Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Năm 2022, nền kinh tế thế giới chịu tác động lớn từ biến động lạm phát, xung đột Nga - Ukraina và xu hướng thắt chặt chính sách tiền tệ. Tại Việt Nam, tăng trưởng kinh tế có sự phục hồi với tổng sản phẩm trong nước (GDP) ước tính tăng 8,02% so với năm trước (mức cao nhất giai đoạn 2011–2022 theo số liệu của Tổng cục Thống kê); trong đó ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tăng 8,10%, đóng góp 2,09 điểm phần trăm vào mức tăng tổng giá trị tăng thêm toàn nền kinh tế. Sự gia nhập mạnh mẽ của các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), đặc biệt từ Nhật Bản, làm phân hóa thị phần và gia tăng áp lực cạnh tranh. Trong bối cảnh đó, doanh nghiệp phải kiểm soát tốt định phí và biến phí nhằm tối ưu hóa lợi nhuận. Việc tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là công cụ quản trị cốt lõi, cung cấp số liệu thực chứng cho các nhà quản lý để hoạch định chiến lược.

Được thực hiện trong đợt thực tập tại Công ty TNHH Kế toán AGS – đơn vị chuyên trách cung cấp dịch vụ kế toán và tư vấn cho gần 500 khách hàng doanh nghiệp Nhật Bản tại Việt Nam, khóa luận đi sâu nghiên cứu một khách hàng cụ thể là Công ty TNHH Chubu Engineering Việt Nam (doanh nghiệp sản xuất, gia công cơ khí kim loại).

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể:

  1. Mục tiêu chung: Nghiên cứu công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị khách hàng thông qua dịch vụ kế toán thuê ngoài của Công ty TNHH Kế toán AGS.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Áp dụng các khung lý thuyết để khám phá nội dung tiến hành, phân loại và đánh giá quy trình kế toán tập hợp doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh mà AGS áp dụng cho Chubu Engineering Việt Nam.
    • Nhận diện các ưu điểm và khuyết điểm thực tế trong quy trình kế toán tại doanh nghiệp.
    • Đề xuất các giải pháp khả thi, phù hợp với điều kiện vận hành của hai công ty nhằm hoàn thiện công tác kế toán và nâng cao chất lượng thông tin tài chính.

Nhiệm vụ nghiên cứu tập trung giải quyết 3 câu hỏi nghiên cứu:

  • Câu hỏi 1: Thực trạng quá trình công tác tập hợp doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh được AGS thực hiện cho Chubu Engineering được tiến hành như thế nào?
  • Câu hỏi 2: Đâu là những điểm mạnh và điểm yếu của công tác kế toán nghiệp vụ doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh được AGS áp dụng cho Chubu Engineering Việt Nam?
  • Câu hỏi 3: Giải pháp nào để khắc phục những điểm yếu còn tồn tại cho đến hiện nay của công tác kế toán tại đơn vị khách hàng của Kế toán AGS?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Nghiệp vụ và quy trình kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Chubu Engineering Việt Nam do Công ty TNHH Kế toán AGS phụ trách.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện chủ yếu tại Văn phòng Công ty TNHH Kế toán AGS (TP. Hồ Chí Minh) và khảo sát thực tế tại Công ty TNHH Chubu Engineering Việt Nam (KCN Nhơn Trạch III - giai đoạn 2, Đồng Nai).
  • Phạm vi thời gian: Trọng tâm nghiên cứu là năm tài chính 2022, kết hợp thu thập số liệu đối chiếu của các năm 2019, 2020 và 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và hành lang pháp lý được tác giả hệ thống hóa bao gồm:

  • Luật Kế toán số 88/2015/QH13: Các quy định về chứng từ kế toán (Điều 16, 17), hệ thống tài khoản (Điều 24), kiểm soát nội bộ (Điều 39), tổ chức bộ máy và dịch vụ kế toán (Điều 49), tiêu chuẩn kế toán viên (Điều 51).
  • Nghị định năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết về tổ chức bộ máy kế toán (Điều 18).
  • Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính: Hướng dẫn hệ thống tài khoản và phương pháp hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511), doanh thu tài chính (TK 515), thu nhập khác (TK 711), giá vốn hàng bán (TK 632), chi phí tài chính (TK 635), chi phí bán hàng (TK 641), chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642), chi phí khác (TK 811), chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TK 821), xác định kết quả kinh doanh (TK 911), hệ thống báo cáo tài chính (Điều 100), kiểm tra luân chuyển chứng từ (Điều 119) và hệ thống sổ kế toán (Điều 122, 124).
  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam: VAS 01 (Chuẩn mực chung quy định các nguyên tắc kế toán cơ bản như nguyên tắc phù hợp, nguyên tắc thận trọng; các định nghĩa về doanh thu, chi phí, lợi nhuận) và VAS 17 (Thuế thu nhập doanh nghiệp).
  • Tài liệu học thuật quốc tế: Nghiên cứu của Loeb (2019) tại Đại học Mississippi về việc phân loại doanh thu, doanh số thuần và chi phí đặc biệt trên báo cáo tài chính của Tập đoàn Molson Coors.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được triển khai:

  • Phương pháp luận tổng quan tài liệu có hệ thống: Rà soát, đối chiếu các văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực, thông tư kế toán và các luận văn, giáo trình chuyên ngành liên quan.
  • Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu chứng từ: Tập hợp trực tiếp hóa đơn giá trị gia tăng (VAT), phiếu xuất kho, phiếu chi, giấy báo Có, sao kê ngân hàng và sổ phụ từ hồ sơ kế toán thực tế của Chubu Engineering tại AGS, sau đó tiến hành phân tích định tính nhằm đánh giá sự tương thích giữa chứng từ và sổ sách.
  • Phương pháp nghiên cứu tính tương quan với khung lý thuyết: Đặt thực tế hạch toán của doanh nghiệp trong tương quan đối sánh với các điều khoản của Thông tư 200/2014/TT-BTC và chuẩn mực VAS để chỉ ra các điểm đồng nhất và các điểm còn sai lệch.
  • Phương pháp quan sát trực tiếp và phỏng vấn chuyên sâu: Tác giả trực tiếp tham gia hỗ trợ công việc và sử dụng bảng câu hỏi khảo sát cấu trúc tại phụ lục của khóa luận để phỏng vấn chuyên sâu nhân viên kế toán AGS phụ trách chính (PIC - Person in charge) tài khoản của Chubu Engineering.
  • Phương pháp tập trung: Tổng hợp, nhóm và phân loại toàn bộ dữ liệu khảo sát nhằm cô đọng nguyên nhân của các tồn tại, làm cơ sở xây dựng giải pháp hoàn thiện.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu là hệ thống chứng từ kế toán gốc, sổ chi tiết, sổ cái và báo cáo tài chính của Công ty TNHH Chubu Engineering Việt Nam được AGS xử lý trên phần mềm kế toán Zeal trong giai đoạn 2019–2022.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận cơ bản về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh

Chương này tập trung chuẩn hóa lý luận nền tảng cho việc hạch toán kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh theo chuẩn mực kế toán Việt Nam và Thông tư 200/2014/TT-BTC:

  • Kế toán doanh thu: Trình bày định nghĩa, điều kiện ghi nhận theo VAS 01 và Thông tư 200/2014/TT-BTC (phải chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích, không còn quyền quản lý, xác định được doanh thu và chi phí đáng tin cậy). Phân loại doanh thu theo tính chất, tổ chức kinh doanh, phương thức bán buôn/bán lẻ và hình thức thanh toán. Hệ thống chứng từ sử dụng gồm hóa đơn VAT, phiếu xuất kho, chứng từ thanh toán ngân hàng. Nguyên tắc vận hành của TK 511 (với 6 tài khoản cấp 2), TK 515 và TK 711.
  • Kế toán chi phí: Làm rõ khái niệm chi phí là sự giảm sút lợi ích kinh tế trong kỳ; phân loại chi phí theo chức năng (giá vốn, bán hàng, quản lý, tài chính, khác), nội dung kinh tế và mức độ hoạt động. Khái quát quy trình luân chuyển chứng từ và phương pháp hạch toán các tài khoản TK 632 (giá vốn hàng bán), TK 635 (chi phí tài chính), TK 641 (chi phí bán hàng với 7 tài khoản cấp 2), TK 642 (chi phí quản lý doanh nghiệp với 8 tài khoản cấp 2), TK 811 (chi phí khác) và TK 821 (chi phí thuế TNDN gồm thuế hiện hành và hoãn lại).
  • Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Định nghĩa lợi nhuận theo VAS 01 và Framework; phân tích kết cấu TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh), quy trình kết chuyển doanh thu, thu nhập bên Có và kết chuyển giá vốn, chi phí bên Nợ để xác định lãi/lỗ thuần cuối kỳ.
  • Tổ chức công tác kế toán và kiểm soát nội bộ: Trích xuất các yêu cầu từ Luật Kế toán 2015 về trách nhiệm lập hệ thống kiểm soát nội bộ, bộ máy kế toán dịch vụ, quy định thiết lập danh mục tài khoản, hệ thống sổ Nhật ký chung và 4 biểu mẫu báo cáo tài chính bắt buộc. Nêu rõ tiêu chuẩn của phần mềm kế toán theo văn bản hướng dẫn năm 2005 của Bộ Tài chính về tính bảo mật, tính tự động và khả năng nâng cấp.

Chương 2: Thực trạng hoạt động kế toán xác định kết quả kinh doanh Công ty TNHH Kế toán AGS áp dụng cho Công ty TNHH Chubu Engineering Việt Nam

Chương 2 mô tả chi tiết hồ sơ thực tế của hai đơn vị và chu trình hạch toán kế toán dịch vụ:

  • Đơn vị cung cấp dịch vụ (Công ty TNHH Kế toán AGS): Thành lập ngày 30/09/2012, hiện có 4 văn phòng (trụ sở chính tại TP. Hồ Chí Minh, chi nhánh Hà Nội, văn phòng Vinh và Đà Nẵng). Quy mô nhân sự gồm khoảng 200 nhân viên kế toán - thuế và 10 kiểm toán viên có chứng chỉ CPA Việt Nam, phục vụ gần 500 khách hàng là doanh nghiệp FDI Nhật Bản. Tỷ lệ lao động nữ chiếm ưu thế (hơn 85% vào năm 2021). Cơ cấu quản trị theo mô hình chức năng phân công theo chiều dọc.
  • Khách hàng nghiên cứu (Công ty TNHH Chubu Engineering Việt Nam): Thành lập ngày 15/03/2019, mã số thuế 3603629361 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Đồng Nai cấp ngày 11/03/2019, vốn điều lệ 14.000.000.000 VND; đại diện pháp luật là ông Kubo Daisaku; trụ sở tại KCN Nhơn Trạch III - giai đoạn 2, Đồng Nai. Ngành nghề: gia công kim loại tấm, uốn tôn tạo hình, sản xuất ray trượt, ray hộp, khung kim loại cửa xe, khung kệ tủ, trang thiết bị rạp chiếu phim, trường học.
  • Chính sách và chế độ kế toán áp dụng:
    • Chế độ kế toán: Thông tư 200/2014/TT-BTC; hình thức sổ: Nhật ký chung; đơn vị tiền tệ: VND.
    • Năm tài chính đặc thù: Bắt đầu từ ngày 01/04 và kết thúc vào ngày 31/03 năm sau.
    • Thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
    • Hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên (KKTX); tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền (BQGQ) liên hoàn.
    • Khấu hao TSCĐ: Phương pháp đường thẳng.
    • Công cụ xử lý: Phần mềm kế toán Zeal (phiên bản 3.1).
  • Quy trình luân chuyển chứng từ: Gồm 4 bước: (1) Nhận chứng từ gốc (hóa đơn VAT, phiếu xuất, phiếu chi, giấy báo ngân hàng...) qua email hoặc chuyển giao định kỳ, kiểm tra tính hợp pháp trên cổng tracuuhoadon.vn; (2) Hạch toán vào các phân hệ nghiệp vụ tương ứng trên phần mềm Zeal; (3) Tổng hợp vào sổ Nhật ký chung và Sổ cái, đối chiếu soát xét; (4) Xuất dữ liệu, in sổ sách và bàn giao báo cáo tài chính về Chubu lưu trữ.
  • Thực trạng hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh:
    • Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Sử dụng TK 5112 (Doanh thu bán thành phẩm). Năm 2022 không phát sinh chiết khấu thương mại, giảm giá hay hàng bán bị trả lại, do đó doanh thu bán hàng đồng thời là doanh thu thuần. Hình thức tiêu thụ chính là bán buôn theo đơn hàng. Ví dụ minh họa: Hóa đơn VAT số 10 (ký hiệu 1C22TCE) ngày 09/11/2022 xuất bán thành phẩm cho khách hàng Kotobuki Sea, giá bán chưa thuế 2.400 đồng, thuế VAT 10%.
    • Doanh thu hoạt động tài chính: Hạch toán vào TK 515 từ lãi tiền gửi không kỳ hạn và chênh lệch tỷ giá hối đoái. Ví dụ: Giấy báo Có tháng 11/2022 của HDBank Đồng Nai ghi nhận lãi tiền gửi 426 đồng.
    • Thu nhập khác: Ghi nhận vào TK 711 để xử lý chênh lệch thanh toán thực tế nhỏ hơn giá trị hóa đơn (như nghiệp vụ xử lý hóa đơn số 324 ngày 17/11/2022 mua màng PE từ Ngọc Huy Phát, đối chiếu phiếu chi ghi nhận Nợ TK 3311: 200 đồng / Có TK 711: 200 đồng).
    • Giá vốn hàng bán: Sử dụng TK 632 (chi tiết TK 6321, TK 6322, TK 6323, TK 6324). Tính giá thành phẩm xuất kho theo công thức BQGQ liên hoàn. Minh họa: Lô hàng xuất bán theo hóa đơn VAT số 11 ngày 11/11/2022 cho Hanwa Việt Nam (thanh ốp tường các loại 15mm, 2mm, 5mm) có tổng giá vốn xuất kho là 635 đồng trên tổng giá bán thanh toán 827.201 đồng (thuế VAT 10%).
    • Chi phí bán hàng: Ghi nhận vào TK 641 (TK 6411 đến TK 6418). Nghiệp vụ tiêu biểu: Hóa đơn số 88 ngày 11/11/2022 của Phan Ngô Gia về dịch vụ cẩu hàng tại cảng trị giá 5.000.000 đồng (chưa thuế, VAT 8%); chi phí quảng cáo 1 năm theo HĐ 777 ngày 09/12/2022 từ Mặt Trời Mọc trị giá 29.800 đồng được ghi nhận qua chi phí trả trước (TK 2421) rồi phân bổ sang TK 6417 tháng 01/2023 là 2.483.333 đồng.
    • Chi phí quản lý doanh nghiệp: Hạch toán vào TK 642, là khoản mục chi phí lớn nhất. Gồm lương bộ phận quản lý (ông Trọng: 20.000.000 đồng; ông Kubo: 29.000.000 đồng; tiền thuế TNCN của ông Kubo do công ty trả: 7 đồng), tiền điện tháng 11 theo hóa đơn của JPSME trị giá 4.194.883 đồng (chưa VAT); phần mềm Zeal 3.1 tự động trích khấu hao TSCĐ định kỳ.
Chỉ tiêu kế toán Chính sách / Phương pháp áp dụng tại Chubu Tài khoản sử dụng
Doanh thu bán hàng Ghi nhận khi chuyển giao quyền sở hữu, bán buôn TK 5112
Doanh thu tài chính Lãi tiền gửi HDBank, chênh lệch tỷ giá TK 515
Thu nhập khác Xử lý chênh lệch thanh toán hóa đơn TK 711
Giá vốn hàng bán Bình quân gia quyền liên hoàn TK 632 (chi tiết 6321-6324)
Chi phí bán hàng Tập hợp theo nội dung kinh tế (cẩu hàng, quảng cáo...) TK 641 (chi tiết 6411-6418)
Chi phí QLDN Lương, tiền điện, khấu hao tự động trên phần mềm TK 642 (chi tiết 6421-6428)
Xác định KQKD Kết chuyển định kỳ cuối tháng/năm TK 911

Chương 3: Đánh giá và đề xuất một số giải pháp về thực trạng hoạt động kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Chubu Engineering Việt Nam

Chương 3 tổng kết các mặt đạt được, các hạn chế và đề xuất hệ thống giải pháp:

  • Đánh giá ưu điểm: Hệ thống chứng từ tuân thủ Thông tư 200/2014/TT-BTC; kiểm soát chặt chẽ tính hợp pháp qua cổng tracuuhoadon.vn; phần mềm Zeal 3.1 vận hành ổn định giúp tự động hóa việc tính khấu hao và lên sổ tổng hợp; bộ máy kế toán dịch vụ tại AGS tổ chức khoa học, phân định rõ chức năng nhân sự.
  • Đánh giá hạn chế:
    • Về luân chuyển chứng từ: Khoảng cách địa lý giữa văn phòng Chubu (Đồng Nai) và AGS (TP. Hồ Chí Minh) khiến việc bàn giao chứng từ giấy đôi khi phát sinh độ trễ, ảnh hưởng đến tiến độ hạch toán cập nhật.
    • Về chi phí bán hàng: Toàn bộ chi phí bán hàng (TK 641) đang được tập hợp chung cho toàn doanh nghiệp, chưa thực hiện phân bổ chi tiết cho từng loại sản phẩm hay nhóm đơn hàng, làm giảm độ chính xác khi đánh giá tỷ suất sinh lời của từng mặt hàng cơ khí.
    • Về hàng tồn kho: Doanh nghiệp chưa thực hiện công tác trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho tại thời điểm lập báo cáo tài chính kết thúc niên độ, tiềm ẩn rủi ro ghi nhận giá trị tài sản cao hơn giá trị thuần có thể thực hiện được.
    • Về phân loại chi phí: Một số nội dung chi phí văn phòng và chi phí bán hàng còn có sự chồng lấn trong cách phân loại chứng từ ban đầu.
  • Giải pháp đề xuất phía Công ty TNHH Kế toán AGS:
    • Hoàn thiện hệ thống chứng từ sổ sách và quy trình kiểm tra chứng từ trước khi nhập liệu.
    • Hoàn thiện việc vận dụng các tính năng quản trị chuyên sâu trên phần mềm kế toán Zeal.
    • Thiết lập tiêu thức phân bổ chi phí bán hàng cho từng dòng sản phẩm gia công (thanh ốp tường, ray trượt, khung xe...).
    • Điều chỉnh xác định lại nội dung chi phí phù hợp với bản chất kinh tế phát sinh.
    • Hướng dẫn và thực hiện công tác trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối niên độ kế toán theo đúng quy định.
  • Giải pháp đề xuất phía Công ty TNHH Chubu Engineering Việt Nam:
    • Tối ưu hóa quy trình luân chuyển chứng từ nội bộ, chuyển đổi sớm sang các phương thức quét (scan) hóa đơn điện tử đồng bộ.
    • Điều chỉnh các biểu mẫu phiếu xuất kho, phiếu đề nghị thanh toán nội bộ để thống nhất mã quản lý với phần mềm Zeal.
    • Điều chỉnh chính sách giá bán thành phẩm dựa trên phân tích chi tiết dữ liệu giá vốn hàng bán và biến động giá nguyên vật liệu kim loại.
  • Điều kiện thực hiện: Đòi hỏi sự phối hợp đồng bộ giữa người phụ trách chính (PIC) tại AGS và bộ phận điều hành sản xuất tại Chubu, duy trì hạ tầng công nghệ thông tin và tính bảo mật theo hợp đồng dịch vụ kế toán.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính của khóa luận:

  • Phản ánh trung thực chu trình kế toán khép kín từ khâu thu thập, kiểm tra tính hợp pháp qua trang tracuuhoadon.vn đến việc hạch toán trên phần mềm kế toán Zeal và kết chuyển vào TK 911.
  • Minh chứng chi tiết bằng các số liệu thực tế năm tài chính 2022: nghiệp vụ bán hàng cho Kotobuki Sea (HĐ số 10) và Hanwa Việt Nam (HĐ số 11 với giá vốn 635 đồng trên doanh thu 827.201 đồng); chi phí dịch vụ cẩu hàng 5.000.000 đồng (HĐ số 88); chi phí quảng cáo 29.800 đồng (phân bổ 2.483.333 đồng/tháng); chi phí lương quản lý của ông Trọng (20.000.000 đồng), ông Kubo (29.000.000 đồng) và tiền thuế TNCN tương ứng; lãi tiền gửi 426 đồng tại HDBank Đồng Nai; xử lý chênh lệch thanh toán 200 đồng qua TK 711.
  • Xác lập đặc thù hạch toán của Chubu: năm tài chính lệch (01/04 - 31/03), áp dụng phương pháp BQGQ liên hoàn cho sản xuất gia công kim loại và doanh thu bán hàng đồng nhất với doanh thu thuần do không phát sinh các khoản giảm trừ trong năm 2022.

Giải pháp và kiến nghị đề xuất:

  • Kiến nghị cụ thể 6 giải pháp kỹ thuật nghiệp vụ cho AGS (hoàn thiện chứng từ, khai thác phần mềm, quy trình kiểm tra, phân bổ chi phí bán hàng theo sản phẩm, xác định lại bản chất chi phí, trích lập dự phòng giảm giá tồn kho).
  • Kiến nghị 3 giải pháp quản trị cho Chubu (chuẩn hóa luân chuyển chứng từ, điều chỉnh biểu mẫu nội bộ, xây dựng lại giá bán dựa trên biến động giá vốn).

Đóng góp của khóa luận:

  • Cung cấp mô hình nghiên cứu trường hợp (case study) điển hình về hoạt động kế toán xác định kết quả kinh doanh được thực hiện thông qua mô hình dịch vụ kế toán thuê ngoài (outsourced accounting) dành cho doanh nghiệp FDI Nhật Bản quy mô vừa và nhỏ tại Việt Nam.
  • Kết nối các quy định mang tính lý thuyết của Thông tư 200/2014/TT-BTC với các thao tác tác nghiệp thực tế trên phần mềm kế toán chuyên dụng Zeal.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của khóa luận:

  • Phạm vi khảo sát thực nghiệm tập trung vào một khách hàng duy nhất là Công ty TNHH Chubu Engineering Việt Nam, vốn có quy mô vừa và nhỏ và tính chất sản xuất đặc thù (gia công cơ khí theo đơn đặt hàng), chưa đại diện cho toàn bộ các loại hình doanh nghiệp FDI khác.
  • Thời gian nghiên cứu trực tiếp tại nhà xưởng của Chubu còn ngắn, phần lớn dữ liệu được khai thác gián tiếp thông qua văn phòng dịch vụ kế toán AGS.
  • Một số chuỗi số liệu tài chính liên năm (2019-2021) chưa được khai thác sâu do giới hạn về tính bảo mật thông tin khách hàng trong hợp đồng dịch vụ kế toán.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi khảo sát sang nhiều nhóm khách hàng doanh nghiệp FDI thuộc các ngành nghề khác nhau (thương mại, dịch vụ, xây lắp) do AGS quản lý.
  • Đi sâu nghiên cứu tác động của các chính sách thuế quốc tế, giá chuyển nhượng (transfer pricing) và tối ưu hóa chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các công ty con có công ty mẹ tại Nhật Bản.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này hữu ích cho các nhóm đối tượng sau:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán: Nguồn tài liệu tham khảo thực tế về cách trình bày một khóa luận tốt nghiệp theo cấu trúc nghiên cứu trường hợp; cung cấp ví dụ hạch toán chi tiết từ chứng từ gốc đến tài khoản tổng hợp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp dịch vụ kế toán: Tham khảo quy trình tổ chức công tác kế toán từ xa, kinh nghiệm kiểm soát tính hợp pháp của hóa đơn điện tử qua cổng thông tin và cách phân bổ chi phí trả trước.
  • Kế toán viên trong các doanh nghiệp FDI sản xuất cơ khí: Tham khảo phương pháp tính giá xuất kho bình quân gia quyền liên hoàn, hạch toán niên độ tài chính đặc thù (01/04 - 31/03) và kỹ thuật quản lý phân hệ giá vốn, chi phí quản lý trên phần mềm kế toán.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Chubu Engineering Việt Nam áp dụng niên độ tài chính và chế độ kế toán nào? Công ty áp dụng niên độ tài chính bắt đầu từ ngày 01/04 và kết thúc vào ngày 31/03 hàng năm; thực hiện chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.

2. Công ty sử dụng phần mềm kế toán nào và tính giá hàng tồn kho xuất kho bằng phương pháp gì? Công ty sử dụng phần mềm kế toán Zeal (phiên bản 3.1) do AGS triển khai. Giá vốn hàng tồn kho xuất kho được tính theo phương pháp bình quân gia quyền liên hoàn, phân tách theo từng nhóm thành phẩm và phế liệu.

3. Vì sao trong năm tài chính 2022, doanh thu bán hàng của Chubu Engineering đồng thời là doanh thu thuần? Trong năm tài chính 2022, Chubu Engineering không phát sinh bất kỳ khoản giảm trừ doanh thu nào (không có chiết khấu thương mại, không giảm giá hàng bán và không có hàng bán bị trả lại), do đó toàn bộ doanh thu bán hàng ghi nhận trên hóa đơn VAT đều được tính trực tiếp là doanh thu thuần.

4. Khoản mục Thu nhập khác (TK 711) tại Chubu Engineering phản ánh nội dung kinh tế nào? Khoản mục này chủ yếu được dùng để xử lý các khoản chênh lệch phát sinh giữa giá trị ghi trên hóa đơn VAT của nhà cung cấp và số tiền thực tế chi trả trên phiếu chi tiền mặt hoặc giấy báo Có ngân hàng (ví dụ: khoản chênh lệch 200 đồng khi thanh toán hóa đơn số 324 mua màng PE của nhà cung cấp Ngọc Huy Phát).

5. Đâu là nhược điểm chính trong công tác kế toán chi phí của doanh nghiệp được khóa luận chỉ ra? Nhược điểm lớn nhất là chi phí bán hàng (TK 641) mới chỉ được ghi nhận tổng hợp cho toàn công ty mà chưa phân bổ chi tiết cho từng loại sản phẩm, đồng thời doanh nghiệp chưa thực hiện trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho vào thời điểm kết thúc năm tài chính.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Thị Như Quỳnh đã hoàn thành mục tiêu hệ thống hóa cơ sở lý luận và phản ánh chi tiết thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Chubu Engineering Việt Nam thông qua mô hình dịch vụ của Công ty TNHH Kế toán AGS. Bằng phương pháp nghiên cứu định tính dựa trên chứng từ kế toán thực tế và phỏng vấn chuyên sâu, đề tài đã chỉ rõ những điểm mạnh trong việc tuân thủ Thông tư 200/2014/TT-BTC, ứng dụng phần mềm Zeal 3.1, đồng thời thẳng thắn chỉ ra các điểm nghẽn về luân chuyển chứng từ, phân bổ chi phí bán hàng và trích lập dự phòng tồn kho. Các giải pháp và điều kiện thực thi được đề xuất có tính khả thi, gắn liền với điều kiện vận hành thực tế của cả đơn vị cung cấp dịch vụ lẫn doanh nghiệp khách hàng. Công trình là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và nghiệp vụ đối với sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán và các kế toán viên đang làm việc trong môi trường doanh nghiệp FDI.