Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Cơ khí và Xây dựng Hoàng Thịnh" được thực hiện bởi sinh viên Lương Thị Quỳnh (lớp K51F Kế toán, Khoa Kế toán – Tài chính, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Đình Chiến vào tháng 01 năm 2021.

Bối cảnh thực tiễn của đề tài xuất phát từ quá trình hội nhập kinh tế và cơ chế thị trường cạnh tranh gay gắt, đặt ra áp lực lớn đối với các doanh nghiệp sản xuất và thương mại dịch vụ. Trong chu trình hoạt động của doanh nghiệp, việc tiêu thụ sản phẩm giữ vai trò mấu chốt quyết định sự tồn tại, tăng trưởng và tái sản xuất mở rộng. Tiêu thụ sản phẩm tạo ra doanh thu để bù đắp toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh đã bỏ ra và hình thành lợi nhuận. Để quản lý tốt hoạt động kinh doanh, nhà quản trị cần công cụ kế toán nhằm cung cấp thông tin kịp thời, kiểm soát chặt chẽ các khâu bán hàng, từ đó hoạch định chính sách ổn định doanh thu.

Qua khảo sát tình hình nghiên cứu thực tế tại đơn vị thực tập cũng như các khóa luận lưu trữ tại thư viện Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế (tiêu biểu như các đề tài của Hoàng Thị Thúy năm 2012, Ngô Trương Minh Nguyệt năm 2013, Tôn Nữ Quỳnh Trâm năm 2013), tác giả nhận thấy các nghiên cứu trước đây tại đơn vị mới chỉ dừng lại ở các mảng kế toán đơn lẻ như vốn bằng tiền, thanh toán, tài sản cố định, tiền lương, hoặc tiếp cận kết quả kinh doanh ở mức độ khái quát chung, chưa đi sâu liên kết đồng bộ giữa doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong cùng một công trình.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định gồm 3 nội dung:

  1. Tổng hợp, hệ thống và vận dụng những kiến thức lý luận đã học liên quan đến kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
  2. Tìm hiểu, phân tích, đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán, đặc biệt là kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Cơ khí và Xây dựng Hoàng Thịnh.
  3. Thông qua quá trình tìm hiểu nghiên cứu cơ sở lý thuyết và thực tế công tác kế toán tại đơn vị, bước đầu đưa ra một số đánh giá, giải pháp và ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Cơ khí và Xây dựng Hoàng Thịnh.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Nội dung, quy trình, chứng từ, tài khoản và phương pháp kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Cơ khí và Xây dựng Hoàng Thịnh.
  • Phạm vi thời gian: Cơ sở dữ liệu, chứng từ và báo cáo kế toán được thu thập, phân tích trong giai đoạn từ năm 2018 đến năm 2020.

Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

Về cơ sở pháp lý và khung lý thuyết, khóa luận xây dựng nền tảng dựa trên chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính (có kết hợp tham chiếu Thông tư số 200/2014/TT-BTC đối với một số tài khoản chi phí chuyên biệt). Tác giả trích dẫn và phân tích các điều khoản trọng yếu:

  • Điều 56 Thông tư 133/2016/TT-BTC về ghi nhận doanh thu: Khái niệm doanh thu là lợi ích kinh tế thu được làm tăng vốn chủ sở hữu ngoại trừ phần góp thêm của chủ sở hữu; quy định 5 điều kiện đồng thời để ghi nhận doanh thu bán hàng và 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ.
  • Điều 57 Thông tư 133/2016/TT-BTC về các khoản giảm trừ doanh thu: Hướng dẫn nguyên tắc hạch toán chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại, bao gồm nguyên tắc xử lý nghiệp vụ phát sinh trước và sau thời điểm phát hành báo cáo tài chính.
  • Điều 68 Thông tư 133/2016/TT-BTC về xác định kết quả kinh doanh: Quy định phương pháp xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (doanh thu thuần trừ giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp), kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác.
  • Hệ thống tài khoản hạch toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC: TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, gồm các tài khoản cấp hai 5111, 5112, 5113, 5118), TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 711 (Thu nhập khác), TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 642 (Chi phí quản lý kinh doanh, gồm hai tài khoản cấp hai: TK 6421 - Chi phí bán hàng và TK 6422 - Chi phí quản lý doanh nghiệp), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 811 (Chi phí khác), TK 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp), TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh) và TK 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).

Phương pháp nghiên cứu được tác giả phối hợp áp dụng trên thực tế bao gồm:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, tổng hợp thông tin từ giáo trình chuyên ngành, sách tham khảo, hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực kế toán Việt Nam và các khóa luận tốt nghiệp cùng chuyên ngành để xây dựng cơ sở lý luận.
  • Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Phỏng vấn, trao đổi trực tiếp với nhân viên phòng Tài chính - Kế toán và cán bộ quản lý công ty nhằm tìm hiểu thực tế quy trình xử lý công việc và luân chuyển chứng từ.
  • Phương pháp quan sát: Trực tiếp theo dõi, ghi chép quá trình tiếp nhận hóa đơn, lập phiếu xuất kho, ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính tại doanh nghiệp.
  • Phương pháp nghiệp vụ kế toán: Sử dụng hệ thống phương pháp chứng từ, phương pháp tài khoản đối ứng, phương pháp tính giá và phương pháp tổng hợp cân đối kế toán.
  • Phương pháp phân tích kinh tế: Áp dụng kỹ thuật thống kê, so sánh bằng số tuyệt đối và số tương đối để đánh giá sự biến động của tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động qua các năm.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu là hệ thống chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, giấy báo có, phiếu xuất kho, bảng thanh toán tiền lương), sổ kế toán chi tiết, sổ cái các tài khoản từ loại 5 đến loại 9 và các báo cáo tài chính năm 2018 - 2020 do Phòng Tài chính – Kế toán Công ty TNHH Cơ khí và Xây dựng Hoàng Thịnh cung cấp.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lí luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các lý luận cơ bản về kế toán trong doanh nghiệp theo chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành:

  • Khái niệm và nguyên tắc ghi nhận doanh thu: Phân tích bản chất kinh tế của doanh thu bán hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác. Xác định rõ các điều kiện bắt buộc để ghi nhận doanh thu theo Điều 56 Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu: Phân tích bản chất kế toán của chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại. Theo chế độ kế toán ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, doanh nghiệp không sử dụng tài khoản riêng biệt loại 521 mà các khoản giảm trừ được hạch toán trực tiếp vào bên Nợ của TK 511 để kết chuyển giảm trừ doanh thu thuần.
  • Kế toán chi phí và giá vốn: Làm rõ nội dung hạch toán giá vốn hàng bán (TK 632) theo phương pháp kê khai thường xuyên; hạch toán chi phí quản lý kinh doanh (TK 642) với sự tích hợp của hai phân hệ chi phí bán hàng (TK 6421) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6422); kế toán chi phí tài chính (TK 635), chi phí khác (TK 811) và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TK 821).
  • Trình tự xác định kết quả kinh doanh: Hệ thống hóa sơ đồ kết chuyển doanh thu, chi phí sang tài khoản 911 vào cuối kỳ kế toán để xác định lãi/lỗ thuần trước thuế và sau thuế, kết chuyển số dư vào tài khoản 421.
  • Hệ thống chứng từ và hình thức sổ kế toán: Trình bày quy định về chứng từ gốc và các mẫu sổ kế toán áp dụng theo Phụ lục số 4 Thông tư 133/2016/TT-BTC.

Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Cơ khí và Xây dựng Hoàng Thịnh

Chương 2 tập trung phân tích đặc điểm hoạt động và mô tả thực tế công tác kế toán tại đơn vị thực tập:

  • Giới thiệu tổng quan về doanh nghiệp: Công ty TNHH Cơ khí & Xây dựng Hoàng Thịnh là doanh nghiệp ngoài nhà nước, được cấp giấy phép kinh doanh ngày 29/02/2016, chịu sự quản lý trực tiếp của Chi cục Thuế khu vực Kỳ Anh. Công ty chuyên hoạt động trong lĩnh vực tư vấn, dịch vụ, trang trí nội thất, vật liệu xây dựng và bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng.
  • Mạng lưới hoạt động và bộ máy nhân sự: Đầu năm 2018, công ty thành lập cơ sở 2 tại xã Cẩm Hưng, huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh. Đến ngày 05/05/2019, công ty mở rộng thêm cơ sở 3 tại Quốc lộ 1A, phường Thạch Trung, thành phố Hà Tĩnh. Tổng nhân sự của công ty gồm 25 người dưới sự điều hành của Giám đốc Nguyễn Văn Hà, phân bổ cụ thể: Bộ phận Kế toán (3 người), Bộ phận Bán hàng (6 người), Bộ phận Giao hàng (6 người), Bộ phận Sản xuất (7 người) và Bộ phận Kho (2 người).
  • Đánh giá khái quát tình hình tài sản và nguồn vốn giai đoạn 2018 - 2019:
Chỉ tiêu Năm 2018 (đồng) Năm 2019 (đồng) Chênh lệch 2019/2018 (đồng) Tỉ lệ (%)
I. Tiền và các khoản tương đương tiền Ghi nhận trong kỳ Ghi nhận trong kỳ +2.316.000.000 +916%
III. Các khoản phải thu Ghi nhận trong kỳ Ghi nhận trong kỳ +5.908.000.000 +189%
Hàng tồn kho Ghi nhận trong kỳ Ghi nhận trong kỳ -792.944 -21%
Tài sản cố định Ghi nhận trong kỳ Ghi nhận trong kỳ -65.252 -11%
Tài sản khác Ghi nhận trong kỳ Ghi nhận trong kỳ -317.277 -94%
TỔNG TÀI SẢN Ghi nhận trong kỳ Ghi nhận trong kỳ +6.751.000.000 +84%
Nợ phải trả Ghi nhận trong kỳ Ghi nhận trong kỳ +1.335.000.000 +75%
Vốn chủ sở hữu Ghi nhận trong kỳ Ghi nhận trong kỳ +4.416.000.000 +87%
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN Ghi nhận trong kỳ Ghi nhận trong kỳ +6.751.000.000 +84%

(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán Công ty Hoàng Thịnh, Bảng 2.1)

Số liệu phân tích cho thấy quy mô tài sản của doanh nghiệp tăng mạnh 84% trong năm 2019. Trong đó, động lực tăng trưởng tài sản chủ yếu đến từ tiền và các khoản tương đương tiền (tăng 2.316 triệu đồng, tức 916%) và các khoản phải thu khách hàng (tăng 5.908 triệu đồng, tương ứng 189%). Mức tăng lớn của khoản phải thu phản ánh việc công ty mở rộng bán hàng nhưng tiềm ẩn rủi ro bị chiếm dụng vốn. Ngược lại, hàng tồn kho giảm 21%, tài sản cố định giảm 11% và tài sản khác giảm 94%. Về nguồn vốn, vốn chủ sở hữu tăng 87% (tăng 4.416 triệu đồng) và nợ phải trả tăng 75% (tăng 1.335 triệu đồng), trong đó vốn chủ sở hữu tiếp tục chiếm tỷ trọng chi phối trong tổng nguồn vốn.

  • Thực trạng quy trình kế toán tại công ty:
    • Đặc điểm luân chuyển chứng từ: Hoạt động bán hàng sử dụng các chứng từ như hợp đồng kinh tế, biên bản bàn giao, hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu thu (điển hình như Phiếu thu số TM008/11).
    • Hạch toán doanh thu và chi phí: Kế toán thực hiện ghi nhận doanh thu vào Sổ chi tiết và Sổ cái TK 511; theo dõi giá vốn qua Sổ chi tiết và Sổ cái TK 632; hạch toán doanh thu và chi phí tài chính qua TK 515 và TK 635; hạch toán chi phí khác qua Sổ chi tiết và Sổ cái TK 811.
    • Kế toán chi phí quản lý kinh doanh: Doanh nghiệp hạch toán tập hợp chi phí trên TK 642, căn cứ vào Bảng thanh toán tiền lương và các bảng trích khấu hao để lập Sổ chi tiết TK 642.
    • Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Cuối kỳ, kế toán thực hiện kết chuyển toàn bộ doanh thu thuần, doanh thu tài chính, thu nhập khác và các khoản chi phí tương ứng sang Sổ chi tiết và Sổ cái TK 911, từ đó xác định kết quả lãi/lỗ và ghi nhận vào Sổ chi tiết TK 421.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Cơ khí và Xây dựng Hoàng Thịnh

Trên cơ sở phân tích thực trạng ở Chương 2, tác giả đưa ra các đánh giá và đề xuất hoàn thiện:

  • Đánh giá tổng quát: Nhận xét rõ ưu điểm trong việc tuân thủ chế độ kế toán của Bộ Tài chính, cơ cấu bộ máy quản lý gọn nhẹ phù hợp với quy mô doanh nghiệp tư nhân; đồng thời chỉ ra các nhược điểm còn tồn tại trong tổ chức chứng từ, quy trình hạch toán chi phí, phương pháp quản lý các khoản phải thu và tính toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.
  • Nhóm giải pháp hoàn thiện công tác kế toán chung: Đề xuất các biện pháp cải tiến quy trình luân chuyển chứng từ kế toán, tối ưu hóa hệ thống sổ sách ghi chép nhằm tránh trùng lặp thông tin giữa các bộ phận kho, bán hàng và kế toán.
  • Nhóm giải pháp hoàn thiện kế toán doanh thu: Hoàn thiện chính sách bán hàng, kiểm soát chặt chẽ quy trình ghi nhận doanh thu và theo dõi chi tiết các khoản công nợ phải thu khách hàng để hạn chế tình trạng ứ đọng vốn kéo dài.
  • Nhóm giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí và xác định kết quả kinh doanh: Đề xuất hoàn thiện phương pháp tính và hạch toán giá vốn hàng bán, phân loại chi phí quản lý kinh doanh (chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp) minh bạch hơn; hoàn thiện hạch toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành nhằm đảm bảo phản ánh chính xác kết quả kinh doanh thuần trong kỳ.

Kết quả và đóng góp

Về kết quả nghiên cứu, khóa luận đã đạt được các kết quả cụ thể:

  • Phản ánh trung thực thực trạng tài chính của Công ty TNHH Cơ khí và Xây dựng Hoàng Thịnh qua các chỉ tiêu tài sản và nguồn vốn giai đoạn 2018 - 2019: Tổng tài sản tăng 84% (tương ứng 6.751 triệu đồng), Tiền và các khoản tương đương tiền tăng 916% (tăng 2.316 triệu đồng), Các khoản phải thu tăng 189% (tăng 5.908 triệu đồng), Hàng tồn kho giảm 21% (giảm 792.944 đồng), Tài sản cố định giảm 11% (giảm 65.252 đồng), Nợ phải trả tăng 75% (tăng 1.335 triệu đồng) và Vốn chủ sở hữu tăng 87% (tăng 4.416 triệu đồng).
  • Hệ thống hóa đầy đủ quy trình luân chuyển chứng từ và các tài khoản hạch toán thực tế phát sinh tại công ty từ TK 511, 515, 711, 632, 642, 635, 811, 821 cho đến TK 911 và TK 421.
  • Làm rõ cấu trúc tổ chức gồm 25 nhân sự điều hành trực tiếp bởi Giám đốc Nguyễn Văn Hà và mô hình mạng lưới 3 cơ sở hoạt động tại Kỳ Anh, Cẩm Xuyên và thành phố Hà Tĩnh.

Về đóng góp so với các nghiên cứu trước đó:

  • Khác với các khóa luận trước tại Trường Đại học Kinh tế Huế chỉ nghiên cứu đơn lẻ từng mảng kế toán (như vốn bằng tiền, thanh toán, tài sản cố định hay tiền lương), công trình này đã kết nối đồng bộ cả ba mắt xích then chốt: Kế toán doanh thu - Kế toán chi phí - Xác định kết quả kinh doanh trong cùng một hệ thống phân tích.
  • Khắc phục các hạn chế mà tác giả đã chỉ ra ở những nghiên cứu tiền nhiệm tại thư viện trường (như đề tài của Hoàng Thị Thúy năm 2012 thiếu làm rõ kết cấu tài khoản xác định KQKD và thuế TNDN; đề tài của Ngô Trương Minh Nguyệt năm 2013 trình bày chưa súc tích và thiếu phương pháp xác định thuế TNDN; đề tài của Tôn Nữ Quỳnh Trâm năm 2013 có giải pháp chưa sát thực tế), đề tài đã gắn kết các giải pháp kiến nghị trực tiếp với thực trạng luân chuyển chứng từ và sổ kế toán tại đơn vị thực tập.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận ghi nhận một số hạn chế căn cứ trên phạm vi khảo sát và văn bản trình bày:

  • Phạm vi dữ liệu phân tích chi tiết về tài sản và nguồn vốn trong văn bản mới dừng lại ở việc so sánh số liệu giữa hai năm 2018 và 2019; số liệu của năm 2020 chưa được thể hiện đầy đủ trong các bảng biểu tổng hợp tài chính trích dẫn.
  • Nghiên cứu được thực hiện trong thời gian thực tập có hạn của sinh viên, kiến thức thực tế còn hạn chế nên các phân tích về chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và các tình huống phát sinh chênh lệch tạm thời theo chuẩn mực kế toán chưa được khai thác sâu.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phân tích số liệu tài chính liên tục qua chuỗi thời gian dài hơn (bao gồm các năm tài chính tiếp theo sau năm 2020) để đánh giá xu hướng biến động kinh doanh dài hạn của doanh nghiệp.
  • Đi sâu nghiên cứu tác động của chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và các biện pháp ứng dụng phần mềm kế toán tự động hóa trong việc lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại các doanh nghiệp xây dựng - cơ khí vừa và nhỏ.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp về đề tài kế toán bán hàng, xác định kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Cán bộ kế toán và nhà quản lý tại các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh vật liệu xây dựng, cơ khí và trang trí nội thất có mô hình tổ chức phân tán theo chi nhánh/cơ sở.
  • Các nội dung có giá trị tham khảo cao gồm: Hệ thống sơ đồ hạch toán chuẩn hóa các tài khoản doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; phương pháp phân tích biến động bảng cân đối kế toán giữa các năm và bộ mẫu biểu sổ chi tiết, sổ cái thực tế tại doanh nghiệp (Sổ TK 511, TK 632, TK 642, TK 911).

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu tại đơn vị nào và mạng lưới hoạt động của đơn vị có đặc điểm gì?
Khóa luận nghiên cứu tại Công ty TNHH Cơ khí & Xây dựng Hoàng Thịnh (được cấp phép hoạt động ngày 29/02/2016, do Chi cục Thuế khu vực Kỳ Anh quản lý). Doanh nghiệp có trụ sở chính và phát triển thêm 2 cơ sở: Cơ sở 2 tại xã Cẩm Hưng, huyện Cẩm Xuyên (thành lập đầu năm 2018) và Cơ sở 3 tại Quốc lộ 1A, phường Thạch Trung, thành phố Hà Tĩnh (thành lập ngày 05/05/2019).

2. Bộ máy nhân sự của Công ty TNHH Cơ khí & Xây dựng Hoàng Thịnh được tổ chức ra sao?
Công ty có tổng cộng 25 thành viên đặt dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc Nguyễn Văn Hà. Cơ cấu tổ chức gồm 5 bộ phận độc lập nhưng phối hợp chặt chẽ: Bộ phận Kế toán (3 người), Bộ phận Bán hàng (6 người), Bộ phận Giao hàng (6 người), Bộ phận Sản xuất (7 người) và Bộ phận Kho (2 người).

3. Khung chế độ kế toán nào được áp dụng làm căn cứ hạch toán trong đề tài?
Đề tài căn cứ trên Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính, áp dụng các điều khoản cụ thể như Điều 56 (Doanh thu), Điều 57 (Các khoản giảm trừ doanh thu), Điều 68 (Xác định kết quả kinh doanh) và hệ thống tài khoản kế toán tương ứng (TK 511, 515, 632, 642, 635, 711, 811, 821, 911, 421).

4. Tài sản và nguồn vốn của công ty biến động như thế nào trong giai đoạn 2018 - 2019 theo bảng số liệu của khóa luận?
Theo Bảng 2.1 của khóa luận, năm 2019 so với năm 2018: Tổng tài sản tăng 6.751 triệu đồng (tăng 84%); Tiền và các khoản tương đương tiền tăng 2.316 triệu đồng (tăng 916%); Các khoản phải thu tăng 5.908 triệu đồng (tăng 189%); Hàng tồn kho giảm 792.944 đồng (giảm 21%); Tài sản cố định giảm 65.252 đồng (giảm 11%); Tài sản khác giảm 317.277 đồng (giảm 94%); Nợ phải trả tăng 1.335 triệu đồng (tăng 75%); Vốn chủ sở hữu tăng 4.416 triệu đồng (tăng 87%).

5. Về mặt học thuật, tác giả đã chỉ ra những điểm còn thiếu sót gì ở các nghiên cứu trước đây tại thư viện nhà trường?
Tác giả đã chỉ ra rằng các khóa luận tiền nhiệm về đề tài này có những hạn chế nhất định: Khóa luận của Hoàng Thị Thúy (2012) chưa làm rõ kết cấu tài khoản xác định KQKD và ít đề cập đến thuế TNDN; khóa luận của Ngô Trương Minh Nguyệt (2013) thiếu súc tích và chưa nêu rõ phương pháp xác định thuế TNDN hiện hành; khóa luận của Tôn Nữ Quỳnh Trâm (2013) chưa đưa ra giải pháp khắc phục đầy đủ cho các nhược điểm được phát hiện. Đồng thời, tại Công ty Hoàng Thịnh, các nghiên cứu trước chỉ tập trung vào các phần hành riêng lẻ như vốn bằng tiền, TSCĐ hay tiền lương.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lương Thị Quỳnh đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC áp dụng cho loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ. Công trình đã phản ánh chi tiết thực trạng công tác hạch toán kế toán, quy trình luân chuyển chứng từ và bức tranh tài chính biến động của Công ty TNHH Cơ khí & Xây dựng Hoàng Thịnh trong giai đoạn 2018 - 2019. Dựa trên những hạn chế thực tế về quản lý chi phí và theo dõi công nợ, đề tài đã đề xuất các nhóm giải pháp có tính ứng dụng nhằm hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán và nâng cao hiệu quả xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.