Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Giai đoạn 2021–2022, nền kinh tế toàn cầu và Việt Nam chịu tác động kép từ đại dịch COVID-19 cùng các biến động địa chính trị quốc tế. Tại Việt Nam, tính đến tháng 08/2021, đã có hơn 85.000 doanh nghiệp phải rút lui khỏi thị trường, trong đó khu vực Thành phố Hồ Chí Minh chiếm tỷ lệ trên 28,1%. Bối cảnh này đặt ra yêu cầu sống còn cho các doanh nghiệp phải tối ưu hóa mô hình vận hành, kiểm soát chặt chẽ chi phí và gia tăng hiệu quả sinh lời. Đối với lĩnh vực dịch vụ truyền thông và quảng cáo ngoài trời (Out-Of-Home - OOH), công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh đóng vai trò then chốt trong việc cung cấp thông tin tài chính minh bạch, hỗ trợ nhà quản trị đưa ra quyết định kinh doanh kịp thời.

Công ty TNHH KOA - SHA Quốc tế Việt Nam (thành lập từ tháng 06/2012, thuộc Tập đoàn KOA - SHA Nhật Bản) là doanh nghiệp chuyên cung cấp các dịch vụ quảng cáo ngoài trời, nghiên cứu thị trường và tổ chức sự kiện. Nhằm đánh giá thực tế công tác hạch toán tài chính tại một doanh nghiệp FDI ngành truyền thông, tác giả Nguyễn Thị Bé Nhiên đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với các mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và các quy định pháp lý hiện hành của chế độ kế toán doanh nghiệp về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
  2. Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng công tác thu thập chứng từ, ghi sổ, hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH KOA - SHA Quốc tế Việt Nam trong tháng 05/2022.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh dưới góc độ kế toán tài chính.
  • Không gian nghiên cứu: Công ty TNHH KOA - SHA Quốc tế Việt Nam (Phòng 205A/205B, Tầng 2, Tòa nhà Citilight, Số 45 Võ Thị Sáu, Phường Đa Kao, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thực tế được thu thập trong tháng 05/2022; thời gian thực hiện nghiên cứu từ ngày 05/09/2022 đến ngày 31/12/2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực kế toán và văn bản pháp luật hiện hành của Bộ Tài chính:

  • Khung pháp lý áp dụng: Luật Kế toán Việt Nam, Hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) và Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp.
  • Khung lý thuyết về doanh thu và thu nhập: Điều kiện ghi nhận 5 tiêu chuẩn đối với doanh thu bán hàng và 4 tiêu chuẩn đối với doanh thu cung cấp dịch vụ; hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511, chi tiết TK 5111, 5112, 5113, 5118); doanh thu hoạt động tài chính (TK 515) theo Chuẩn mực kế toán số 16; thu nhập khác (TK 711) và các khoản giảm trừ doanh thu (TK 521: chiết khấu thương mại 5211, hàng bán bị trả lại 5212, giảm giá hàng bán 5213).
  • Khung lý thuyết về chi phí và xác định kết quả kinh doanh: Nguyên tắc ghi nhận giá vốn hàng bán (TK 632), chi phí tài chính (TK 635), chi phí bán hàng (TK 641), chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642), chi phí thuế TNDN hiện hành và hoãn lại (TK 8211, 8212), và tài khoản trung gian xác định kết quả kinh doanh (TK 911).

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ chứng từ gốc phát sinh thực tế tại doanh nghiệp (hóa đơn GTGT đầu vào/đầu ra, phiếu kế toán, ủy nhiệm chi ngân hàng MUFG, bảng lương, đơn đặt hàng PO, biên bản nghiệm thu), sổ kế toán (sổ cái, sổ nhật ký chung, sổ chi tiết) và báo cáo tài chính.
  • Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Sử dụng phương pháp kế toán nghiệp vụ (chứng từ, tài khoản, tính giá, tổng hợp - cân đối), phương pháp so sánh, phân tích thống kê và đối chiếu giữa số liệu chứng từ với số liệu nhập liệu trên phần mềm kế toán.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Mở đầu

Chương này làm rõ tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh phục hồi kinh tế hậu COVID-19. Tác giả xác định rõ mục tiêu tổng quát, mục tiêu cụ thể, phạm vi nghiên cứu tại Công ty TNHH KOA - SHA Quốc tế Việt Nam trong tháng 05/2022 và cấu trúc tổng thể 5 chương của khóa luận. Đề tài mang ý nghĩa thực tiễn khi phản ánh quy trình xử lý kế toán thực tế của một doanh nghiệp quảng cáo có vốn đầu tư nước ngoài.

Chương 2: Tổng quan

Chương 2 bao gồm hai phần nội dung chính:

  • Tổng quan tài liệu nghiên cứu: Tác giả lược khảo các công trình nghiên cứu trước đó về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh (khóa luận của Cao Thùy Bảo Trâm năm 2015 tại HUTECH; khóa luận của Nguyễn Thị Minh Thắm năm 2021 tại ĐH Nông Lâm TP.HCM; tiểu luận của Phan Thị Thanh Hồng năm 2021 tại ĐH Nông Lâm TP.HCM). Tác giả chỉ ra rằng mặc dù các nghiên cứu trước đều dựa trên chế độ kế toán chung nhưng mỗi doanh nghiệp có đặc thù tổ chức chứng từ và quản lý chi phí riêng biệt, đặc biệt là sự thiếu vắng mô tả chi tiết quy trình xử lý nghiệp vụ trên phần mềm kế toán chuyên dụng.
  • Tổng quan về Công ty TNHH KOA - SHA Quốc tế Việt Nam: Giới thiệu quá trình hình thành từ Tập đoàn KOA - SHA Nhật Bản (thành lập năm 1938), mở rộng sang Thái Lan (2009) và Việt Nam (tháng 06/2012 theo Giấy phép kinh doanh số 411023000518, hoạt động chính thức từ 01/07/2012). Lĩnh vực kinh doanh chủ lực gồm: quảng cáo ngoài trời (OOH), nghiên cứu thị trường, thăm dò dư luận, thiết kế đồ họa và tổ chức sự kiện.
  • Cơ cấu tổ chức và bộ máy kế toán: Bộ máy quản lý gồm Tổng Giám đốc (ông Mitsuhiro Ezuka), Phó Tổng Giám đốc (ông Phạm Ngọc Phương), Giám đốc tài chính và các bộ phận nghiệp vụ (Kinh doanh, Kế toán, Ý tưởng, Sản xuất, Nhân sự, CSKH). Bộ máy kế toán được tổ chức tinh gọn gồm Kế toán trưởng và Kế toán tổng hợp. Doanh nghiệp áp dụng niên độ kế toán từ ngày 01/04 đến ngày 31/03 năm sau, sử dụng đồng tiền ghi sổ là VND, phương pháp tính thuế GTGT khấu trừ và vận hành công tác kế toán trên phần mềm FAST Accounting 11.

Chương 3: Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

Trình bày hệ thống lý luận kế toán tài chính về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC:

  • Định nghĩa, nguyên tắc, thời điểm ghi nhận và tài khoản hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511), doanh thu tài chính (TK 515), thu nhập khác (TK 711).
  • Nguyên tắc tập hợp và hạch toán các loại chi phí: giá vốn hàng bán (TK 632), chi phí tài chính (TK 635), chi phí bán hàng (TK 641), chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642), chi phí thuế TNDN (TK 821).
  • Quy trình kết chuyển cuối kỳ sang TK 911 để xác định lãi/lỗ thuần và kết chuyển vào TK 4212 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).
  • Trình bày phương pháp thu thập chứng từ và kỹ thuật xử lý dữ liệu phục vụ nghiên cứu.

Chương 4: Kết quả và thảo luận

Tác giả mô tả chi tiết quy trình hạch toán và số liệu phát sinh thực tế tại Công ty TNHH KOA - SHA Quốc tế Việt Nam trong tháng 05/2022:

  • Kế toán doanh thu: Doanh thu cung cấp dịch vụ trong tháng phát sinh và được kết chuyển từ TK 511311 sang TK 911 với tổng số tiền 351.944.078 VND. Doanh thu hoạt động tài chính (TK 515) phát sinh từ lãi tiền gửi ngân hàng và chênh lệch tỷ giá hối đoái.
  • Kế toán giá vốn dịch vụ (TK 632): Minh họa chi tiết qua hợp đồng dự án "Sản xuất các hạng mục trang trí Doraemon tại Mikazuki - Đà Nẵng" (Mã Job: DORIZ2002) với các nhà cung cấp:
    • Chi nhánh Đà Nẵng - Công ty Cổ phần Thiết Kế Lục Giác (Hexagon): Giá trị PO chưa thuế 195.846.400 VND, thuế GTGT 8% là 15.667.712 VND, tổng thanh toán 211.514.112 VND.
    • Công ty TNHH TM & DV Trường Hiếu: Tiền phòng khách sạn 1.250.000 VND, thuế GTGT 8% là 100.000 VND, tổng 1.350.000 VND.
    • Chi phí nhân sự tự do (Freelancer) Phạm Đức Tuấn: Thu nhập 2.777.778 VND, khấu trừ thuế TNCN 277.778 VND.
    • Phân bổ chi phí trả trước quảng cáo đèn nhãn INOAC (Goldsun) theo hợp đồng với số tiền 10.040.218 VND.
    • Tổng giá vốn kết chuyển sang TK 911 trong kỳ là 212.247.xxx VND.
  • Kế toán chi phí tài chính (TK 635): Phát sinh chủ yếu từ trích lãi vay phải trả cho công ty mẹ KOA - SHA INC (KJP) theo Phiếu kế toán PKT2205-006 ngày 25/05/2022 với số tiền 41.877.977 VND (Nợ TK 635211 / Có TK 335111), kết chuyển toàn bộ 41.877.977 VND sang Nợ TK 911 vào ngày 31/05/2022.
  • Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642): Hạch toán phân bổ chi phí trả trước ngắn hạn phí hội viên Hiệp hội Doanh nghiệp Nhật Bản (JCCH) 1.478.000 VND/tháng; chi phí thuê văn phòng Citilight (Vimedimex) 9.000.000 VND; phí bảo trì phần mềm kế toán Fast 200.000 VND; phí dịch vụ ngân hàng MUFG Bank 410.000 VND; chi phí tiền lương ban giám đốc và nhân viên; điều chỉnh bút toán đảo chi phí điện thoại Phúc Thành Phát 44.545 VND. Tổng chi phí QLDN kết chuyển sang TK 911 là 54.203.109 VND.
  • Xác định kết quả kinh doanh: Tổng hợp toàn bộ các bút toán kết chuyển doanh thu, giá vốn, chi phí tài chính, chi phí quản lý doanh nghiệp sang TK 911, xác định kết quả kinh doanh tháng 05/2022 và kết chuyển lợi nhuận sau thuế sang bên Có TK 421211 đạt 139.324.813 VND.

Chương 5: Kết luận và kiến nghị

  • Đánh giá ưu điểm: Bộ máy quản lý và kế toán gọn nhẹ; luân chuyển và kiểm soát chứng từ chặt chẽ; ứng dụng hiệu quả phần mềm FAST Accounting 11 giúp tự động hóa khâu lập bút toán kết chuyển và lên báo cáo tài chính; tuân thủ đúng quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Đánh giá nhược điểm: Khối lượng công việc tập trung lớn vào một nhân sự Kế toán tổng hợp; một số chi phí phát sinh của nhân sự dự án ngoại tỉnh chưa được số hóa triệt để khâu tạm ứng và hoàn ứng.
  • Kiến nghị: Tối ưu hóa phân quyền và bổ sung nhân sự hỗ trợ kế toán; hoàn thiện quy trình kiểm soát chi phí thực hiện dự án OOH theo từng mã công trình (Job code); nâng cấp tích hợp quản lý hóa đơn điện tử trực tiếp trên phần mềm.

Kết quả và đóng góp

Bảng tổng hợp số liệu kế toán tháng 05/2022 tại đơn vị

Chỉ tiêu kế toán Mã số TK Số tiền kết chuyển sang TK 911 (VND) Ghi chú nghiệp vụ chính
Doanh thu cung cấp dịch vụ 511311 351.944.078 Doanh thu các hợp đồng dịch vụ OOH
Doanh thu hoạt động tài chính 515 Phát sinh thực tế trong kỳ Lãi tiền gửi ngân hàng, chênh lệch tỷ giá
Giá vốn hàng bán (dịch vụ) 632 212.247.xxx Dự án Mikazuki Đà Nẵng (DORIZ2002), phân bổ QC INOAC
Chi phí tài chính 635211 41.877.977 Trích lãi vay nợ công ty mẹ (KOA - SHA INC)
Chi phí quản lý doanh nghiệp 642 54.203.109 Lương QLDN, thuê VP Citilight, phí JCCH, phí NH MUFG
Kết chuyển lợi nhuận sau thuế 421211 139.324.813 Lợi nhuận sau thuế TNDN chuyển sang TK 4212

Các đóng góp chính của đề tài

  • Về mặt thực tiễn nghiệp vụ: Cung cấp bức tranh thực tế về công tác kế toán tại doanh nghiệp dịch vụ OOH có vốn FDI Nhật Bản, từ khâu mở mã Job code quản lý chi phí dự án đến luân chuyển chứng từ thanh toán ngoại tệ và phí vay công ty mẹ.
  • Về mặt kỹ thuật hạch toán: Minh họa chi tiết quy trình xử lý tự động các phân hệ Bán hàng, Mua hàng, Tiền tệ và Tổng hợp trên phần mềm FAST Accounting 11, chỉ rõ cách lập phiếu kế toán đối với các khoản trích trước, phân bổ chi phí trả trước (TK 242) và đảo bút toán trích trước chi phí.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:
    • Dữ liệu thực nghiệm chỉ giới hạn trong phạm vi 01 tháng (tháng 05/2022), chưa phản ánh được tính chu kỳ và biến động doanh thu, chi phí trong toàn bộ niên độ tài chính (01/04 - 31/03) hoặc qua nhiều năm.
    • Đơn vị nghiên cứu không hạch toán trích khấu hao tài sản cố định trong kỳ, do đó khóa luận chưa thể đánh giá toàn diện phần hành kế toán TSCĐ tại doanh nghiệp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng phạm vi phân tích số liệu theo chuỗi thời gian nhiều năm để đánh giá chính xác hiệu quả kinh doanh và cấu trúc tài chính của doanh nghiệp OOH.
    • Nghiên cứu sâu hơn về kế toán quản trị chi phí theo từng dự án quảng cáo, phân tích điểm hòa vốn và tối ưu hóa lợi nhuận biên cho từng loại hình dịch vụ truyền thông.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tham khảo cấu trúc khóa luận chuẩn mực theo định hướng kế toán tài chính; học hỏi cách trình bày sơ đồ hạch toán, thu thập và xử lý hệ thống chứng từ thực tế (Hóa đơn GTGT, Phiếu kế toán tổng hợp, Purchase Order, Statement of Account ngân hàng MUFG).
  • Kế toán viên tại doanh nghiệp truyền thông, tổ chức sự kiện và OOH: Tham khảo quy trình theo dõi giá vốn dịch vụ theo từng Job code, hạch toán chi phí thuê ngoài (freelancer, đơn vị thi công biển bảng), phân bổ chi phí trả trước dài hạn/ngắn hạn và xử lý chi phí lãi vay liên kết.
  • Người sử dụng phần mềm kế toán: Tham khảo trực quan cách tổ chức luồng chứng từ và thao tác phân hệ Tổng hợp trên phần mềm FAST Accounting 11.

Câu hỏi thường gặp

1. Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán và niên độ tài chính nào?

Công ty TNHH KOA - SHA Quốc tế Việt Nam áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính. Niên độ kế toán của công ty bắt đầu từ ngày 01/04 và kết thúc vào ngày 31/03 năm dương lịch kế tiếp.

2. Vì sao khóa luận không trình bày phương pháp trích khấu hao TSCĐ tại công ty?

Theo chính sách kế toán thực tế được ghi nhận tại doanh nghiệp trong giai đoạn nghiên cứu, công ty không hạch toán và trích khấu hao tài sản cố định (không phát sinh tài sản cố định đủ điều kiện trích khấu hao theo quy định trong kỳ).

3. Chi phí giá vốn của dự án Doraemon Mikazuki Đà Nẵng (DORIZ2002) gồm những khoản mục chính nào?

Giá vốn dự án DORIZ2002 trong tháng 05/2022 bao gồm: chi phí sản xuất lắp đặt do Chi nhánh Công ty CP Thiết Kế Lục Giác thực hiện (195.846.400 VND chưa VAT); chi phí lưu trú khách sạn tại Cty TM&DV Trường Hiếu (1.250.000 VND chưa VAT); chi phí dịch vụ nhân sự tự do Phạm Đức Tuấn (2.777.778 VND) và chi phí liên quan từ nhà cung cấp Nam Việt.

4. Chi phí tài chính tháng 05/2022 phát sinh từ nghiệp vụ gì và hạch toán ra sao?

Chi phí tài chính tháng 05/2022 là 41.877.977 VND, phát sinh từ nghiệp vụ trích chi phí lãi vay phải trả cho công ty mẹ KOA - SHA INC (KJP). Nghiệp vụ được định khoản Nợ TK 635211 / Có TK 335111 theo Phiếu kế toán PKT2205-006 và kết chuyển cuối kỳ Nợ TK 911 / Có TK 635211.

5. Doanh nghiệp sử dụng phần mềm kế toán nào và xử lý bút toán kết chuyển cuối kỳ ra sao?

Doanh nghiệp sử dụng phần mềm FAST Accounting 11. Hàng ngày kế toán nhập liệu theo các phân hệ; đến cuối kỳ, phần mềm tự động tổng hợp số liệu và thực hiện các bút toán kết chuyển tự động số dư các tài khoản doanh thu (TK 511, 515), chi phí (TK 632, 635, 642) sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh và chuyển sang TK 4212.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Bé Nhiên đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận và phản ánh chân thực thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH KOA - SHA Quốc tế Việt Nam trong tháng 05/2022. Đề tài làm rõ quy trình xử lý nghiệp vụ trên phần mềm FAST Accounting 11 theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, minh họa chi tiết qua hệ thống chứng từ và sổ cái thực tế của các dự án quảng cáo OOH. Những nhận xét và kiến nghị được tác giả đề xuất xuất phát trực tiếp từ thực tiễn công tác kế toán tại doanh nghiệp, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản trị tài chính và đào tạo chuyên ngành kế toán.