Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường mở cửa và hội nhập sâu rộng, các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại và phân phối hàng hóa phải đối mặt với áp lực cạnh tranh ngày càng gia tăng. Để duy trì hoạt động kinh doanh ổn định và tối ưu hóa lợi nhuận, việc quản lý và kiểm soát quá trình lưu thông hàng hóa giữ vai trò then chốt. Hàng tồn kho là bộ phận tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản của doanh nghiệp thương mại, đồng thời là khoản mục nhạy cảm, tiềm ẩn rủi ro thất thoát, gian lận và ảnh hưởng trực tiếp đến giá vốn hàng bán cũng như kết quả kinh doanh thuần trong kỳ.

Khóa luận tốt nghiệp "Kế toán hàng tồn kho tại Công ty TNHH Dịch vụ Xuất Nhập Khẩu Trường Thịnh Phát" được thực hiện nhằm phân tích thực trạng công tác hạch toán, quản lý hàng tồn kho tại một đơn vị chuyên kinh doanh máy móc nông nghiệp và vật tư địa kỹ thuật, từ đó tìm ra các điểm bất cập và đề xuất giải pháp hoàn thiện.

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Mục tiêu tổng quát: Đánh giá, phân tích thực trạng công tác kế toán hàng tồn kho tại Công ty TNHH Dịch vụ Xuất Nhập Khẩu Trường Thịnh Phát.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Tìm hiểu thực trạng công tác kế toán hàng tồn kho tại công ty.
    2. Đánh giá, phân tích các quy trình xuất kho, nhập kho, luân chuyển chứng từ của những nghiệp vụ liên quan đến hàng tồn kho.
    3. Xác định các ưu điểm và hạn chế trong công tác kế toán hàng tồn kho tại đơn vị.
    4. Đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán hàng tồn kho tại công ty.

Câu hỏi nghiên cứu:

  1. Công tác kế toán hàng tồn kho tại Công ty TNHH Dịch vụ Xuất Nhập Khẩu Trường Thịnh Phát được tổ chức và thực hiện như thế nào?
  2. Ưu điểm và nhược điểm trong công tác kế toán hàng tồn kho tại công ty là gì?
  3. Những giải pháp nào có thể góp phần hoàn thiện công tác kế toán hàng tồn kho tại công ty?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán hàng tồn kho tại Công ty TNHH Dịch vụ Xuất Nhập Khẩu Trường Thịnh Phát.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Dịch vụ Xuất Nhập Khẩu Trường Thịnh Phát (địa chỉ trụ sở: số 59/11 Trần Bình Trọng, Phường 5, Quận Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi thời gian: Các số liệu, tài liệu và thông tin thực tế được thu thập trong giai đoạn từ năm 2019 đến năm 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên hệ thống chuẩn mực và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành tại Việt Nam:

  • Khung pháp lý và chuẩn mực áp dụng:
    • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) – Hàng tồn kho: Quy định về nguyên tắc xác định giá trị hàng tồn kho (giá gốc, giá trị thuần có thể thực hiện được), các phương pháp tính giá trị xuất kho (phương pháp giá đích danh, phương pháp bình quân gia quyền, phương pháp nhập trước xuất trước - FIFO), và nguyên tắc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
    • Thông tư 200/2014/TT-BTC: Quy định chế độ kế toán doanh nghiệp, hệ thống tài khoản kế toán phản ánh hàng tồn kho (TK 151, TK 152, TK 153, TK 154, TK 155, TK 156, TK 157, TK 2294), phương pháp kế toán theo hình thức Kê khai thường xuyên và phương pháp Kiểm kê định kỳ, cũng như nguyên tắc trình bày thông tin hàng tồn kho trên Bảng cân đối kế toán và Thuyết minh báo cáo tài chính.
    • Phương pháp hạch toán chi tiết hàng tồn kho: Khái quát 3 phương pháp ghi sổ kế toán chi tiết gồm phương pháp ghi thẻ song song, phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển và phương pháp sổ số dư.

Phương pháp nghiên cứu thực tế:

  • Phương pháp quan sát: Tiến hành quan sát trực tiếp quy trình luân chuyển chứng từ, các khâu nhập kho, xuất kho, kiểm kê tại kho và phòng kế toán; trao đổi chuyên môn với nhân viên kế toán và thủ kho để thu thập thông tin quy trình.
  • Phương pháp tổng hợp và phân tích: Tổng hợp hệ thống văn bản pháp luật, chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán và tài liệu nội bộ; phân tích đối chiếu giữa lý luận kế toán với thực tế hạch toán tại doanh nghiệp.
  • Phương pháp thống kê mô tả: Thu thập, xử lý và hệ thống hóa số liệu thứ cấp nội bộ từ các chứng từ kế toán, sổ chi tiết, sổ cái, bảng tổng hợp xuất nhập tồn và báo cáo tài chính của công ty giai đoạn 2019–2021; mô tả cơ cấu tổ chức, sơ đồ bộ máy kế toán và các luồng nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

Nguồn dữ liệu:

  • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính, sổ cái tài khoản 156, 157, sổ nhật ký chung, sổ chi tiết hàng hóa, bảng tổng hợp xuất - nhập - tồn các năm 2019, 2020, 2021; hóa đơn giá trị gia tăng, hóa đơn thương mại (Commercial Invoice), tờ khai hải quan nhập khẩu, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, biên bản giao nhận và nghiệm thu của Công ty TNHH Dịch vụ Xuất Nhập Khẩu Trường Thịnh Phát.
  • Dữ liệu sơ cấp: Ghi nhận thực tế qua quan sát và phỏng vấn trực tiếp nhân sự phụ trách kế toán và quản lý kho tại đơn vị.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán hàng tồn kho trong doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận căn bản về hàng tồn kho trong doanh nghiệp thương mại và sản xuất theo quy định tại Thông tư 200/2014/TT-BTC và Chuẩn mực kế toán số 02 (VAS 02):

  • Khái niệm và đặc điểm: Hàng tồn kho là tài sản ngắn hạn được giữ để bán trong kỳ sản xuất kinh doanh bình thường, đang trong quá trình sản xuất dở dang hoặc nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ phục vụ sản xuất, kinh doanh. Hàng tồn kho có tính thanh khoản cao nhưng dễ hư hỏng, hao hụt, mất mát và chiếm tỷ trọng lớn trong vốn lưu động.
  • Phân loại: Phân định rõ hàng mua đang đi trên đường (TK 151), nguyên liệu, vật liệu (TK 152), công cụ, dụng cụ (TK 153), chi phí sản xuất kinh doanh dở dang (TK 154), thành phẩm (TK 155), hàng hóa (TK 156), hàng gửi đi bán (TK 157) và hàng hóa kho bảo thuế.
  • Phương pháp kế toán chi tiết: Phân tích ưu điểm, nhược điểm và điều kiện áp dụng của 3 phương pháp ghi chép chi tiết: Thẻ song song (đơn giản, đối chiếu chặt chẽ nhưng khối lượng ghi chép trùng lặp lớn), Sổ đối chiếu luân chuyển (giảm bớt khối lượng ghi chép hàng ngày nhưng dồn việc vào cuối tháng), và Sổ số dư (giảm tải tối đa cho kế toán, kết hợp chặt chẽ giữa thủ kho và kế toán nhưng đòi hỏi kế toán và thủ kho có trình độ cao).
  • Phương pháp tính giá: Xác định giá gốc nhập kho theo từng nguồn hình thành (mua ngoài, tự chế biến, thuê ngoài gia công) và phương pháp tính giá xuất kho (giá đích danh, bình quân gia quyền, nhập trước xuất trước).
  • Hạch toán tổng hợp: Trình bày nguyên tắc, kết cấu tài khoản và sơ đồ hạch toán các nghiệp vụ biến động hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; nguyên tắc trích lập và hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (TK 2294); quy định trình bày chỉ tiêu hàng tồn kho tại mục IV trên Bảng cân đối kế toán.

Chương 2: Kế toán hàng tồn kho tại Công ty TNHH Dịch vụ Xuất Nhập Khẩu Trường Thịnh Phát

Chương 2 đi sâu vào thực tế tổ chức công tác kế toán hàng tồn kho tại đơn vị nghiên cứu:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Công ty TNHH Dịch vụ Xuất Nhập Khẩu Trường Thịnh Phát thành lập ngày 10/07/2018, mã số thuế 0315156850, vốn điều lệ 5 tỷ đồng, do bà Huỳnh Thị Tú Anh làm Giám đốc. Doanh nghiệp chuyên nhập khẩu, phân phối các loại máy bơm nông nghiệp (bơm ly tâm, bơm chìm, bơm tăng áp), máy hút bụi và các sản phẩm vật tư địa kỹ thuật (vải địa kỹ thuật không dệt, vải địa thảm đá, thảm đá bọc PVC, rọ đá mạ kẽm bọc nhựa, ống địa kỹ thuật Geotube, bấc thấm, màng chống thấm HDPE).
  • Tổ chức bộ máy kế toán và chính sách kế toán:
    • Bộ máy kế toán gồm 3 vị trí: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp (kiêm nhiệm thủ quỹ), Kế toán nội bộ, phối hợp làm việc cùng Thủ kho.
    • Chế độ kế toán: Áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC, niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, đơn vị tiền tệ VNĐ, phương pháp kê khai thường xuyên, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, tính thuế theo quý, khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng.
    • Hình thức kế toán: Kế toán trên máy vi tính, sử dụng phần mềm Smart Pro kết hợp bảng tính Excel/Word.
  • Quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán thực tế:
    • Đối với hàng hóa nhập nội địa (vải địa kỹ thuật): Hạch toán qua TK 156 (chi tiết TK 1561). Khóa luận minh họa nghiệp vụ ngày 20/05/2021: Mua 10.000 m² vải địa kỹ thuật từ Công ty TNHH ĐT XD VT Hoàng Thịnh Phát (Hóa đơn số 0000438), đơn giá chưa thuế 20.500 đ/m², thuế GTGT 10%, ghi nhận Nợ TK 1561: 205.000.000 đ, Nợ TK 1331: 20.500.000 đ, Có TK 331: 225.500.000 đ.
    • Đối với hàng hóa xuất bán: Xuất kho ngày 21/05/2021 bán 10.000 m² vải địa kỹ thuật cho Công ty CP Thi công Cơ giới Xây lắp (Hóa đơn số 0000113), doanh thu 210.000.000 đ (chưa thuế). Giá vốn xuất kho được phần mềm Smart Pro tự động tính theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ.
    • Đối với hàng nhập khẩu chuyển thẳng (máy bơm, máy hút bụi): Doanh nghiệp nhập khẩu trực tiếp từ nước ngoài và gửi thẳng cho đại lý/nhà bán lẻ, hạch toán qua TK 157 (Hàng gửi đi bán). Khóa luận minh họa nghiệp vụ ngày 16/09/2021: Nhập 2.350 máy bơm nước ly tâm trục đứng trị giá 76.156 USD (tỷ giá 22.647 VNĐ/USD), ghi Nợ TK 157: 1.724.704.932 đ; đồng thời ghi nhận các chi phí phát sinh trong quá trình nhập khẩu (nâng hạ, lưu kho, vận chuyển nội địa, phí container, bốc xếp).
    • Phân bổ chi phí thu mua hàng nhập khẩu: Công ty thực hiện phân bổ chi phí thu mua (vận chuyển, nâng hàng, hạ rỗng, lưu kho, bốc xếp) cho từng mặt hàng trong lô hàng (điển hình như lô hàng TAP 140) theo tiêu thức giá trị bằng tính năng tự động trên phần mềm Smart Pro.

Bảng biến động xuất - nhập - tồn kho tại công ty giai đoạn 2019 - 2021:

Chỉ tiêu Năm 2019 (Triệu đồng) Năm 2020 (Triệu đồng) Năm 2021 (Triệu đồng) Biến động 2020/2019 (+/-) Biến động 2021/2020 (+/-)
Giá trị nhập kho 63.125 50.335 45.825 -12.790 (-20%) -4.510 (-9%)
Giá trị xuất kho 62.068 46.222 44.216 -15.846 (-26%) -2.006 (-4%)
Giá trị tồn kho cuối năm 8.749 12.861 14.470 +4.112 (+47%) +1.609 (+13%)

Số liệu phản ánh xu hướng sụt giảm giá trị nhập và xuất kho trong giai đoạn chịu tác động của dịch Covid-19, tuy nhiên giá trị hàng tồn kho cuối kỳ liên tục tăng qua các năm (+47% năm 2020 và tiếp tục +13% năm 2021), làm gia tăng chi phí lưu kho và gây ứ đọng vốn lưu động.

Chương 3: Hoàn thiện công tác kế toán hàng tồn kho tại Công ty TNHH Dịch vụ Xuất Nhập Khẩu Trường Thịnh Phát

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, tác giả đánh giá toàn diện ưu điểm, hạn chế và đề xuất các nhóm giải pháp:

  • Đánh giá thực trạng:
    • Ưu điểm: Quy trình nhập xuất kho được thiết lập chặt chẽ, có sự phê duyệt trực tiếp của Giám đốc; ứng dụng hiệu quả phần mềm kế toán Smart Pro giúp tự động hóa khâu tính giá xuất kho bình quân và phân bổ chi phí thu mua; chứng từ kế toán tuân thủ đúng biểu mẫu quy định tại Thông tư 200/2014/TT-BTC.
    • Hạn chế: Bộ máy kế toán vi phạm nguyên tắc bất kiêm nhiệm (Kế toán tổng hợp đồng thời kiêm nhiệm chức danh Thủ quỹ, làm suy giảm tính độc lập của kiểm soát nội bộ); giá trị hàng tồn kho tăng cao chưa được giải phóng kịp thời; quy trình luân chuyển chứng từ qua nhiều khâu thủ công dễ gây thất lạc chứng từ gốc; doanh nghiệp chưa xây dựng định mức tồn kho tối ưu và chưa sử dụng hệ thống quản trị ERP tích hợp.
  • Giải pháp đề xuất:
    1. Tổ chức lại nhân sự kế toán, tuân thủ nguyên tắc bất kiêm nhiệm: Tách bạch hoàn toàn chức năng ghi chép kế toán tổng hợp với chức năng thủ quỹ (quản lý tiền mặt, thu chi thực tế) nhằm đảm bảo an toàn tài sản và tăng cường tính hữu hiệu của kiểm soát nội bộ.
    2. Tối ưu hóa quản lý dự trữ hàng tồn kho: Áp dụng các mô hình dự báo nhu cầu thị trường, xác định mức dự trữ an toàn cho từng nhóm hàng (máy bơm và vật tư địa kỹ thuật) để hạn chế tình trạng ứ đọng vốn trong các giai đoạn biến động thị trường.
    3. Nâng cấp công nghệ và hoàn thiện luân chuyển chứng từ: Xem xét ứng dụng hệ thống quản trị nguồn lực doanh nghiệp tích hợp (tham khảo hệ thống SAP ERP) để đồng bộ hóa dữ liệu giữa bộ phận kinh doanh, kho bãi và kế toán; rút ngắn thời gian xử lý và kiểm soát chặt chẽ đường đi của chứng từ nhập - xuất kho.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  • Khóa luận đã hệ thống hóa đầy đủ thực trạng kế toán hàng tồn kho tại Công ty TNHH Dịch vụ Xuất Nhập Khẩu Trường Thịnh Phát, mô tả chi tiết quy trình ghi sổ kế toán máy từ chứng từ gốc, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, hóa đơn GTGT, tờ khai hải quan vào phần mềm Smart Pro để kết xuất Sổ nhật ký chung, Sổ cái TK 156, TK 157 và Báo cáo tài chính.
  • Phân tích chi tiết số liệu biến động hàng tồn kho giai đoạn 2019–2021, chỉ ra nghịch lý giá trị xuất kho giảm từ 62.068 triệu đồng (2019) xuống 46.222 triệu đồng (2020) và 44.216 triệu đồng (2021), nhưng giá trị tồn kho lại tăng liên tục từ 8.749 triệu đồng lên 12.861 triệu đồng (2020) và 14.470 triệu đồng (2021).
  • Làm rõ phương pháp phân bổ chi phí thu mua nhập khẩu theo tiêu thức giá trị trên phần mềm đối với các lô hàng thực tế (như lô hàng máy bơm TAP 140 và lô hàng nhập khẩu ngày 16/09/2021 trị giá 76.156 USD).

Đóng góp so với các nghiên cứu trước

Trong phần khảo lược tổng quan, tác giả đã phân tích hai công trình tiêu biểu:

  • Nghiên cứu của Bùi Thanh Hiền (2018) tại Công ty TNHH Sơn Hải: Đã làm rõ bản chất hàng tồn kho nhưng chưa so sánh với doanh nghiệp khác, chưa khảo sát nhân viên và giải pháp đưa ra còn mang tính chung chung.
  • Nghiên cứu của Trần Phương Nam (2021) tại Công ty TNHH Hai Di Lao Viet Nam Holdings: Tập trung vào ngành dịch vụ nhà hàng thực phẩm có tốc độ vòng quay hàng tồn kho rất nhanh và thực hiện khảo sát nhân viên kế toán.

So với các nghiên cứu trên, khóa luận của tác giả đã tập trung vào mô hình doanh nghiệp thương mại - dịch vụ xuất nhập khẩu đặc thù (phân phối thiết bị kỹ thuật nông nghiệp và vật tư công trình), nơi hàng hóa vừa nhập nội địa lưu kho (TK 156), vừa nhập khẩu gửi bán thẳng (TK 157). Khóa luận đi sâu phân tích nghiệp vụ kế toán máy vi tính cụ thể trên phần mềm Smart Pro, chỉ rõ lỗi bất kiêm nhiệm trong cơ cấu nhân sự và đề xuất giải pháp công nghệ sát với thực tế quản trị của công ty.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Phạm vi dữ liệu thực tế chỉ tập trung vào một doanh nghiệp cụ thể (Công ty TNHH Dịch vụ Xuất Nhập Khẩu Trường Thịnh Phát) trong khung thời gian 2019–2021, vốn chịu ảnh hưởng bất thường của đại dịch Covid-19, do đó một số biến động tồn kho mang tính thời điểm.
    • Các phân tích về kiểm kê và xử lý chênh lệch kiểm kê chưa có nhiều số liệu biên bản thực tế phát sinh để đánh giá sâu hơn về mức độ tổn thất, hao hụt ngoài định mức.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang việc thiết lập mô hình quản trị hàng tồn kho tối ưu (như mô hình EOQ - Economic Order Quantity) kết hợp phân tích tài chính sâu hơn về vòng quay hàng tồn kho.
    • Đánh giá hiệu quả kinh tế và tính khả thi khi chuyển đổi sang các hệ thống ERP quy mô lớn (như SAP ERP) đối với các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo:
    • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp về đề tài kế toán hàng tồn kho trong doanh nghiệp thương mại và xuất nhập khẩu.
    • Kế toán viên tại các doanh nghiệp phân phối thiết bị máy móc, vật tư công trình có nhu cầu tham khảo quy trình hạch toán hàng nhập khẩu chuyển thẳng (TK 157) và kỹ thuật phân bổ chi phí thu mua trên phần mềm kế toán máy.
  • Nội dung giá trị nhất:
    • Các nghiệp vụ định khoản minh họa chi tiết kèm quy trình xử lý thực tế trên giao diện phần mềm Smart Pro (phân bổ chi phí mua hàng, xử lý giá xuất kho bình quân cuối tháng).
    • Bộ số liệu thực tế về xuất - nhập - tồn kho giai đoạn 2019–2021 và các đánh giá về kiểm soát nội bộ (nguyên tắc bất kiêm nhiệm).

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Trường Thịnh Phát áp dụng phương pháp nào để tính giá trị hàng tồn kho xuất kho?
Công ty áp dụng phương pháp bình quân gia quyền. Đến cuối mỗi tháng, kế toán thực hiện chức năng xử lý đơn giá xuất kho trên phần mềm kế toán Smart Pro để tự động tính toán đơn giá bình quân trong kỳ và hạch toán giá vốn hàng xuất bán.

2. Hàng nhập khẩu máy bơm từ nước ngoài được công ty hạch toán vào tài khoản nào?
Các sản phẩm máy bơm và máy hút bụi nhập khẩu từ nước ngoài không đưa về nhập kho của công ty mà được vận chuyển gửi thẳng đến các nhà bán lẻ và đại lý, do đó kế toán hạch toán trực tiếp vào Tài khoản 157 – Hàng gửi đi bán.

3. Tiêu thức phân bổ chi phí thu mua hàng nhập khẩu tại công ty được thực hiện như thế nào?
Công ty thực hiện phân bổ các chi phí thu mua (phí container hàng khô, cước vận chuyển nội địa, phí nâng hàng, hạ rỗng, lưu kho, bốc xếp) cho từng mặt hàng trong lô hàng theo tiêu thức giá trị thông qua phân hệ phiếu phân bổ chi phí trên phần mềm Smart Pro.

4. Khóa luận phát hiện điểm bất cập nào lớn nhất trong cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của công ty?
Điểm bất cập lớn nhất là bộ máy kế toán vi phạm nguyên tắc bất kiêm nhiệm của hệ thống kiểm soát nội bộ, khi vị trí Kế toán tổng hợp đồng thời kiêm nhiệm nhiệm vụ Thủ quỹ (vừa theo dõi ghi sổ kế toán vừa trực tiếp quản lý, thu chi quỹ tiền mặt).

5. Vì sao giá trị hàng tồn kho của công ty lại tăng mạnh trong năm 2020 và 2021?
Do ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19, hoạt động kinh doanh và tiêu thụ hàng hóa sút giảm mạnh (giá trị xuất kho năm 2020 giảm 26% và năm 2021 tiếp tục giảm 4%), trong khi việc điều chỉnh kế hoạch nhập khẩu chưa kịp thời dẫn đến lượng hàng tồn kho cuối năm 2020 tăng 47% và cuối năm 2021 tăng thêm 13%, gây ứ đọng vốn.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp đã phản ánh toàn diện cơ sở lý luận và thực trạng tổ chức công tác kế toán hàng tồn kho tại Công ty TNHH Dịch vụ Xuất Nhập Khẩu Trường Thịnh Phát giai đoạn 2019–2021 theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Nghiên cứu đã làm rõ quy trình hạch toán trên phần mềm Smart Pro, phương pháp tính giá bình quân gia quyền, cơ chế phân bổ chi phí hàng nhập khẩu gửi bán thẳng (TK 157) và chỉ ra các hạn chế trong quản trị tồn kho cũng như sự vi phạm nguyên tắc bất kiêm nhiệm trong bộ máy kế toán. Các giải pháp đề xuất về tái cấu trúc nhân sự, tối ưu hóa định mức tồn kho và nâng cấp công nghệ mang tính thực tiễn, đóng góp thiết thực cho công tác hoàn thiện quản lý tài chính - kế toán tại doanh nghiệp.