Chương 1: Cơ sở lý thuyết kế toán hàng tồn kho. xii Chương 2: Thực trạng kế toán hàng tồn kho tại công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Dịch Vụ Xuất Nhập Khẩu Trường Thịnh Phát. Chương 3: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán hàng tồn kho tại công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Dịch Vụ Xuất Nhập Khẩu Trường Thịnh Phát. Đóng góp của khóa luận - Về mặt lý luận, khóa luận góp phần tổng hợp các cơ sở lý thuyết về hàng tồn kho từ đó tạo cơ sở để phân tích thực trạng.
- Qua quan sát, thu thập tổng hợp số liệu trong năm 2021, khóa luận phản ánh rõ thực trạng công tác kế toán hàng tồn kho tại công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Dịch Vụ Xuất Nhập Khẩu Trường Thịnh Phát từ đó phân tích được ưu điểm nhược điểm trong công tác kế toán của công ty. -Trên cơ sở ưu điểm nhược điểm khóa luận đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán hàng tồn kho tại công ty. Khảo lƣợc các nghiên cứu trƣớc Bùi Thanh Hiền (2018) với đề tài “Hoàn thiện công tác kế toán hàng tồn kho tại công ty TNHH Sơn Hải” đã làm rõ được bản chất và đặc điểm của hàng tồn kho trong doanh nghiệp từ đó có sự so sánh, phân tích và đánh giá thực trạng công tác hàng tồn kho tại công ty TNHH Sơn Hải. Thông qua việc quan sát thực trạng về công tác quản lí và hạch toán hàng tồn kho, thu thập các chứng từ tài liệu như: hóa đơn, thẻ kho, số chi tiết hàng hóa, bảng tổng hợp xuất nhập tồn hàng hóa tác giả đã mô tả lại công tác kế toán đối với khoản mục hàng tồn kho.
Đồng thời tác giả có chỉ ra những bất cập trong công tác hạch toán hàng tồn kho của công ty. Theo tác giả, tùy vào đặc điểm hàng hóa và loại hình kinh doanh các doanh nghiệp cần chọn cho mình nguyên tắc tính giá hàng tồn kho và phương pháp hợp lí để hạch toán chi tiết hàng tồn kho. Ngoài ra tác giả cho rằng với đặc điểm nhập xuất hàng tồn kho diễn ra hằng ngày và rất nhiều doanh nghiệp nên lựa chọn phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán tổng hợp hàng tồn kho. Nhìn chung bài nghiên cứu đã mô tả rõ công tác kế toán hàng tồn kho tại công ty TNHH Sơn Hải.
Tuy nhiên bài nghiên cứu chưa có sự so sánh công tác kế toán hàng tồn kho ở doanh nghiệp khác để cho thấy xiii rõ ưu điểm nhược điểm trong kế toán hàng tồn kho của công ty , cũng như chưa có sự khảo sát các nhân viên tại công ty trong việc hạch toán, quản lí hàng tồn kho. Do đó nhận định chỉ mới mang tính chủ quan từ phía tác giả và bên cạnh đó các biện pháp tác giả đưa ra vẫn còn mang tính chung chung chưa cụ thể. Trần Phương Nam (2021) nghiên cứu về “ Kế toán hàng tồn kho tại công ty TNHH Hai Di Lao Viet Nam Holdings - Chi nhánh TPHCM” đã mô tả rõ quy trình, công tác kế toán hàng tồn kho, và trình bày làm rõ được khái niệm, đặc điểm hàng tồn kho đặc biệt là hàng tồn kho trong các doanh nghiệp thuộc nhà hàng chế biến thực phẩm, lĩnh vực mà tốc độ vòng xoay của hàng tồn kho diễn ra rất nhanh. Bên cạnh đó tác giả còn thực hiện khảo sát với các kế toán tại công ty để từ đó đưa ra nhận định khách quan hơn về ưu điểm nhược điểm của công tác kế toán hàng tồn kho.
1 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN HÀNG TỒN KHO TRONG DOANH NGHIỆP 1. Một số vấn đề chung về hàng tồn kho trong doanh nghiệp 1. Khái niệm hàng tồn kho Theo thông tư 200/2014/TT - BTC Hàng tồn kho của doanh nghiệp là những tài sản được mua vào để sản xuất hoặc để bán trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường, gồm: - Hàng mua đang đi trên đường; - Nguyên liệu, vật liệu; Công cụ, dụng cụ; - Sản phẩm dở dang; - Thành phẩm, hàng hoá; hàng gửi bán; - Hàng hoá được lưu giữ tại kho bảo thuế của doanh nghiệp. Đặc điểm và phân loại hàng tồn kho trong doanh nghiệp Đặc điểm: - Hàng tồn kho là một bộ phận của tài sản ngắn hạn và chiếm tỷ trọng lớn, có vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Hàng tồn kho là khoản mục nhạy cảm với gian lận và có rủi ro mất mát cao nếu giá trị hàng tồn kho cao và dễ di chuyển. - Có thế được cất trữ ở nhiều nơi làm cho việc kiểm soát và quản lí gặp khó khăn. - Việc xác định số lượng và chất lượng hàng tồn kho thường yêu cầu các kỹ thuật chuyên môn. - Hàng tồn kho được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau, chi phí cấu thành nên giá gốc hàng tồn kho cũng khác nhau vì vậy công tác xác định giá trị hàng tồn kho khá phức tạp.
Sai sót của số liệu hàng tồn kho có thể ảnh hưởng trực tiếp đến giá vốn hàng bán và lợi nhuận thuần của doanh nghiệp. Phân loại hàng tồn kho: Theo chuẩn mực 02 - Hàng tồn kho được phân thành các loại sau: 2 - Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ bao gồm các loại hàng doanh nghiệp nhập về để phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh. Trong đó: nguyên vật liệu được phân ra thành các loại. - Sản phẩm dở dang: Bao gồm tất cả các sản phẩm chưa kết thức giai cuối cùng còn nằm trong một công đoạn nào đó của quá trình trong sản xuất hoặc sản phẩm hoàn thiện chưa hoàn thành thủ tục nhập kho thành phẩm.
- Thành phẩm là những sản phẩm đã hoàn thành chu kỳ sản xuất và được kiểm duyệt phù hợp với tiêu chuẩn chất lượng kỹ thuật quy định. - Hàng hóa là những những sản phầm đã hoàn thiện doanh nghiệp mua về để bán. Sự cần thiết của kế toán hàng tồn kho trong doanh nghiệp Hàng tồn kho là một bộ phận trong tài sản lưu động, chiếm tỉ trọng lớn và nằm trong ở nhiều khâu trong quá trình sản xuất, dữ trữ và lưu thông của doanh nghiệp. Bên cạnh đó trong hoạt động kinh doanh có những nguyên nhân phổ biến sau đòi hỏi doanh nghiệp phải dữ trữ hàng tồn kho.
Thứ nhất nhu cầu của khách hàng thường thay đổi theo mùa, đặc biệt nhu cầu thường tăng cao trong các ngày lễ nhưng năng lực sản xuất là cố định. Chính vì thế các doanh nghiệp cần có kế hoạch tích trữ hàng tồn kho. Thứ hai có những rủi ro nhất định trong nguồn cung, nguồn cầu, trong quá trình giao nhận hàng khiến doanh nghiệp cần trữ một lượng hàng nhất định để dự phòng. Thứ ba trong một số trường hợp, hàng tồn kho để đạt được giá trị yêu cầu nó cần được giữ trong một khoảng thời gian để cho phép nó đạt được tiêu chuẩn mong muốn mới có thể tiêu thụ hoặc đưa vào giai đoạn sản xuất tiếp theo.
Ví dụ rượu bia trong ngành công nghiệp sản xuất rượu bia, nước mắm trong ngành chế biến nước mắm. Chính vì thế công tác tổ chức và quản lí hàng tồn kho vô cùng quan trọng. Các doanh nghiệp phải đảm bao lượng vật tư hàng hóa được dữ trữ đúng mức và đúng cách. Không dữ trữ quá nhiều gây ứ đọng vốn, ngược lại không dữ trữ quá ít làm gián đoạn quá trình sản xuất và kinh doanh.
Tổ chức kế toán hàng tồn kho trong doanh nghiệp 1.1 Chứng từ sử dụng trong kế toán hàng tồn kho - Hóa đơn giá trị gia tăng. 3 - Phiếu nhập kho. - Phiếu xuất kho. - Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa.
- Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ. - Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa. - Bảng kê mua hàng. - Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ.
Phƣơng pháp ghi thẻ song song Trình tự ghi chép: Tại kho: Thủ kho dùng thẻ kho để ghi chép hàng ngày tình hình nhập, xuất, tồn của từng loại vật tư, hàng hóa theo chỉ tiêu số lượng. Thẻ kho do phòng kế toán mở và và được mở cho từng vật tư hàng hóa. Tại phòng kế toán: Hàng ngày hay định kỳ 3-5 ngày, nhân viên kế toán xuống kho kiểm tra việc ghi chép của thủ kho, sau đó ký xác nhận vào thẻ kho và nhận chứng từ nhập, xuất kho về phòng kế toán. Tại phòng kế toán, nhân viên kế toán hàng tồn kho thực hiện việc kiểm tra chứng từ và hoàn chỉnh chứng từ rồi căn cứ vào các chứng từ nhập, xuất kho để ghi vào thẻ (sổ) chi tiết vật tư, hàng hoá, mỗi chứng từ được ghi vào một dòng.
Thẻ (sổ) chi tiết được mở cho từng danh điểm vật tư, hàng hoá tương tự thẻ kho để ghi chép hàng ngày tình hình nhập, xuất, tồn kho theo chỉ tiêu số lượng và chỉ tiêu thành tiền. Cuối tháng hay tại các thời điểm nào đó trong tháng có thể đối chiếu số liệu trên thẻ (sổ) chi tiết với số liệu trên thẻ kho tương ứng, nhằm đảm bảo tính chính xác của số liệu trước khi lập báo cáo nhanh vật tư, hàng hoá. Cũng vào cuối tháng, kế toán cộng số liệu trên các thẻ (sổ) chi tiết, sau đó căn cứ vào số liệu dòng cộng ở thẻ (sổ) chi tiết để ghi vào bảng kê nhập, xuất, tồn kho theo thứ, nhóm, loại vật tư, hàng hoá. Bảng kê này có thể được sử dụng như một báo cáo vật tư, hàng hoá cuối tháng.
Ưu điểm, khuyết điểm: Đơn giản, dễ làm, dễ kiểm tra đối chiếu số liệu, đảm bảo độ tin cậy cao của thông tin và có khả năng cung cấp thông tin nhanh cho quản trị hàng tồn kho. Tuy nhiên khối lượng ghi chép lớn (đặc biệt trường hợp doanh nghiệp có 4 nhiều chủng loại vật tư, hàng hoá), ghi chép trùng lắp chỉ tiêu số lượng giữa kế toán và thủ kho. Phương pháp này thích hợp trong các doanh nghiệp có ít chủng loại vật tư, hàng hoá, khối lượng các nghiệp vụ nhập, xuất ít, phát sinh không thường xuyên, trình độ của nhân viên kế toán chưa cao. Phƣơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển Tại kho: Thủ kho sử dụng thẻ kho để ghi chép giống như phương pháp ghi thẻ song song.
Tại phòng kế toán : Định kỳ sau khi nhận được các chứng từ nhập, xuất kho từ thủ kho, kế toán thực hiện kiểm tra và hoàn chỉnh chứng từ. Sau đó, thực hiện tập hợp các chưng từ nhập, xuất theo từng thứ vật tư, hàng hoá. Sổ đối chiếu luân chuyển được kế toán mở cho cả năm và được ghi vào cuối mỗi tháng.