Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường với sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế, các doanh nghiệp phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt, đòi hỏi tính tự chủ, trách nhiệm bảo toàn vốn và tối đa hóa lợi nhuận. Đối với các doanh nghiệp hoạt động kết hợp giữa thương mại, xây lắp và tư vấn, việc hạch toán và xác định đúng đắn kết quả kinh doanh là cơ sở quan trọng giúp nhà quản trị nắm bắt chính xác thực trạng tài chính, đưa ra các quyết định điều hành kịp thời và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với Ngân sách Nhà nước. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Nguyễn Thị Lý đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Sơn Thành" dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Tuấn Duy tại Trường Đại học Thương Mại (năm 2017).
Khóa luận xác định 4 mục tiêu nghiên cứu cụ thể được đánh số theo văn bản như sau:
- Hệ thống hóa lý luận về kế toán kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp theo chuẩn mực kế toán hiện hành, chế độ kế toán ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC áp dụng cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ, cùng các quy định tài chính liên quan để làm nền tảng nghiên cứu thực tiễn.
- Khảo sát thực trạng kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Sơn Thành về hệ thống chứng từ, tài khoản và phương pháp hạch toán nhằm so sánh giữa thực tế áp dụng tại đơn vị với các chuẩn mực, chế độ kế toán hiện hành.
- Đánh giá thực trạng, chỉ ra những ưu điểm và những hạn chế còn tồn tại trong việc vận dụng chuẩn mực và chế độ kế toán để xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.
- Đề xuất một số giải pháp phù hợp nhằm hoàn thiện công tác kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Sơn Thành.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được xác lập cụ thể:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán kết quả kinh doanh theo chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Sơn Thành (địa chỉ trụ sở: Số 12 Nguyễn An, Phường Hải Tân, Thành phố Hải Dương, Tỉnh Hải Dương).
- Phạm vi thời gian: Đề tài được thực hiện từ ngày 06/02/2017 đến ngày 07/04/2017.
- Dữ liệu kế toán: Số liệu kế toán thực tế được thu thập và phân tích trong Quý 4 năm 2016 của doanh nghiệp.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và chuẩn mực kế toán áp dụng
Khóa luận xây dựng cơ sở lý thuyết dựa trên hệ thống Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) và các chế độ kế toán do Bộ Tài chính ban hành:
- VAS 01 (Chuẩn mực chung): Áp dụng 6 nguyên tắc kế toán cơ bản trong việc ghi nhận và xác định kết quả kinh doanh gồm: Cơ sở dồn tích (ghi nhận tại thời điểm phát sinh giao dịch), Hoạt động liên tục, Phù hợp (chi phí tương ứng với doanh thu), Nhất quán (áp dụng ổn định trong niên độ), Thận trọng (không đánh giá quá cao tài sản/doanh thu và không đánh giá thấp nợ/chi phí), và Trọng yếu.
- VAS 02 (Hàng tồn kho): Quy định nguyên tắc xác định giá gốc hàng tồn kho xuất bán tính vào giá vốn hàng bán (TK 632) theo các phương pháp: giá đích danh, bình quân gia quyền, nhập trước xuất trước (FIFO) hoặc nhập sau xuất trước (LIFO); xử lý dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
- VAS 14 (Doanh thu và thu nhập khác): Quy định 5 điều kiện bắt buộc để ghi nhận doanh thu bán hàng (chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu; không còn nắm quyền quản lý/kiểm soát; doanh thu được xác định chắc chắn; thu được lợi ích kinh tế; xác định được chi phí liên quan) và phương pháp xác định doanh thu thuần sau khi trừ các khoản giảm trừ (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại).
- VAS 17 (Thuế thu nhập doanh nghiệp): Quy định nguyên tắc xác định chi phí thuế TNDN hiện hành và thuế TNDN hoãn lại trên cơ sở lợi nhuận kế toán và các khoản chênh lệch theo luật thuế.
- Văn bản pháp quy: Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006; Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 (có hiệu lực từ 01/01/2017 thay thế QĐ 48/2006/QĐ-BTC); Thông tư số 78/2014/TT-BTC (quy định thuế suất thuế TNDN 20% áp dụng từ 01/01/2016); Thông tư số 151/2014/TT-BTC (quy định tạm nộp thuế TNDN theo quý mà không phải nộp tờ khai thuế TNDN tạm tính).
Phương pháp nghiên cứu
Tác giả đã kết hợp hai phương pháp nghiên cứu chính để thực hiện đề tài:
- Phương pháp thu thập dữ liệu:
- Nghiên cứu tài liệu: Thu thập, đối chiếu số liệu từ hệ thống chứng từ gốc (Phiếu thu, Phiếu chi, Phiếu xuất kho, Hóa đơn GTGT, Giấy báo Nợ, Giấy báo Có ngân hàng), sổ kế toán chi tiết các tài khoản (TK 511, TK 632, TK 642, TK 515, TK 635, TK 711, TK 811, TK 821, TK 911), Sổ Cái và Báo cáo tài chính Quý 4/2016 của công ty; kết hợp nghiên cứu giáo trình chuyên ngành và các chuẩn mực kế toán liên quan.
- Phương pháp phỏng vấn: Tiến hành phỏng vấn trực tiếp cán bộ, nhân viên phòng kế toán và ban quản trị Công ty Cổ phần Sơn Thành tại văn phòng công ty theo hệ thống câu hỏi chuẩn bị trước, tập trung vào quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán và cách thức tổ chức dữ liệu kế toán trên phần mềm máy tính.
- Phương pháp phân tích số liệu: Sử dụng phương pháp tổng hợp, phân loại, so sánh, đối chiếu số liệu giữa chứng từ với sổ sách và báo cáo tài chính; phân tích logic giữa các chỉ tiêu doanh thu, chi phí, thuế TNDN và lợi nhuận thuần nhằm đánh giá thực trạng công tác kế toán của đơn vị.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI DOANH NGHIỆP
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các khái niệm, yêu cầu quản lý và quy trình kỹ thuật hạch toán kế toán kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp:
- Hệ thống khái niệm cơ bản:
- Kết quả kinh doanh: Là biểu hiện bằng tiền của phần chênh lệch giữa tổng doanh thu/thu nhập và tổng chi phí trong một kỳ kế toán nhất định. Kết quả kinh doanh tổng thể gồm: Kết quả hoạt động kinh doanh (chênh lệch giữa doanh thu thuần bán hàng/CCDV, doanh thu tài chính với giá vốn hàng bán, chi phí quản lý kinh doanh, chi phí tài chính) và Kết quả hoạt động khác (chênh lệch giữa thu nhập khác và chi phí khác).
- Doanh thu và các khoản giảm trừ: Doanh thu thuần = Tổng doanh thu bán hàng và CCDV – Các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế xuất khẩu/TTĐB/GTGT trực tiếp).
- Chi phí: Bao gồm giá vốn hàng bán, chi phí quản lý kinh doanh (chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp theo QĐ 48), chi phí tài chính và chi phí khác.
- Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán: Quản lý kết quả kinh doanh theo từng bộ phận cấu thành, theo từng lĩnh vực kinh doanh (thương mại, dịch vụ, xây lắp) và theo từng địa điểm kinh doanh; đảm bảo phản ánh chính xác, kịp thời doanh thu, chi phí, xác định đúng số thuế TNDN và cung cấp dữ liệu phục vụ lập báo cáo tài chính.
- Hệ thống tài khoản và bút toán kết chuyển:
- TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh): Bên Nợ tập hợp giá vốn (TK 632), chi phí QLKD (TK 642), chi phí tài chính (TK 635), chi phí khác (TK 811), chi phí thuế TNDN (TK 821) và kết chuyển lãi (vào Có TK 421); Bên Có tập hợp doanh thu thuần (TK 511), doanh thu tài chính (TK 515), thu nhập khác (TK 711) và kết chuyển lỗ (vào Nợ TK 421).
- TK 821 (Chi phí thuế TNDN), TK 421 (Lợi nhuận chưa phân phối gồm TK 4211 và TK 4212), cùng các tài khoản doanh thu, chi phí chi tiết (TK 5111, TK 5112, TK 5113, TK 6321, TK 6322, TK 6323, TK 6421, TK 6422).
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SƠN THÀNH
Chương 2 trình bày chi tiết về môi trường hoạt động, tổ chức bộ máy kế toán và thực tế hạch toán kết quả kinh doanh tại đơn vị:
- Tổng quan đơn vị: Công ty Cổ phần Sơn Thành thành lập theo Giấy ĐKKD số 0800371229 cấp lần đầu ngày 08/12/2006, đăng ký thay đổi lần 3 ngày 09/04/2012; MST: 0800371229; số tài khoản 46010001035974 tại NH Đầu tư và Phát triển Hải Dương; Vốn điều lệ 5.000.000.000 đồng (ghi chú 5 tỷ đồng trong văn bản). Ngành nghề hoạt động chính: buôn bán phụ gia bê tông, bồn inox, máy năng lượng mặt trời; thi công xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi; tư vấn thiết kế, lập dự toán, quản lý dự án, giám sát và kiểm định công trình.
- Tổ chức bộ máy kế toán: Áp dụng mô hình kết hợp tập trung – phân tán. Phòng kế toán gồm Kế toán trưởng và 3 nhân viên phụ trách các phần hành: Kế toán vốn bằng tiền vay và thanh toán; Kế toán vật liệu, TSCĐ, máy móc thi công; Kế toán tiền lương, thanh toán BHXH và thống kê; Kế toán bán hàng; Kế toán tổng hợp; và Thủ quỹ.
- Hình thức sổ kế toán: Áp dụng hình thức Nhật ký chung, thực hiện trên phần mềm kế toán Fast Accounting (nền tảng Visual Fox).
- Thực tế hạch toán và kết chuyển kết quả kinh doanh Quý 4/2016:
- Doanh thu bán hàng và CCDV: Trong kỳ không phát sinh giảm trừ, Doanh thu thuần = Tổng doanh thu = 8.262 đồng (hạch toán: Nợ TK 511 / Có TK 911: 8.262).
- Giá vốn hàng bán: 7.461 đồng (hạch toán: Nợ TK 911 / Có TK 632: 7.461).
- Doanh thu tài chính: 5.837 đồng từ lãi tiền gửi (hạch toán: Nợ TK 515 / Có TK 911: 5.837).
- Chi phí tài chính: 178.009 đồng gồm lỗ chênh lệch tỷ giá và chi phí lãi vay (hạch toán: Nợ TK 911 / Có TK 635: 178.009).
- Chi phí quản lý kinh doanh: 737.216 đồng (hạch toán: Nợ TK 911 / Có TK 642: 737.216).
- Thu nhập khác: 22.938 đồng từ hạch toán chênh lệch (hạch toán: Nợ TK 711 / Có TK 911: 22.938).
- Chi phí khác: 28.703 đồng gồm tiền phạt vi phạm, thanh lý TSCĐ (hạch toán: Nợ TK 911 / Có TK 811: 28.703).
- Tổng hợp xác định kết quả:
- Tổng phát sinh Nợ TK 911 (trước thuế): 8.389 đồng (theo số liệu tổng hợp trong văn bản).
- Tổng phát sinh Có TK 911: 8.086 đồng.
- Lợi nhuận kế toán trước thuế: 88.739 đồng (hoặc 88.697 đồng).
- Thuế TNDN tính theo thuế suất 20% (theo Thông tư 78/2014/TT-BTC): $88.739 \times 20% = 17.739$ đồng (hạch toán: Nợ TK 821 / Có TK 3334: 17.739; kết chuyển Nợ TK 911 / Có TK 821: 17.739).
- Lợi nhuận kế toán sau thuế: $88.957 - 17.739 = 70.957$ đồng (hạch toán kết chuyển lãi: Nợ TK 911 / Có TK 421: 70.957).
CHƯƠNG 3: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT VỀ KẾ TOÁN KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SƠN THÀNH
Chương 3 tổng kết đánh giá và đưa ra các đề xuất khắc phục cụ thể:
- Đánh giá ưu điểm: Bộ máy kế toán phân công rõ ràng, tuân thủ chế độ kế toán theo QĐ 48/2006/QĐ-BTC và các nguyên tắc kế toán cơ bản (dồn tích, phù hợp, thận trọng, giá gốc); hệ thống chứng từ, sổ Nhật ký chung và Sổ Cái được lập đầy đủ, lưu trữ khoa học theo từng tháng; phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
- Những hạn chế phát hiện:
- Tài khoản doanh thu: TK 511 mới chi tiết đến cấp 2 (TK 5111 - Doanh thu thương mại) mà chưa chi tiết theo từng nhóm mặt hàng (phụ gia bê tông, bồn inox, máy năng lượng mặt trời).
- Phần mềm kế toán: Fast Accounting đang dùng phiên bản cũ chạy trên nền tảng Visual Fox, tính bảo mật thấp trong môi trường mạng, chưa khai thác được các tính năng quản trị nâng cao của các phiên bản mới.
- Hệ thống chứng từ và nhân sự: Quá trình luân chuyển chứng từ giữa các đội thi công, trung tâm tư vấn về phòng kế toán còn chậm; nhân viên kế toán còn trẻ, thiếu kinh nghiệm thực tế trong xử lý nghiệp vụ phức tạp.
- Dự phòng nợ phải thu: Đơn vị chưa mở và sử dụng TK 159 (Dự phòng), TK 004 (Nợ khó đòi đã xử lý), TK 6426 (Chi phí dự phòng nợ phải thu khó đòi theo VAS 18) để phòng ngừa rủi ro khách hàng không trả nợ.
- Đề xuất hoàn thiện:
- Mở chi tiết TK 511 cấp 3: TK 51111 (Thương mại phụ gia bê tông), TK 51112 (Thương mại bồn inox), TK 51113 (Thương mại máy năng lượng mặt trời).
- Nâng cấp phần mềm Fast Accounting lên phiên bản mới; tổ chức các buổi đào tạo nội bộ và bồi dưỡng nghiệp vụ cho nhân viên; trích lập quỹ đào tạo thuê chuyên gia kế toán.
- Tăng cường kiểm soát quy trình luân chuyển chứng từ từ các bộ phận về phòng kế toán đúng hạn.
- Áp dụng đầy đủ quy định trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo VAS 18.
- Thực hiện các biện pháp kiểm soát và tiết kiệm chi phí quản lý doanh nghiệp (cước viễn thông, chi phí tiếp khách, hội họp).
Kết quả và đóng góp
Bảng tổng hợp số liệu hạch toán xác định kết quả kinh doanh Quý 4/2016
Bảng số liệu dưới đây tổng hợp các chỉ tiêu kinh tế phát sinh trong Quý 4/2016 được tác giả trích xuất từ hệ thống sổ sách của Công ty Cổ phần Sơn Thành:
| Chỉ tiêu kế toán |
Tài khoản đối ứng |
Số tiền ghi nhận (Đồng) |
Bút toán hạch toán kết chuyển |
| Doanh thu thuần bán hàng và CCDV |
TK 511 / TK 911 |
8.262 |
Nợ TK 511 / Có TK 911: 8.262 |
| Giá vốn hàng bán |
TK 911 / TK 632 |
7.461 |
Nợ TK 911 / Có TK 632: 7.461 |
| Doanh thu hoạt động tài chính |
TK 515 / TK 911 |
5.837 |
Nợ TK 515 / Có TK 911: 5.837 |
| Chi phí hoạt động tài chính |
TK 911 / TK 635 |
178.009 |
Nợ TK 911 / Có TK 635: 178.009 |
| Chi phí quản lý kinh doanh |
TK 911 / TK 642 |
737.216 |
Nợ TK 911 / Có TK 642: 737.216 |
| Thu nhập khác |
TK 711 / TK 911 |
22.938 |
Nợ TK 711 / Có TK 911: 22.938 |
| Chi phí khác |
TK 911 / TK 811 |
28.703 |
Nợ TK 911 / Có TK 811: 28.703 |
| Chi phí thuế TNDN (thuế suất 20%) |
TK 911 / TK 821 |
17.739 |
Nợ TK 911 / Có TK 821: 17.739 |
| Lợi nhuận sau thuế TNDN (lãi kết chuyển) |
TK 911 / TK 421 |
70.957 |
Nợ TK 911 / Có TK 421: 70.957 |
Đóng góp của đề tài
- Đóng góp lý luận: Khóa luận đã hệ thống hóa đầy đủ khung pháp lý và chuẩn mực kế toán liên quan đến xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp vừa và nhỏ, cập nhật các văn bản chính sách thuế TNDN (Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC) và định hướng áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC.
- Đóng góp thực tiễn: Khóa luận chỉ rõ những khoảng trống trong việc tổ chức tài khoản chi tiết doanh thu và kế toán dự phòng nợ phải thu tại Công ty Cổ phần Sơn Thành; đề xuất giải pháp khả thi về việc mở rộng mã tài khoản cấp 3 trên phần mềm kế toán và nâng cấp hệ thống công nghệ thông tin nhằm nâng cao chất lượng thông tin kế toán quản trị cho ban giám đốc.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của đề tài:
- Phạm vi dữ liệu phân tích chỉ giới hạn trong Quý 4 năm 2016, chưa bao quát toàn bộ chu kỳ niên độ tài chính cả năm của doanh nghiệp.
- Thời gian khảo sát thực tế tương đối ngắn (từ 06/02/2017 đến 07/04/2017) tại một doanh nghiệp cụ thể, do đó các phát hiện mang tính đặc thù của mô hình kết hợp thương mại - xây lắp - tư vấn tại địa bàn Hải Dương, chưa có sự đối chiếu so sánh với các doanh nghiệp cùng ngành khác.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang việc chuyển đổi toàn diện hệ thống sổ sách và tài khoản kế toán từ Quyết định 48/2006/QĐ-BTC sang Thông tư 133/2016/TT-BTC cho toàn bộ niên độ kế toán tiếp theo.
- Nghiên cứu chuyên sâu về kế toán quản trị chi phí và tính giá thành chi tiết cho từng loại hình dịch vụ tư vấn và công trình xây lắp tại đơn vị.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán và Quản trị kinh doanh: Cung cấp tài liệu mẫu về cấu trúc khóa luận tốt nghiệp ngành Kế toán doanh nghiệp, phương pháp thu thập chứng từ, ghi sổ Nhật ký chung và quy trình lập bút toán kết chuyển tài khoản 911.
- Kế toán viên tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ hoạt động đa ngành: Cung cấp giải pháp thực tế về cách tổ chức hệ thống tài khoản chi tiết doanh thu (TK 511) và quản lý chi phí (TK 642) phù hợp với các đơn vị vừa kinh doanh thương mại vừa cung cấp dịch vụ kỹ thuật.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận nghiên cứu số liệu trong giai đoạn nào và áp dụng chế độ kế toán nào?
Khóa luận sử dụng số liệu kế toán thực tế Quý 4 năm 2016 tại Công ty Cổ phần Sơn Thành, được hạch toán theo Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính.
2. Bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần Sơn Thành được tổ chức theo mô hình nào?
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình kết hợp tập trung – phân tán, gồm Kế toán trưởng và 3 cán bộ kế toán phụ trách các phần hành: vốn bằng tiền, vật liệu - TSCĐ - máy thi công, tiền lương - BHXH, bán hàng, kế toán tổng hợp và thủ quỹ.
3. Mức thuế suất thuế TNDN mà doanh nghiệp áp dụng trong kỳ nghiên cứu là bao nhiêu?
Doanh nghiệp áp dụng mức thuế suất thuế TNDN là 20%, căn cứ theo Điều 11 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 của Bộ Tài chính (có hiệu lực chuyển đổi từ mức 22% sang 20% kể từ ngày 01/01/2016).
4. Hạn chế chính trong việc hạch toán tài khoản doanh thu tại công ty là gì?
Công ty mới chỉ mở chi tiết TK 511 đến cấp 2 (TK 5111 - Doanh thu thương mại, TK 5112 - Doanh thu xây lắp, TK 5113 - Doanh thu dịch vụ tư vấn), chưa mở tài khoản cấp 3 để theo dõi riêng doanh thu của từng mặt hàng thương mại (phụ gia bê tông, bồn inox, máy năng lượng mặt trời).
5. Tác giả đề xuất giải pháp gì đối với hệ thống phần mềm kế toán tại đơn vị?
Tác giả đề xuất công ty cần đầu tư nâng cấp phần mềm kế toán Fast Accounting lên phiên bản mới nhằm khắc phục hạn chế bảo mật của phiên bản cũ chạy trên nền Visual Fox, nâng cao tính an toàn dữ liệu trên mạng nội bộ và khai thác hiệu quả các tính năng quản lý kết quả kinh doanh.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Lý đã phản ánh một cách có hệ thống cơ sở lý luận và thực trạng công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Sơn Thành theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC. Công trình đã phân tích chi tiết quy trình xử lý chứng từ, phương pháp ghi sổ Nhật ký chung và các bút toán kết chuyển doanh thu, chi phí, thuế TNDN trên số liệu thực tế Quý 4/2016. Các phát hiện về sự thiếu hụt trong phân loại tài khoản doanh thu cấp 3, công tác kế toán dự phòng nợ phải thu và phần mềm kế toán máy là căn cứ thực tiễn để tác giả đưa ra hệ thống giải pháp hoàn thiện có tính ứng dụng cụ thể cho doanh nghiệp.