Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh - Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TN HH Mai Linh - Chương 3: Một số giải pháp góp phần làm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TN HH Mai Linh Phần III: Kết luận và kiến nghị 1. Tóm tắt các đề tài nghiên cứu trước đây Trong quá trình nghiên cứu đề tài “Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty TN HH Mai Linh Huế”. Em đã tham khảo các bài khóa luận tốt nghiệp như: Khóa luận tốt nghiệp “Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của công ty TN HH Công N ghệ Euro” của sinh viên Phan Thị Hoài (2021) và Khóa luận tốt nghiệp “Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của công ty cổ phần TN HH Amer Việt N am” của sinh viên Bùi Thị CNm Vân (2021). Kết quả đạt được 2 bài khóa luận đều trình bày đầy đủ các phần nội dung 4 đầy đủ, bố cục rõ ràng, hình thức theo đúng quy định.
Đều chỉ ra được thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh, đánh giá được ưu nhược điểm trong công tác kế toán và đưa ra giải pháp khắc phục. Sau khi nghiên cứu và tham khảo em rút có một số điểm khác biệt của đề tài. - Công ty em nghiên cứu áp dụng thông tư 200/2014/ TT-BTC còn hai bài tham khảo công ty áp dụng thông tư 133/2016/TT-BTC - Hình thức kế toán nghiên cứu” Chứng từ ghi sổ” khác với 2 bài em tham khảo là “N hật ký chứng từ”. 5 PHẦ II: ỘI DU G VÀ KẾT QUẢ GHIÊ CỨU CHƯƠ G I: TỔ G QUA VỀ KẾ TOÁ DOA H THU CHI PHÍ VÀ XÁC ĐN H KẾT QUẢ KI H DOA H 1.
Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh 1. hững khái niệm cơ bản 1. Doanh thu Hiện nay từ các luật, chuNn mực, thông tư, nghị định, sách báo có rất nhiều cách định nghĩa khác nhau về doanh thu - Mặt khác, căn cứ điều 78 Thông tư 200/2014/ TT-BTC quy định thì: “Doanh thu là lợi ích kinh tế thu được làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp ngoại trừ phần đóng góp thêm của các cổ đông. Doanh thu được ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh, khi chắc chắn thu được lợi ích kinh tế, được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản được quyền nhận, không phân biệt đã thu tiền hay sẽ thu được tiền”.
- Theo chuNn mực kế toán Việt N am số 14 “doanh thu và thu nhập khác” (Ban hành và công bố theo quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ tài chính) thì: Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ thu được từ giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phNm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng gồm các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có) 1. Xác định kết quả kinh doanh 6 Theo thông tư 200/2014/TT-BTC quy định thì Xác định kết quả kinh doanh dùng để xác định và phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một kỳ toán năm. Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh; kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác.
- Theo thông tư 200/2014/TT-BTC quy định thì Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh là số chênh lệch giữa doanh thu thuần và trị giá vốn hàng bán (gồm cả sản phNm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và dịch vụ, giá thành sản xuất của sản phNm xây lắp, chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư, như: chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, nâng cấp, chi phí cho thuê hoạt động, chi phí thanh lý, nhượng bán bất động sản đầu tư), chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp. KQHĐSXKD = DTT - GVHB - CPBH - CPQLDN - Theo thông tư 200/2014/TT-BTC quy định thì “Kết quả hoạt động tài chính là số chênh lệch giữa thu nhập của hoạt động tài chính và chi phí hoạt động tài chính”. KQHĐ Tài Chính = DT Tài chính – CP Tài chính - Theo thông tư 200/2014/TT-BTC quy định thì “Kết quả hoạt động khác là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác và các khoản chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp”. KQHĐ Khác = Thu nhập khác – Chi phí khác 1.3 Chi phí Theo thông tư 200/2014/TT-BTC quy định thì “Chi phí là những khoản làm 7 giảm lợi ích kinh tế, được ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh hoặc khi có khả năng tương đối chắc chắn sẽ phát sinh trong tương lai không phân biệt đã chi tiền hay chưa”.
Vai trò và nhiệm vụ của kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh 1. Vai trò - Doanh thu và xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp là kết quả cuối cùng để đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong từng thời kỳ. Vì vậy kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh là một bộ phận vô cùng quan trọng và không thể thiếu trong hệ thống kế toán doanh nghiệp - Kế toán doanh thu, và xác định kết quả kinh doanh giúp doanh nghiệp xác định được doanh thu trong kỳ, tổng chi phí bỏ ra trong kỳ từ đó xác định được lợi nhuận thu được mỗi kỳ - Dựa vào số liệu từ kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh giúp nhà quản lý nắm rõ tình tình tiêu thụ sản phNm, công tác phân bổ chi phí các nguồn lực, các chi phí… để từ đó đưa ra các biện pháp khắc phục và những định hướng đúng đắn trong kinh doanh, lập kế hoạch kinh doanh cho tương lai, góp phần thúc đNy phát triển kinh tế. - Dựa vào báo cáo tài chính mà kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh cung cấp giúp nhà nước, nhà đầu tư… nắm được tình hình kinh doanh và tình hình tài chính của doanh nghiệp.
Từ đó có thể kiểm tra việc chấp hành về kinh tế tài chính và thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước, quyết định đầu tư, cho vay vốn. Mhiệm vụ Để thực sự là công cụ cho quá trình quản lý, kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh phải thực hiện tốt và đầy đủ các quy định sau: - Phản ánh ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác tình hình hiện có và sự biến động của từng loại hàng hóa theo chỉ tiêu số lượng, chất lượng, chủng loại và giá trị để tiến hành thực hiện phân bổ trong kỳ. 8 - Phản ánh ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác các khoản doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu và chi phí của từng hoạt động trong doanh nghiệp đồng thời kiểm tra đôn đốc tình hình thu hồi và quản lý tiền hàng, theo dõi chi tiết từng đối tượng khách hàng, số tiền, thời hạn của khách hàng. - Vận dụng hệ thống chứng từ, tài khoản sổ sách và báo cáo kế toán phù hợp để thu thập, xử lý thông tin về tình hình biến động của sản phNm hàng hóa, tình hình bán hàng và xác định kết quả kinh doanh nhằm phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính và định kỳ phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình bán hàng và xác định kết quả.
- Kiểm tra chặt chẽ và có hệ thống nhằm đảm bảo tính hợp lý, hợp lệ các khoản doanh thu theo điều kiện ghi nhận trong chuNn mực số 14 nhằm ngăn chặn những sai sót và gian lận. - Cung cấp thông tin kịp thời, đầy đủ, chính xác cho nhà quản lý trong việc ra quyết định đúng đắn, hiệu quả và hữu hiệu về tình hình kinh doanh. ội dung kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh 1. Kế toán doanh thu, thu nhập và giảm trừ doanh thu 1.
Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ a. Điều kiện ghi nhận doanh thu Theo CMKT số 14 “Doanh thu và thu nhập khác” thì: * Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn 5 điều kiện sau: - Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phNm, hàng hóa cho người mua - Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hoặc quyền kiểm soát hàng hóa. - Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. - Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng 9 - Xác định được các chi phí liên quan đến việc giao dịch hàng hóa * Doanh thu cung cấp dịch vụ khi đồng thời thỏa mãn 4 điều kiện sau: - Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn - Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó - Xác định được phần công việc hoàn thành vào ngày lập bảng cân đối kế toán - Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
N guyên tắc xác định doanh thu Theo CMKT số 14 “Doanh thu và thu nhập khác”: Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được. Doanh thu phát sinh từ giao dịch được xác định bởi thỏa thuận giữa doanh nghiệp với bên mua hoặc bên sử dụng tài sản. N ó được xác định bằng giá trị hợp lý của khoản đã thu được hoặc sẽ thu được sau khi trừ (-) các khoản chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại. Chứng từ sử dụng Chứng từ kế toán bao gồm: Hóa đơn GTGT (đối với DN nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ); hóa đơn bán hàng (đối với DN nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp); phiếu xuất kho bán hàng; phiếu thu, phiếu chi; giấy báo N ợ, Giấy báo Có của ngân hàng.