cái TK 511 và Sổ cái TK 632 là Nhật ký - Chứng từ số 8 (sau khi đã tổng hợp số liệu từ Bảng kê số 8 và Sổ tổng hợp chi tiết tương ứng). Số liệu này sau đó được đối chiếu với Sổ tổng hợp tài khoản trước khi lên Báo cáo tài chính.


Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Vũ Thị Ngát đã phản ánh chi tiết thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại và Dịch vụ tổng hợp Hà Nội trong Quý II/2012. Công trình cung cấp hệ thống dẫn chứng cụ thể từ hóa đơn, phiếu thu - chi, phiếu xuất kho đến hệ thống sổ chi tiết và sổ tổng hợp theo hình thức Nhật ký - Chứng từ. Các giải pháp đề xuất tập trung vào hoàn thiện chứng từ, mở rộng tài khoản chi tiết và cải tiến biểu mẫu sổ sách, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý tài chính và chất lượng thông tin kế toán tại doanh nghiệp.