Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hệ thống kinh tế thị trường, ngân hàng thương mại đóng vai trò trung gian tài chính với hoạt động cốt lõi là “đi vay để cho vay”, liên kết các chủ thể dư thừa vốn tạm thời với các chủ thể có nhu cầu bổ sung nguồn vốn phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh và tiêu dùng. Nguồn vốn huy động là tiền đề quyết định quy mô hoạt động tín dụng, khả năng thanh khoản, mức độ an toàn cũng như năng lực cạnh tranh của mỗi tổ chức tín dụng. Trong giai đoạn những năm gần đây, thị trường tài chính đối mặt với nhiều biến động kinh tế vĩ mô, đặt các tổ chức tín dụng trước sức ép khan hiếm nguồn vốn cục bộ, sự dịch chuyển dòng tiền sang các kênh đầu tư thay thế như chứng khoán, cùng sự cạnh tranh quyết liệt giữa các ngân hàng thương mại thông qua chính sách lãi suất và chất lượng dịch vụ. Do đó, việc thiết lập chiến lược khai thác tối đa nguồn tiền nhàn rỗi trong nền kinh tế với chi phí tối ưu là yêu cầu cấp thiết.

Xuất phát từ thực tiễn trên, tác giả Trần Thị Mỹ Vị thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài “Kế toán huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Cà Mau”. Khóa luận xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:

  1. Tìm hiểu, phân tích, đánh giá thực trạng huy động vốn và công tác kế toán huy động vốn tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín chi nhánh Cà Mau giai đoạn 2017 – 2019.
  2. Phản ánh chi tiết quy trình nghiệp vụ, luân chuyển chứng từ và phương pháp hạch toán kế toán huy động vốn đối với từng sản phẩm tiền gửi phát sinh tại quầy giao dịch của chi nhánh.
  3. Nhận xét, đánh giá những ưu điểm đạt được cùng các mặt hạn chế còn tồn tại trong công tác huy động vốn và quy trình kế toán tại đơn vị.
  4. Đề xuất hệ thống các giải pháp và kiến nghị có căn cứ khoa học nhằm nâng cao hiệu quả công tác huy động vốn và hoàn thiện quy trình kế toán huy động vốn tại chi nhánh trong thời gian tới.

Phạm vi nghiên cứu của khóa luận được xác lập rõ ràng trên các phương diện:

  • Phạm vi về không gian: Đề tài được thực hiện tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) Chi nhánh Cà Mau, đặt tại Số 164A Nguyễn Tất Thành, Khóm 8, Phường 8, Thành phố Cà Mau, Tỉnh Cà Mau.
  • Phạm vi về thời gian: Thời gian thực hiện nghiên cứu từ ngày 10/01/2020 đến ngày 10/05/2020. Dữ liệu thứ cấp sử dụng cho quá trình phân tích được thu thập trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2017 đến năm 2019.
  • Phạm vi về nội dung: Nghiên cứu chuyên sâu về công tác kế toán các hình thức huy động vốn (tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm, giấy tờ có giá) và tình hình biến động nguồn vốn tại đơn vị.
  • Phạm vi về đối tượng nghiên cứu: Hệ thống chứng từ kế toán, sổ sách kế toán chi tiết, bảng kê tính lãi và các báo cáo tài chính liên quan đến nghiệp vụ huy động vốn tại Sacombank Chi nhánh Cà Mau.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định pháp luật hiện hành và các chuẩn mực kế toán ngân hàng Việt Nam, bao gồm:

  • Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 ngày 16/06/2010.
  • Luật các Tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16/06/2010 (đặc biệt là Điều 4 quy định về loại hình NHTM và Điều 46 về quyền phát hành giấy tờ có giá để huy động vốn).
  • Luật Kế toán số 03/2003/QH11 ngày 17/06/2003.
  • Chế độ kế toán áp dụng theo Thông tư số 49/2014/TT-NHNN ngày 31/12/2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (sửa đổi, bổ sung Chế độ báo cáo tài chính đối với các tổ chức tín dụng ban hành kèm theo Quyết định số 16/2007/QĐ-NHNN ngày 18/04/2007).
  • Hệ thống tài khoản kế toán các tổ chức tín dụng ban hành kèm theo Quyết định số 479/2004/QĐ-NHNN ngày 29/04/2004 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
  • Chuẩn mực kế toán số 16 (VAS 16) “Chi phí đi vay” và Chuẩn mực kế toán số 22 (VAS 22) “Trình bày, bổ sung Báo cáo tài chính của các ngân hàng và tổ chức tài chính tương tự”.
  • Thông tư số 14/2017/TT-NHNN ngày 29/09/2017 quy định về phương pháp tính lãi trong hoạt động nhận tiền gửi, cấp tín dụng giữa tổ chức tín dụng với khách hàng.
  • Khái niệm về dịch vụ của Philip Kotler làm nền tảng xem xét các sản phẩm, dịch vụ cung ứng của NHTM.

Hệ thống tài khoản tổng hợp và chi tiết được tác giả sử dụng làm khung phân tích kế toán gồm:

  • Nhóm tài khoản tiền gửi của khách hàng (TK 42): TK 421 (Tiền gửi của khách hàng trong nước bằng đồng Việt Nam, gồm 4211 - Không kỳ hạn, 4212 - Có kỳ hạn, 4213 - Vốn chuyên dùng); TK 422 (Tiền gửi của khách hàng trong nước bằng ngoại tệ, gồm 4221, 4222, 4224); TK 423 (Tiền gửi tiết kiệm bằng đồng Việt Nam, gồm 4231 - Tiết kiệm không kỳ hạn, 4232 - Tiết kiệm có kỳ hạn, 4238 - Tiết kiệm khác); TK 424 (Tiền gửi tiết kiệm bằng ngoại tệ và vàng, gồm 4241, 4242).
  • Nhóm tài khoản chi phí trả lãi (TK 491): TK 4911, 4912, 4913, 4914 phản ánh chi phí lãi phải trả dồn tích cho từng loại tiền gửi.
  • Nhóm tài khoản chi phí hoạt động tín dụng (TK 80): TK 801 (Trả lãi tiền gửi), TK 802 (Trả lãi tiền vay), TK 803 (Trả lãi phát hành giấy tờ có giá).
  • Các tài khoản thanh toán và đối ứng: TK 1011 (Tiền mặt tại đơn vị), TK 1031 (Ngoại tệ tại quỹ), TK 5191 (Điều chuyển vốn), TK 5211/5212 (Liên hàng đi/đến năm nay), TK 5012 (Thanh toán bù trừ), TK 711 (Thu từ dịch vụ thanh toán), TK 4531 (Thuế GTGT phải nộp).

Phương pháp nghiên cứu trong khóa luận là phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp phân tích số liệu tài chính, được cấu thành từ các kỹ thuật:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập tài liệu, dữ liệu thứ cấp từ phòng Kế toán và phòng Kế hoạch kinh doanh tại chi nhánh giai đoạn 2017 – 2019; quan sát trực tiếp quy trình giao dịch tại quầy và tham khảo ý kiến chuyên môn của cán bộ quản lý, thanh toán viên tại đơn vị.
  • Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu: Phương pháp thống kê, tổng hợp, đánh giá và phương pháp so sánh (gồm so sánh tuyệt đối $\Delta Y = Y_1 - Y_0$ để đo lường quy mô biến động và so sánh tương đối $\Delta Y = \frac{Y_1 - Y_0}{Y_0} \times 100%$ để xác định tốc độ tăng trưởng, tỷ trọng cơ cấu qua các năm).
  • Phương pháp kế toán: Vận dụng 4 phương pháp kế toán căn bản gồm phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản kế toán, phương pháp tính giá và phương pháp tổng hợp cân đối kế toán.
  • Phương pháp suy luận: Sử dụng tư duy logic suy luận từ các kết quả phân tích để hoạch định các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn.

Khóa luận cũng thực hiện phần lược khảo tài liệu với 4 công trình khoa học có liên quan: Trần Lê Uyên Thục (2012) tại Sacombank PGD Bạch Đằng; Trần Mỹ Hồng (2015) tại Sacombank CN Hoa Việt – PGD Ngô Quyền; Nguyễn Thảo My (2015) về tiền gửi dân cư tại Sacombank Chi nhánh Cà Mau; Nguyễn Văn Tân (2017) về huy động vốn dân cư tại BIDV Chi nhánh Hà Thành.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Mở đầu

Chương 1 thiết lập tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu dựa trên bối cảnh cạnh tranh của thị trường tiền tệ và vai trò của nguồn vốn đối với hoạt động của ngân hàng thương mại. Tác giả xác định hệ thống mục tiêu nghiên cứu (tìm hiểu thực trạng, phản ánh quy trình hạch toán, đánh giá ưu khuyết điểm và đề xuất giải pháp), định vị rõ ràng phạm vi nghiên cứu về không gian (Sacombank Cà Mau), thời gian (thực hiện từ tháng 01/2020 đến tháng 05/2020; số liệu 2017 – 2019), nội dung và đối tượng nghiên cứu (chứng từ, sổ sách kế toán huy động vốn). Cuối chương, tác giả khái quát bố cục tổng thể của khóa luận gồm 5 chương.

Chương 2: Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

Chương 2 trình bày có hệ thống các lý thuyết nền tảng về NHTM và nghiệp vụ kế toán huy động vốn:

  • Khái niệm, chức năng cơ bản của NHTM: chức năng trung gian tín dụng, trung gian thanh toán, chức năng tạo tiền và cung ứng dịch vụ ngân hàng.
  • Nguồn vốn của NHTM: Phân định cơ cấu nguồn vốn gồm vốn tự có, vốn huy động (chiếm tỷ trọng chủ yếu 70 - 80%), vốn điều chuyển, vốn đi vay và vốn khác; vai trò của vốn huy động và các nguyên tắc huy động vốn (tuân thủ pháp luật, bảo mật thông tin, thỏa mãn nhu cầu kinh doanh với chi phí thấp nhất).
  • Phân loại hình thức huy động vốn: Theo thời gian (ngắn hạn, trung hạn, dài hạn); theo đối tượng (dân cư, doanh nghiệp/tổ chức kinh tế, ngân hàng và TCTD khác); theo nghiệp vụ (tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, phát hành công cụ nợ/giấy tờ có giá).
  • Quy định kế toán huy động vốn: Trình bày trên Báo cáo tài chính theo VAS 22 (tách bạch tiền gửi khách hàng với TCTD khác, không bù trừ tài sản và nợ, phản ánh giấy tờ có giá theo giá trị thuần trừ chiết khấu hoặc cộng phụ trội theo VAS 16); hệ thống chứng từ kế toán tiền mặt và thanh toán không dùng tiền mặt.
  • Phương pháp hạch toán nghiệp vụ tiền gửi và chi phí lãi: Hệ thống hóa tài khoản loại 4 và loại 8; quy định tính lãi theo Thông tư 14/2017/TT-NHNN với công thức tính lãi tích số dựa trên số dư thực tế cuối ngày và thời hạn tính lãi theo năm 365 ngày:

$$\text{Số tiền lãi} = \frac{\sum (\text{Số dư thực tế} \times \text{Số ngày duy trì số dư thực tế} \times \text{Lãi suất tính lãi})}{365}$$

Tác giả phân biệt quy trình kế toán giữa phương pháp thực chi (áp dụng khi trả lãi tiền mặt hoặc nhập vốn trực tiếp ghi Nợ TK 801) và phương pháp dự chi định kỳ (ghi Nợ TK 801 / Có TK 491, khi tất toán ghi Nợ TK 491 / Có TK thích hợp). Cuối chương, tác giả mô tả chi tiết các phương pháp nghiên cứu định tính, phương pháp so sánh số học và phương pháp kế toán, đồng thời tóm lược 4 công trình nghiên cứu đi trước.

Chương 3: Thực trạng kế toán huy động vốn tại Ngân hàng Sacombank Chi nhánh Cà Mau

Chương 3 là chương trọng tâm khảo sát thực tế hoạt động tại đơn vị:

  • Quá trình hình thành và phát triển Sacombank: Thành lập ngày 21/12/1991 từ việc hợp nhất Ngân hàng Phát triển quận Gò Vấp và 3 hợp tác xã tín dụng (Thành Công, Tân Bình, Lữ Gia) với vốn điều lệ ban đầu 3 tỷ đồng; giai đoạn 1995 – 1998 nâng vốn lên 71 tỷ đồng nhờ tiên phong phát hành cổ phiếu đại chúng; đến năm 2012 đạt mức vốn điều lệ 14.176 tỷ đồng; mạng lưới cổ đông chiến lược có sự tham gia của ANZ, IFC, Dragon Capital, REE. Sacombank Chi nhánh Cà Mau chính thức đi vào hoạt động từ năm 2006, quản lý mạng lưới gồm 1 trụ sở chi nhánh và 4 phòng giao dịch trực thuộc tại các huyện Năm Căn, Sông Đốc, Minh Hải, Thới Bình.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy: Mô hình điều hành đứng đầu là Ban Giám đốc (1 Giám đốc chi nhánh và 3 Phó Giám đốc) phụ trách 4 phòng chuyên môn: Phòng Doanh nghiệp, Phòng Cá nhân, Phòng Kế toán và ngân quỹ, Phòng Kiểm soát rủi ro. Bộ phận Kế toán và ngân quỹ trực tiếp thực hiện tác nghiệp xử lý giao dịch, ngân quỹ kho tiền, kế toán điều chuyển vốn, quản lý thanh khoản và hậu kiểm chứng từ.
  • Đánh giá thực trạng kinh doanh và huy động vốn (2017 – 2019): Khảo sát sự chuyển dịch cơ cấu nguồn vốn giữa vốn huy động và vốn điều chuyển từ hội sở; phân tích chi tiết các kênh huy động gồm tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm và phát hành công cụ nợ; phân tích cơ cấu huy động theo thành phần đối tượng (dân cư và tổ chức kinh tế).
  • Thực trạng quy trình kế toán và hạch toán tại quầy giao dịch:
    • Thủ tục mở và sử dụng tài khoản tiền gửi thanh toán (khách hàng nộp hồ sơ, giấy đề nghị mở tài khoản, đăng ký mẫu dấu, chữ ký; nhân viên kiểm tra, tạo mã CIF, mở tài khoản trên hệ thống).
    • Quy trình mở, gửi tiền, rút tiền và tất toán sổ tiết kiệm (không kỳ hạn và có kỳ hạn).
    • Phương pháp xử lý hạch toán kế toán chi tiết đối với từng nghiệp vụ kinh tế phát sinh: nộp tiền mặt vào tài khoản thanh toán (Nợ TK 1011 / Có TK 4211), rút tiền mặt (Nợ TK 4211 / Có TK 1011), chuyển khoản trích tài khoản thanh toán đi qua liên hàng hoặc bù trừ có thu phí dịch vụ (Nợ TK 4211 / Có TK 5191, 5211, 5012; Có TK 711; Có TK 4531); gửi tiền tiết kiệm (Nợ TK 1011 / Có TK 4231 hoặc 4232); hạch toán chi phí lãi định kỳ theo phương pháp dự chi (Nợ TK 801 / Có TK 4913) và tất toán sổ tiết kiệm trả lãi (Nợ TK 4232, Nợ TK 4913 / Có TK 1011).
    • Đánh giá tổng hợp công tác kế toán: nhận xét về tính tuân thủ quy trình giao dịch một cửa, việc áp dụng công nghệ thông tin trong kiểm soát chứng từ và quản lý dữ liệu khách hàng.

Bảng tổng hợp hệ thống tài khoản và nguyên tắc định khoản kế toán huy động vốn phản ánh trong khóa luận:

Nghiệp vụ kinh tế phát sinh Tài khoản ghi Nợ Tài khoản ghi Có Chứng từ sử dụng chủ yếu
Khách hàng nộp tiền mặt vào TK thanh toán TK 1011 (Tiền mặt tại đơn vị) TK 4211 (Tiền gửi không kỳ hạn VND) Giấy nộp tiền
Khách hàng rút tiền mặt từ TK thanh toán TK 4211 (Tiền gửi không kỳ hạn VND) TK 1011 (Tiền mặt tại đơn vị) Giấy lĩnh tiền mặt, Séc tiền mặt
Trích TK thanh toán chuyển tiền đi khác ngân hàng (có thu phí) TK 4211 (Tiền gửi không kỳ hạn VND) TK 5191 / 5211 / 5012 (Điều chuyển/Liên hàng/Bù trừ)
TK 711 (Thu phí dịch vụ)
TK 4531 (Thuế GTGT phải nộp)
Ủy nhiệm chi (Lệnh chi)
Khách hàng gửi tiền tiết kiệm có kỳ hạn bằng tiền mặt TK 1011 (Tiền mặt tại đơn vị) TK 4232 (Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn VND) Giấy gửi tiền tiết kiệm, Phiếu thu
Định kỳ trích dự chi lãi tiền gửi tiết kiệm TK 801 (Chi phí trả lãi tiền gửi) TK 4913 (Lãi phải trả tiền gửi tiết kiệm VND) Bảng kê tính lãi dự chi
Khách hàng tất toán gốc và lãi tiết kiệm có kỳ hạn (đã dự chi) TK 4232 (Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn)
TK 4913 (Lãi phải trả tiền gửi tiết kiệm)
TK 1011 (Tiền mặt tại đơn vị) Sổ tiết kiệm, Giấy lĩnh tiền, Phiếu chi

Chương 4: Giải pháp

Dựa trên phân tích thực trạng tại Sacombank Chi nhánh Cà Mau, tác giả chỉ ra các điểm mạnh (uy tín thương hiệu, công nghệ quản lý hiện đại, danh mục sản phẩm đa dạng) cùng một số mặt hạn chế (áp lực cạnh tranh huy động cao trên địa bàn, chi phí huy động vốn còn chịu chi phối lớn bởi biến động lãi suất thị trường). Từ đó, đề xuất 5 nhóm giải pháp:

  1. Triển khai chính sách thu hút khách hàng: Thiết kế gói sản phẩm tài chính chuyên biệt, nâng cao trải nghiệm khách hàng tại quầy giao dịch.
  2. Phát triển và đa dạng hóa các dịch vụ ngân hàng: Mở rộng các tiện ích gia tăng đi kèm tài khoản thanh toán và các dịch vụ ngân hàng điện tử.
  3. Thực hiện chính sách lãi suất linh hoạt: Điều chỉnh biểu lãi suất huy động bám sát cung cầu vốn thị trường và tương thích với từng phân khúc khách hàng, kỳ hạn gửi.
  4. Đẩy mạnh chính sách marketing: Tăng cường truyền thông, quảng bá thương hiệu, tiếp thị trực tiếp tại địa bàn thành phố và các huyện có phòng giao dịch.
  5. Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán và hiện đại hóa công nghệ thông tin: Tối ưu hóa phần mềm giao dịch lõi, chuẩn hóa quy trình luân chuyển chứng từ kế toán, nâng cao năng lực chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp của đội ngũ thanh toán viên.

Chương 5: Kết luận và kiến nghị

Chương cuối tóm tắt lại các kết quả nghiên cứu toàn diện của khóa luận và đề xuất các kiến nghị:

  • Đối với Ngân hàng Nhà nước: Hoàn thiện môi trường pháp lý về hoạt động huy động vốn, duy trì chính sách tiền tệ ổn định và tạo điều kiện thông thoáng trong quy định phát hành giấy tờ có giá.
  • Đối với Hội sở Sacombank: Tăng cường phân quyền linh hoạt cho chi nhánh về hạn mức lãi suất; đầu tư nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin phục vụ công tác kế toán; hỗ trợ kinh phí truyền thông và đào tạo nhân sự định kỳ.

Kết quả và đóng góp

Về kết quả nghiên cứu, khóa luận đã tái hiện bức tranh chi tiết về tổ chức và thực trạng hoạt động huy động vốn tại Sacombank Chi nhánh Cà Mau. Khóa luận cung cấp các dữ kiện lịch sử chính xác về quá trình phát triển của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (thành lập năm 1991 với vốn 3 tỷ đồng, tăng lên 71 tỷ đồng giai đoạn 1995 – 1998, đạt vốn điều lệ 14.176 tỷ đồng năm 2012) và mạng lưới hoạt động của chi nhánh Cà Mau từ năm 2006 đến thời điểm khảo sát gồm 1 trụ sở chính tại TP Cà Mau và 4 phòng giao dịch trực thuộc (Năm Căn, Sông Đốc, Minh Hải, Thới Bình).

Về mặt chuyên môn kế toán, tác giả hệ thống hóa đầy đủ quy trình mở, quản lý và sử dụng tài khoản; làm rõ quy trình luân chuyển chứng từ từ khâu lập, kiểm tra tính hợp pháp hợp lệ đến khâu hạch toán trên các tài khoản tổng hợp (TK 42, TK 491, TK 80) và lưu trữ chứng từ. Đặc biệt, khóa luận phân định cụ thể phương pháp tính toán và hạch toán chi phí lãi tiền gửi theo Thông tư 14/2017/TT-NHNN, chỉ rõ sự khác biệt giữa kỹ thuật thực chi và kỹ thuật trích trước chi phí (dự chi lãi) trong việc đảm bảo nguyên tắc phù hợp và cơ sở dồn tích của kế toán ngân hàng.

Về mặt đóng góp so với các công trình đi trước tại đơn vị (như nghiên cứu của Nguyễn Thảo My năm 2015), đề tài cập nhật dữ liệu kinh doanh và thực tế hạch toán kế toán giai đoạn 2017 – 2019, đồng thời mở rộng phạm vi đối tượng khảo sát sang toàn bộ các hình thức huy động vốn (bao gồm tiền gửi thanh toán của tổ chức, tiền gửi tiết kiệm dân cư và giấy tờ có giá), thay vì chỉ giới hạn riêng ở mảng tiền gửi tiết kiệm dân cư.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu do tác giả tự xác định:

  • Dữ liệu nghiên cứu thực nghiệm và báo cáo kế toán chỉ tập trung giới hạn tại một đơn vị cơ sở duy nhất là Sacombank Chi nhánh Cà Mau, chưa tiến hành đối chiếu so sánh trực tiếp với số liệu kế toán tại các chi nhánh khác trong cùng hệ thống Sacombank khu vực Đồng bằng sông Cửu Long.
  • Thời gian khảo sát nghiệp vụ diễn ra trong khoảng thời gian 4 tháng (từ 10/01/2020 đến 10/05/2020) và chuỗi số liệu tài chính thứ cấp dừng lại ở mốc giai đoạn 2017 – 2019.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát trên bình diện toàn hệ thống mạng lưới Sacombank tại khu vực Tây Nam Bộ, hoặc thực hiện nghiên cứu so sánh đối sánh mô hình kế toán huy động vốn giữa các ngân hàng thương mại cổ phần có quy mô tương đương trên địa bàn tỉnh Cà Mau nhằm gia tăng tính phổ quát cho các giải pháp quản trị kế toán.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp, Kế toán ngân hàng, Tài chính – Ngân hàng: Tài liệu là mẫu tham khảo chuẩn mực về cấu trúc khóa luận tốt nghiệp ngành Kế toán, cung cấp phương pháp tiếp cận nghiên cứu trường hợp (case study) tại một chi nhánh ngân hàng thương mại.
  • Người làm đề tài nghiên cứu về kế toán ngân hàng: Cung cấp hệ thống sơ đồ định khoản chi tiết, quy trình luân chuyển chứng từ kế toán tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm và phương pháp kế toán chi phí trả lãi (thực chi và dự chi) tuân thủ Thông tư 14/2017/TT-NHNN và Chế độ kế toán các TCTD (Quyết định 479/2004/QĐ-NHNN, Thông tư 49/2014/TT-NHNN).
  • Nhân viên thực tập, giao dịch viên, thanh toán viên mới tại các tổ chức tín dụng: Hữu ích trong việc làm quen với sơ đồ cơ cấu tổ chức phòng Kế toán – Ngân quỹ, danh mục chứng từ kế toán giao dịch tại quầy và các bước kiểm soát chứng từ thực tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu tại đơn vị cụ thể nào và cơ cấu mạng lưới của đơn vị gồm những cơ sở nào?
Khóa luận nghiên cứu tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) – Chi nhánh Cà Mau, có địa chỉ tại Số 164A Nguyễn Tất Thành, Khóm 8, Phường 8, Thành phố Cà Mau, Tỉnh Cà Mau. Mạng lưới hoạt động của đơn vị gồm 1 trụ sở chi nhánh tại Thành phố Cà Mau và 4 phòng giao dịch trực thuộc tại các huyện: Năm Căn, Sông Đốc, Minh Hải và Thới Bình.

2. Tác giả sử dụng các văn bản pháp luật và chế độ kế toán nào làm căn cứ lý luận trong bài viết?
Khóa luận dựa trên hệ thống văn bản gồm: Luật Ngân hàng Nhà nước số 46/2010/QH12; Luật các Tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12; Luật Kế toán số 03/2003/QH11; Quyết định số 479/2004/QĐ-NHNN về Hệ thống tài khoản kế toán các TCTD; Thông tư số 49/2014/TT-NHNN (sửa đổi Quyết định 16/2007/QĐ-NHNN) về chế độ BCTC; Chuẩn mực kế toán VAS 16 và VAS 22; Thông tư số 14/2017/TT-NHNN về phương pháp tính lãi tiền gửi và cấp tín dụng.

3. Công thức tính lãi tiền gửi và phương pháp kế toán chi phí lãi được trình bày trong khóa luận như thế nào?
Tác giả áp dụng Thông tư 14/2017/TT-NHNN, tính lãi dựa trên số dư thực tế cuối ngày và số ngày duy trì số dư chia cho 365 ngày:

$$\text{Số tiền lãi} = \frac{\sum (\text{Số dư thực tế} \times \text{Số ngày duy trì số dư thực tế} \times \text{Lãi suất tính lãi})}{365}$$

Kế toán chi phí lãi được thực hiện qua hai phương pháp: phương pháp thực chi (ghi Nợ TK 801 / Có TK 1011 hoặc TK tiền gửi) và phương pháp dự chi định kỳ (ghi Nợ TK 801 / Có TK 4913; khi trả lãi tất toán ghi Nợ TK 4913 / Có TK 1011 hoặc TK tiền gửi).

4. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại Sacombank Chi nhánh Cà Mau gồm những phòng ban nào?
Đơn vị do Ban Giám đốc điều hành (gồm 1 Giám đốc chi nhánh và 3 Phó Giám đốc), trực tiếp quản lý 4 phòng chức năng: Phòng Doanh nghiệp, Phòng Cá nhân, Phòng Kế toán và ngân quỹ (gồm các bộ phận xử lý giao dịch, ngân quỹ, quản lý tín dụng, quản lý rủi ro hoạt động, hành chính, nhân sự, CNTT) và Phòng Kiểm soát rủi ro.

5. Dữ liệu thực tế và các phương pháp phân tích được tác giả triển khai ra sao?
Khóa luận sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp do phòng Kế toán và phòng Kế hoạch kinh doanh Sacombank Chi nhánh Cà Mau cung cấp trong 3 năm (2017 – 2019). Tác giả vận dụng phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp phân tích thống kê, so sánh số học (so sánh tuyệt đối $\Delta Y = Y_1 - Y_0$ và tương đối $\Delta Y = \frac{Y_1 - Y_0}{Y_0} \times 100%$), 4 phương pháp kế toán căn bản (chứng từ, tài khoản, tính giá, tổng hợp cân đối) và phương pháp suy luận.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Thị Mỹ Vị là công trình nghiên cứu chuyên ngành Kế toán ngân hàng, phản ánh toàn diện thực trạng công tác huy động vốn và quy trình kế toán huy động vốn tại Sacombank Chi nhánh Cà Mau trong giai đoạn 2017 – 2019. Bằng việc bám sát hệ thống chứng từ, sơ đồ tài khoản và chế độ kế toán tín dụng hiện hành, tác giả đã làm rõ quy trình luân chuyển chứng từ và kỹ thuật định khoản nghiệp vụ tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm cũng như phương pháp hạch toán chi phí trả lãi. Các nhận xét về ưu điểm, hạn chế và 5 nhóm giải pháp được đề xuất xuất phát trực tiếp từ thực tế vận hành tại quầy giao dịch, tạo nguồn tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và nghiệp vụ cho sinh viên khối ngành Kế toán – Tài chính – Ngân hàng.