mở đầu: Giới thiệu đề tài nghiên cứu Bài viết giới thiệu về: đề tài nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu, phương pháp luận, giả định và giới hạn trong hoạt động nghiên cứu đề tài. Chƣơng 1: Cơ sở lý luận chung về huy động vốn của ngân hàng Bài viết nêu cách nhìn khái quát về nghiệp vụ huy động vốn của NHTM, cụ thể: khái niệm huy động vốn, các loại nguồn vốn ngân hàng huy động, các nhân tố ảnh hưởng đến quy mô nguồn vốn huy động, phương pháp phân tích kiểm soát chi phí huy động vốn, phương pháp quản lý tài sản nợ. Chƣơng 2: Thực trạng hoạt động huy động vốn tại Maritime Bank Nội dung bài viết nêu lên tổng quan về MSB, các quy trình nghiệp vụ huy động, thực trạng huy động vốn tại Ngân hàng, phân tích hiệu quả và chi phí vốn huy động, mối tương quan nghiệp vụ huy động vốn và rủi ro, cuối cùng đánh giá công tác huy động tại Maritime Bank. Chƣơng 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Maritime Bank Trang 2 UEF Khóa Luận Cử Nhân – Kinh Tế Nội dung gồm: các giải pháp phát triển sản phẩm phù hợp với nhu cầu thực tế khách hàng, đẩy mạnh công tác Marketing, xây dựng chính sách lương thưởng, cải tiến công nghệ và các kiến nghị đến MSB và NHNN.
Kết Luận Tổng kết những kết quả đạt được qua các chương. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn về hoạt động ngân hàng nói chung và hoạt động huy động vốn nói riêng hiện nay và trong bối cảnh kinh tế hội nhập có nhiều sự cạnh tranh với các ngân hàng trong nước, quốc tế. Tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động huy động vốn tại Maritime Bank. Từ đó, đánh giá, phân tích ưu - nhược điểm, cơ hội, thách thức nhằm đưa ra các giải pháp cấp thiết nâng cao hoạt động này và tạo điều kiện thuận lợi hơn khi diễn ra sự cạnh tranh gay gắt giữa các NHTM Việt Nam.
Phƣơng pháp nghiên cứu Bài luận sử dụng phương pháp khảo sát, thống kê, so sánh, phân tích định tính và đinh lượng. Từ cơ sở này, so sánh và phân tích đánh giá hoạt động huy động vốn của Maritime Bank với các Ngân hàng khác qua các năm. Qua đó, đúc kết và tìm ra các giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn cho Ngân hàng. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu của đề tài Do số liệu Maritime Bank chi nhánh Đô Thành còn hạn chế và tính bảo mật của Ngân hàng, nên bài viết đã chuyển hướng nghiên cứu thực trạng công tác huy động của cả ngân hàng Maritime Bank.
Bên cạnh đó, để kết quả có tính chất khách quan, nội dung bài viết đã phân tích và so sánh với 02 Ngân hàng khác gồm: (i) Ngân hàng TMCP Kỹ Thương (TechComBank), (ii) Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) và so sánh với (iii) trung bình Ngành đồng thời với số liệu được tổng hợp lấy bình quân của hơn 10 NHTM lớn nhỏ Việt Nam. Trang 3 UEF Khóa Luận Cử Nhân – Kinh Tế Bài luận đánh giá về tình hình huy động vốn của Maritime Bank trong giai đoạn 2009 đến 2011 qua các khía cạnh quy mô, cơ cấu vốn huy động, phân tích nguồn vốn. Từ đó, tìm ra những mặt hạn chế và nguyên nhân của những tồn tại trong công tác huy động nhằm tạo sơ sở đưa ra các giải pháp nâng cao nguồn vốn huy động cho Ngân hàng. Giả định Các số liệu thu thập được đều chính xác và phản ánh đúng tình hình huy động vốn tại Maritime Bank.
Giới hạn Trong quá trình thu thập dữ liệu, đã phát sinh một số vấn đề như sau: không có số liệu huy động được phân theo loại tiền, kỳ hạn. Nên bài viết đã không thể phân tích và so sánh số liệu hoạt động này. Vì vậy, một phần nào đó không thấy được bức tranh huy động toàn cảnh của Maritime Bank. Hạn chế Do có mô ̣t số ha ̣n chế về kiế n thức bâ ̣c đa ̣i ho ̣c và khả năng thu thâ ̣p phân tích thông tin, nên bài luâ ̣n sẽ khó tránh khỏi những thiế u sót.
Kính mong nhận được sự đóng góp của Quý thầy cô, bạn bè, độc giả để nội dung bài luận được hoàn chỉnh hơn. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu Huy động vốn là một mảng hoạt động dịch vụ cơ bản và quan trọng tại các NHTM. Bất kể một ngân hàng nào mới thành lập hay đã hoạt động lâu năm đều phải tập trung công tác huy động này. Đặc biệt là các NHTM Việt Nam có khả năng và trình độ còn hạn chế về các dịch vụ của ngân hàng hiện đại, vì thế nguồn vốn huy động chủ yếu là hoạt động tiền gửi để cho vay.
Thông qua đề tài này có thể giúp các NHTM Việt Nam và các đọc giả nhận biết được khái quát tình hình thực tế và thực trạng các Ngân hàng hiện nay, đồng thời có nhận định đúng đắn hơn khi đưa ra các giải pháp trong ngắn – dài hạn nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn của các NHTM Việt Nam tạo sức cạnh tranh mạnh mẽ và có thể đứng vững trên thị trường quốc tế và trong nước. Trang 4 UEF Khóa Luận Cử Nhân – Kinh Tế CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG 1.1 Nghiệp vụ huy động vốn 1.1 Khái niệm huy động vốn 1.1 Khái niệm Huy động vốn là hình thức Ngân hàng nhận tiền gửi của các cá nhân, tổ chức ( bằng các sản phẩm tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn, tiết kiệm,…). Bên cạnh đó, Ngân hàng cũng phát hành các chứng chỉ tiền gửi, giấy tờ có giá; vay vốn từ các tổ chức tín dụng khác trong và ngoài nước hay vay ngắn hạn từ NHNN. Nguồn vốn này được chịu trách nhiệm hoàn trả từ phía Ngân hàng cho các chủ thể gửi tiền.
Đây là nguồn vốn chủ yếu và quan trọng nhất của bất kỳ một NHTM nào và được coi là hoạt động cơ bản sống còn đối với ngân hàng vì hoạt động này tạo ra nguồn vốn là chủ yếu.2 Ý nghĩa huy động vốn Đối với NHTM, huy động vốn mang ý nghĩa quan trọng nhất, là cơ sở để Ngân hàng thực hiện các hoạt động kinh doanh khác và là nguồn vốn chủ yếu đối với hầu hết các NHTM. Nói cách khác, thông qua nghiệp vụ này, các Ngân hàng có thể đo lường sự tín nhiệm, uy tín của khách hàng đối với ngân hàng. Thật vậy, nghiệp vụ huy động vốn góp phần giải quyết “đầu vào” cho ngân hàng. Đối với khách hàng, nghiệp vụ huy động vốn cung cấp cho khách hàng một kênh tiết kiệm và đầu tư nhằm tạo được sinh lợi cho đồng tiền của họ.
Ngoài ra, nó còn cung cấp cho khách hàng một nơi an toàn để cất trữ và tích lũy vốn tạm thời nhàn rỗi, giúp cho khách hàng có cơ hội tiếp cận với các dịch vụ ngân hàng khác như dịch vụ thanh toán, tín dụng. Đối với nền kinh tế, nghiệp vụ này giúp các doanh nghiệp có cơ hội để tiếp cận nguồn vốn; dẫn đến thúc đẩy đầu tư sản xuất tạo điều kiện phát triển kinh tế xã hội. Các loại nguồn vốn NH huy động 1.1 Nhóm các nguồn vốn truyền thống Trang 5 UEF Khóa Luận Cử Nhân – Kinh Tế 1.1 Các tài khoản giao dịch Tài khoản tiền gửi không kỳ hạn là loại tài khoản giao dịch hay thanh toán của cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức tín dụng khác. Gồm các đặc điểm sau: Là loại tiền gửi mà người gửi tiền có thể rút tiền ra khỏi ngân hàng bất cứ lúc nào, không bị ràng buộc về mặt thời gian.
Thường thì loại tiền gửi này được dùng cho việc thanh toán, chuyển khoản, rút tiền từ ATM,… Lãi suất tiền gửi hoạt kỳ rất thấp, hầu như lãi suất không phải là công cụ để thu hút nguồn vốn này. Nguyên nhân chính ở đây là chất lượng dịch vụ, những tiện ích và thái độ phục vụ của nhân viên Ngân hàng sẽ mang đến sự an tâm hay tin tưởng nơi khách hàng. Chi phí sử dụng vốn khá thấp nên các ngân hàng cần phải tận dụng nguồn vốn này để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Vì tính chất không ràng buộc về mặt thời gian nên các khoản vốn này thường áp dụng cho vay ngắn hạn.
Tài khoản vãng lai: Đối với tài khoản thanh toán, chủ tài khoản được quyền ra lệnh cho ngân hàng chi trả trong phạm vi số tiền đã gửi vào. Còn đối với tài khoản vãng lai, thường áp dụng đối với những khách hàng có uy tín, ngân hàng có thể cho thấu chi (overdraft) đến hạn mức phù hợp với thu nhập bình quân của chủ tài khoản nhằm đảm bảo khả năng trả nợ. Các công ty tài chính, các tổ chức phi ngân hàng không được mở tài khoản vãng lai cho khách hàng. Tài khoản vãng lai dựa trên hợp đồng tài khoản vãng lai, trong đó hai bên thỏa thuận về hạn mức cho vay, thời hạn, lãi suất, các hình thức đảm bảo như tài sản thế chấp, cầm cố, bảo lãnh của bên thứ ba…Các tranh chấp phát sinh được xử lý theo tố tụng thương mại.
Tài khoản vãng lai thuộc loại lưỡng tính, có thể DƯ NỢ hoặc DƯ CÓ tại một thời điểm nhất định. DƯ NỢ khi rút ra nhiều hơn gửi vào, và DƯ CÓ thì ngược lại.2 Các tài khoản tiết kiệm Đây thường là những loại tiền gởi định kỳ như tiền gửi có kỳ hạn của các doanh nghiệp, tiền gửi tiết kiệm của cá nhân. Khách hàng chỉ được rút tiền ra theo một kỳ hạn được quy định trước. Khách hàng gửi tiền sẽ đuợc cấp một sổ tiết kiệm (cá nhân) hoặc Trang 6 UEF Khóa Luận Cử Nhân – Kinh Tế một hợp đồng tiền gửi (doanh nghiệp), nhận lãi định kỳ hoặc khi đáo hạn và nhận gốc khi đáo hạn.
Tùy theo mục đích và yêu cầu của Khách hàng mà có thể chọn cách nhận lãi và tiền gốc khác nhau. Ngoài ra không được tham gia thanh toán như tài khoản không kỳ hạn. Điều mà khách hàng được hưởng khi sử dụng loại hình này trước hết là lợi tức. Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn khác nhau sẽ được hưởng lãi suất khác nhau theo nguyên tắc thời gian gửi càng dài, lãi suất sẽ càng lớn.
Việc đáp ứng nhu cầu rút tiền cũng được thiết kế theo những kỹ thuật khác nhau tùy theo chiến lược kinh doanh của các NHTM. Tiền gửi tiết kiệm là nguồn vốn khá ổn định, cho phép ngân hàng chủ động trong việc đầu tư chúng vào các kế hoạch sinh lời, ít gây sức ép rút tiền đối với ngân hàng.