Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế mở cửa và hội nhập quốc tế, các doanh nghiệp phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt trên thị trường. Hàng tồn kho là một bộ phận tài sản quan trọng thuộc tài sản ngắn hạn, ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh, phản ánh năng lực cung ứng, cơ sở vật chất kỹ thuật và trình độ quản lý vốn lưu động của doanh nghiệp. Để tối ưu hóa chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm và nâng cao lợi nhuận, doanh nghiệp đòi hỏi phải tổ chức công tác kế toán hàng tồn kho một cách khoa học, theo dõi chặt chẽ về mặt số lượng và giá trị tại mọi thời điểm nhập - xuất - tồn.

Công ty TNHH Thương mại Ozzy là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh thực phẩm tươi sống nhập khẩu (thịt bò, cừu) và phát triển chuỗi nhà hàng ẩm thực. Với sự mở rộng quy mô thành nhiều chi nhánh và cơ sở kinh doanh, số lượng kho hàng gia tăng dẫn đến yêu cầu kiểm soát hàng hóa, vật tư và nguyên liệu chế biến trở nên phức tạp. Việc tìm hiểu thực trạng hạch toán hàng tồn kho tại đơn vị nhằm đối chiếu giữa lý luận và thực tiễn là lý do tác giả Võ Thụy Quang Trinh thực hiện khóa luận tốt nghiệp này.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể theo văn bản như sau:

  • Mục tiêu chung (Mục 1.2.1): Phân tích, nghiên cứu và làm rõ phương pháp tính trị giá hàng hóa, cách hạch toán kế toán hàng tồn kho trong doanh nghiệp; thông qua hệ thống chứng từ, sổ sách và hệ thống tài khoản kế toán để nắm bắt cách thức tổ chức công tác kế toán hàng tồn kho, từ đó thấy rõ thực trạng và đề xuất các giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác này tại đơn vị.
  • Mục tiêu cụ thể (Mục 1.2.2):
    1. Phân tích, mô tả quá trình tổ chức công tác và cách hạch toán các tài khoản hàng tồn kho của Công ty TNHH Thương mại Ozzy trong năm 2022.
    2. Đánh giá ưu điểm và nhược điểm trong tổ chức công tác kế toán hàng tồn kho tại Công ty TNHH Thương mại Ozzy.
    3. Tìm hiểu thực trạng công tác quản lý hàng tồn kho, từ đó đưa ra các biện pháp và kiến nghị hoàn thiện công tác kế toán hàng tồn kho cho công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác kế toán hàng tồn kho tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Thương mại Ozzy, địa chỉ trụ sở tại số 45 Nguyễn Trường Tộ, Phường 13, Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi thời gian: Khóa luận được thực hiện từ tháng 10 năm 2022 đến tháng 12 năm 2022; số liệu phân tích và minh chứng thực tế được thu thập trong Quý 3 năm 2022.

Cấu trúc khóa luận gồm 5 chương: Chương 1 - Mở đầu; Chương 2 - Tổng quan; Chương 3 - Nội dung và phương pháp nghiên cứu; Chương 4 - Kết quả nghiên cứu và thảo luận; Chương 5 - Kết luận và đề nghị.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên hệ thống văn bản pháp lý và tài liệu chuyên ngành kế toán tại Việt Nam:

  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) – Hàng tồn kho: Quy định về định nghĩa hàng tồn kho, phân loại (hàng mua về để bán, thành phẩm, sản phẩm dở dang, nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, chi phí dịch vụ dở dang), nguyên tắc xác định giá gốc, giá trị thuần có thể thực hiện được (NRV) và giá hiện hành.
  • Thông tư số 200/2014/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 22/12/2014: Hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp, quy định nguyên tắc ghi nhận, kết cấu tài khoản, phương pháp hạch toán và hệ thống chứng từ, sổ kế toán đối với hàng tồn kho.
  • Giáo trình Nguyên lý kế toán của tác giả Đàm Thị Hải Âu (2020): Nguồn trích dẫn bổ trợ về các phương pháp tính giá xuất kho (giá thực tế đích danh, nhập trước xuất trước - FIFO, bình quân gia quyền cuối kỳ, bình quân gia quyền liên hoàn sau mỗi lần nhập).

Về mặt lý thuyết kế toán chi tiết và tổng hợp, tác giả hệ thống hóa ba phương pháp ghi chép chi tiết hàng tồn kho (phương pháp thẻ song song, phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển, phương pháp sổ số dư) và hai phương pháp kế toán tổng hợp hàng tồn kho (phương pháp kê khai thường xuyên và phương pháp kiểm kê định kỳ).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai thông qua ba nhóm phương pháp:

  1. Phương pháp thu thập số liệu: Trực tiếp thu thập các chứng từ kế toán gốc (hóa đơn GTGT, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Nợ, giấy báo Có, biên bản giao nhận, hợp đồng kinh tế) và các sổ kế toán liên quan tại phòng kế toán của Công ty TNHH Thương mại Ozzy trong Quý 3/2022; kết hợp phương pháp quan sát quy trình luân chuyển chứng từ và bảo quản hàng hóa tại kho.
  2. Phương pháp nghiên cứu số liệu: Sử dụng kỹ thuật thống kê, phân loại, phân tích nghiệp vụ kinh tế phát sinh, đối chiếu số liệu giữa chứng từ kế toán với sổ kế toán chi tiết, sổ cái tài khoản và bảng cân đối phát sinh.
  3. Phương pháp đánh giá: So sánh quy trình thực tế đang thực hiện tại doanh nghiệp với các quy định trong Chuẩn mực kế toán số 02 và Thông tư 200/2014/TT-BTC, từ đó xác định những điểm phù hợp và các điểm còn tồn tại trong công tác hạch toán và kiểm soát kho.

Nguồn dữ liệu của nghiên cứu là các tài liệu kế toán nội bộ, báo cáo tài chính, danh mục kho hàng, hệ thống chứng từ nghiệp vụ Quý 3/2022 do Phòng Tài chính - Kế toán Công ty TNHH Thương mại Ozzy cung cấp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Mở đầu

Chương này trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vai trò của hàng tồn kho trong việc duy trì hoạt động kinh doanh và kiểm soát dòng vốn. Tác giả xác định rõ mục tiêu chung, 3 mục tiêu cụ thể, giới hạn phạm vi nghiên cứu về mặt không gian (Trụ sở Công ty Ozzy tại Quận 4, TP.HCM), thời gian (thực hiện từ tháng 10/2022 đến tháng 12/2022, sử dụng số liệu Quý 3/2022) và phác thảo kết cấu tổng thể gồm 5 chương của khóa luận.

Chương 2: Tổng quan

Chương 2 bao gồm hai phần nội dung chính: tổng quan tài liệu nghiên cứu trước và tổng quan về đơn vị thực tập.

Trong phần tổng quan tài liệu, tác giả tổng hợp 4 công trình nghiên cứu khóa luận tiêu biểu về đề tài hàng tồn kho:

Tác giả Tên đề tài Đơn vị nghiên cứu Kết quả và kiến nghị rút ra
Chu Thanh Trà Hoàn thiện công tác tổ chức hàng tồn kho Công ty Cổ phần Đầu tư Hồng Bàng Đánh giá bộ máy tinh gọn, làm đúng quy định; đề xuất lập danh điểm hàng hóa, trích lập dự phòng giảm giá và mở rộng kho bảo quản.
Bùi Thị Diệp Hoàn thiện công tác tổ chức hàng tồn kho Công ty TNHH Tân Việt Cường Đề xuất kiểm kê định kỳ/đột xuất, trích lập dự phòng, lập sổ giao nhận chứng từ và áp dụng phần mềm (MISA, SMART PRO).
Phạm Hoàng Yến Hoàn thiện tổ chức kế toán hàng tồn kho Công ty Cổ phần Xây lắp và Thiết bị điện Hải Phòng Nêu nhược điểm về kiểm kê và chứng từ; đề xuất trích lập dự phòng, kiểm kê định kỳ và mở sổ giao nhận chứng từ.
Hoàng Thị Tuyết Trinh Hoàn thiện phương pháp hàng tồn kho theo VAS 02 Công ty Thông tin Viễn thông Điện lực Chỉ ra bất cập khi ứng dụng phần mềm chưa thuần thục, đối chiếu chứng từ chậm, thiếu nhân sự kiểm kê; đề xuất nâng cao kỹ năng phần mềm và siết chặt đối chiếu chứng từ.

Về đơn vị thực tập, Công ty TNHH Thương mại Ozzy (OZTRADE), mã số thuế 0314313765, được thành lập ngày 27/03/2017 do ông Đào Bằng Trình làm chủ sở hữu. Ngành nghề kinh doanh chủ yếu là bán buôn thực phẩm (thịt đông lạnh, thịt bò, cừu nhập khẩu từ Úc), kho bãi, dịch vụ ăn uống và nhà hàng. Các mốc phát triển gắn liền với các thương hiệu:

  • Tháng 06/2018: Thành lập thương hiệu SOL BUTCHERANT tại 37 Hoàng Diệu, Phường 12, Quận 4.
  • Tháng 07/2020: Khai trương nhà hàng Phở Thìn By SOL tại Quận 4.
  • Tháng 03/2021: Khai trương chi nhánh Cảnh Viên tại Quận 7.
  • Tháng 05/2022: Khai trương nhà hàng món Thái COCASUKI.
  • Tháng 06/2022: Mở chi nhánh Hải Triều tại Quận 1.
  • Tháng 08/2022: Khai trương chi nhánh Phở Thìn By SOL - Nguyễn Đức Cảnh.

Cơ cấu tổ chức bộ máy công ty gồm Ban Giám đốc và 5 phòng ban chức năng: Hành chính - Nhân sự, Kinh doanh, Kế toán, Kỹ thuật, Marketing. Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung gồm 5 vị trí: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp kiêm thủ quỹ, Kế toán nội bộ, Kế toán thuế, và Kế toán kho.

Về hệ thống kho, công ty phân chia thành 4 nhóm kết cấu kho chính: Kho bếp trung tâm (nghiên cứu thực đơn, sơ chế, cung ứng cho toàn chuỗi), Kho bếp (chế biến tại chỗ ở chi nhánh), Kho trưng bày (quầy bar phục vụ đồ uống), và Kho công cụ dụng cụ. Bảng danh mục kho thể hiện 29 mã kho quản lý phân tán theo các chi nhánh và chức năng (ví dụ: kho chill/frozen văn phòng 011-013, Transimex 021-022, kho Gò Ô Môi 023, các kho thuộc chi nhánh 53NDC, COCA, CV, HT, PTQ4, SOL và các kho ký gửi).

Về chế độ kế toán áp dụng: Doanh nghiệp áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC, niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, kỳ kế toán theo quý, đơn vị tiền tệ VNĐ, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng. Hình thức ghi sổ kế toán là Nhật ký chung trên máy vi tính, sử dụng phần mềm kế toán MISA AMIS.

Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu

Nội dung chương 3 chia làm hai phần: cơ sở lý thuyết chuyên sâu và phương pháp nghiên cứu.

Phần lý thuyết hệ thống hóa các nguyên tắc hạch toán hàng tồn kho:

  • Nguyên tắc định giá nhập kho theo giá gốc cho các trường hợp: mua ngoài, tự chế biến hoặc thuê ngoài gia công, và nhận góp vốn.
  • Các công thức tính giá trị xuất kho: phương pháp giá thực tế đích danh, nhập trước xuất trước (FIFO), bình quân gia quyền cuối kỳ và bình quân gia quyền từng lần xuất (liên hoàn).
  • Kế toán chi tiết hàng tồn kho: mô tả quy trình luân chuyển chứng từ và ghi chép của phương pháp song song, phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển, phương pháp sổ số dư.
  • Kế toán tổng hợp hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên: Trình bày chi tiết nội dung, kết cấu tài khoản và sơ đồ hạch toán của các tài khoản: TK 152 (Nguyên liệu, vật liệu), TK 153 (Công cụ, dụng cụ), TK 155 (Thành phẩm), TK 156 (Hàng hóa), TK 157 (Hàng gửi đi bán).
  • Khái quát phương pháp kiểm kê định kỳ với việc sử dụng TK 611 (Mua hàng) và công thức xác định trị giá xuất trong kỳ.

Phần phương pháp nghiên cứu mô tả quy trình thực hiện gồm 3 bước: thu thập số liệu, nghiên cứu xử lý số liệu bằng thống kê - so sánh, và đánh giá thực trạng công tác kế toán tại doanh nghiệp.

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Theo cấu trúc mục lục được công bố trong văn bản, Chương 4 đi vào phân tích thực trạng kế toán hàng tồn kho tại Công ty TNHH Thương mại Ozzy trong Quý 3/2022, gồm các nội dung:

  • Đặc điểm kế toán hàng tồn kho tại công ty: Phân loại hàng hóa đặc thù kinh doanh ẩm thực (thực phẩm tươi, thịt bò, cừu, gia vị, đồ uống, công cụ nhà bếp).
  • Phương pháp xác định giá trị nhập kho và xuất kho thực tế tại đơn vị.
  • Công tác kiểm kê và đánh giá lại hàng tồn kho tại các kho chi nhánh và bếp trung tâm.
  • Thực trạng thực hiện trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
  • Hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong Quý 3/2022: Minh họa bằng các số liệu cụ thể rút từ hệ thống chứng từ mua hàng, lưu chuyển nội bộ và xuất kho bán hàng (từ Phụ lục 01 đến Phụ lục 17), trích yếu Sổ Cái các tài khoản TK 152, TK 153, TK 155, TK 156 trong Quý 3/2022.

Chương 5: Kết luận và đề nghị

Chương cuối cùng tổng kết các kết quả đạt được, đưa ra đánh giá khách quan về những mặt làm được (tuân thủ chế độ kế toán Thông tư 200/2014/TT-BTC, triển khai phần mềm MISA AMIS hiện đại, tổ chức bộ máy kế toán chuyên trách) và những điểm còn tồn tại. Từ đó, tác giả đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý và hạch toán hàng tồn kho phù hợp với điều kiện thực tế của doanh nghiệp.

Kết quả và đóng góp

Về kết quả khảo sát thực tế tại đơn vị:

  • Hệ thống hóa tổ chức kế toán tại Công ty TNHH Thương mại Ozzy: Doanh nghiệp đã thiết lập mô hình kế toán tập trung với 5 nhân sự đảm nhiệm các chức năng rõ ràng, trong đó kế toán kho phụ trách việc lập chứng từ nhập - xuất, kiểm tra tính hợp lý của hóa đơn và đối chiếu số lượng thực tế với số liệu trên phần mềm quản lý.
  • Vận dụng chính sách kế toán: Công ty áp dụng đúng Thông tư 200/2014/TT-BTC, ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung trên máy vi tính thông qua phần mềm MISA AMIS, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, và hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.
  • Quản lý kho bãi đa điểm: Khóa luận phản ánh cấu trúc mạng lưới gồm 29 mã kho phục vụ chuỗi nhà hàng (như SOL BUTCHERANT, Phở Thìn By SOL, COCASUKI), bao gồm kho bếp trung tâm (BTT01), hệ thống kho lạnh (kho chill, kho frozen) và các kho ký gửi.
  • Minh chứng số liệu Quý 3/2022: Nghiệp vụ nhập xuất được tác giả đối chiếu qua các trích yếu Sổ Cái tài khoản hàng tồn kho (TK 152, TK 153, TK 155, TK 156) và chuỗi chứng từ phát sinh thực tế từ tháng 7 đến tháng 9 năm 2022 (thể hiện tại 17 phụ lục của báo cáo).

Về giải pháp và kiến nghị của tác giả: Từ tổng quan tài liệu và thực tiễn hoạt động tại Ozzy, các kiến nghị chính nhằm hoàn thiện công tác kế toán bao gồm:

  1. Hoàn thiện công tác kiểm kê: Cần thực hiện kiểm kê định kỳ và đột xuất tại các kho chi nhánh, kho bếp và kho lạnh để kịp thời phát hiện hao hụt, hư hỏng thực phẩm tươi sống.
  2. Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Do tính chất thực phẩm dễ biến chất và giảm giá trị theo thời gian, công ty cần xây dựng quy trình đánh giá giá trị thuần có thể thực hiện được để trích lập dự phòng theo đúng VAS 02.
  3. Quản lý luân chuyển chứng từ: Thiết lập sổ giao nhận chứng từ giữa thủ kho, kế toán kho và phòng kế toán tổng hợp nhằm tránh thất lạc chứng từ trong quá trình điều chuyển nội bộ giữa bếp trung tâm và các nhà hàng chi nhánh.
  4. Nâng cao hiệu quả sử dụng phần mềm MISA AMIS: Khai thác triệt để các phân hệ quản lý kho và chuỗi cung ứng, đảm bảo dữ liệu nhập - xuất được đồng bộ tức thời giữa các điểm bán.

Về đóng góp của đề tài: Khóa luận cung cấp một trường hợp nghiên cứu cụ thể về tổ chức kế toán hàng tồn kho trong loại hình doanh nghiệp kết hợp giữa bán buôn thực phẩm nhập khẩu và vận hành chuỗi nhà hàng dịch vụ ăn uống (F&B) – một mô hình có tính chất luân chuyển vật tư nhanh và rủi ro hao hụt cao.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Giới hạn về phạm vi thời gian: Khóa luận chỉ tập trung khai thác và phân tích số liệu kế toán phát sinh trong Quý 3 năm 2022, chưa phản ánh được biến động chu kỳ hàng tồn kho của cả niên độ kế toán (đặc biệt là các dịp lễ, Tết cuối năm khi nhu cầu tiêu thụ thực phẩm tăng mạnh).
  • Giới hạn về phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại một doanh nghiệp cụ thể là Công ty TNHH Thương mại Ozzy tại địa bàn TP. Hồ Chí Minh, do đó các phân tích gắn liền với đặc thù quản trị nội bộ của công ty này.
  • Hạn chế chủ quan: Tác giả tự nhìn nhận trình độ chuyên môn và thời gian thực tập có hạn nên việc tiếp cận một số khâu chuyên sâu trong công tác kế toán quản trị hàng tồn kho chưa được triển khai toàn diện.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu theo chuỗi thời gian cả năm tài chính nhằm đánh giá chính xác hệ số vòng quay hàng tồn kho và chi phí lưu kho thực tế.
  • Đi sâu nghiên cứu kế toán quản trị hàng tồn kho và hoàn thiện định mức tiêu hao nguyên vật liệu trong quy trình chế biến món ăn tại các kho bếp chi nhánh.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp: Cung cấp bài mẫu về phương pháp kết nối giữa lý luận kế toán hàng tồn kho (theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và VAS 02) với thực tế chứng từ, sổ sách và phần mềm kế toán.
  • Kế toán viên và nhà quản lý tại các doanh nghiệp kinh doanh chuỗi F&B, nhà hàng, phân phối thực phẩm: Tham khảo cách thức phân loại, thiết lập danh mục mã kho (kho bếp trung tâm, kho bếp chi nhánh, kho trưng bày, kho lạnh frozen/chill) và quy trình luân chuyển chứng từ nội bộ.
  • Phần đáng tham khảo nhất trong tài liệu: Hệ thống danh mục mã kho chi tiết (Bảng 1 trong khóa luận) và cách thức tổ chức ghi sổ Nhật ký chung tích hợp phần mềm MISA AMIS trong môi trường nhiều chi nhánh phụ thuộc.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Thương mại Ozzy áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?

Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính. Hình thức ghi sổ kế toán là Nhật ký chung thực hiện trên máy vi tính thông qua phần mềm kế toán MISA AMIS.

2. Mô hình hệ thống kho tại Công ty Ozzy được phân loại như thế nào?

Hệ thống kho của công ty được chia làm 4 nhóm chức năng chính:

  • Kho bếp trung tâm: Nơi nghiên cứu, chế biến công thức thực đơn và dự trữ hàng hóa, vật tư để phân phối cho các chi nhánh.
  • Kho bếp: Nơi chế biến món ăn, thức uống phục vụ khách hàng trực tiếp tại từng nhà hàng chi nhánh.
  • Kho trưng bày: Khu vực quầy bar phục vụ đồ uống trực tiếp cho khách hàng.
  • Kho công cụ, dụng cụ: Nơi lưu trữ dụng cụ, trang thiết bị phục vụ vận hành. Toàn bộ hệ thống được quản lý bằng danh mục 29 mã kho riêng biệt (bao gồm cả kho lạnh Transimex, kho văn phòng và các kho ký gửi).

3. Phương pháp hạch toán và tính thuế giá trị gia tăng áp dụng tại công ty là gì?

Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho và nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo phương pháp khấu trừ.

4. Dữ liệu thực tế trong khóa luận được tác giả thu thập trong khoảng thời gian nào?

Khóa luận được thực hiện từ tháng 10/2022 đến tháng 12/2022; toàn bộ số liệu hạch toán, hóa đơn chứng từ và trích yếu sổ cái các tài khoản hàng tồn kho (TK 152, 153, 155, 156) được thu thập và phân tích trong Quý 3 năm 2022.

5. Bộ máy kế toán của Công ty TNHH Thương mại Ozzy gồm những chức danh nào?

Cơ cấu bộ máy kế toán của công ty gồm 5 vị trí: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp kiêm thủ quỹ, Kế toán nội bộ, Kế toán thuế và Kế toán kho.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Võ Thụy Quang Trinh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán hàng tồn kho theo Chuẩn mực kế toán số 02 và Thông tư 200/2014/TT-BTC. Đồng thời, công trình phản ánh chi tiết thực trạng công tác hạch toán, quản lý hệ thống kho bãi đa điểm và quy trình luân chuyển chứng từ trên phần mềm MISA AMIS tại Công ty TNHH Thương mại Ozzy trong Quý 3/2022. Dựa trên việc phân tích đặc thù kinh doanh chuỗi nhà hàng và bán buôn thực phẩm, tác giả đã đề xuất các giải pháp thiết thực về kiểm kê, lập dự phòng và quản lý chứng từ, mang lại giá trị tham khảo rõ ràng cho sinh viên chuyên ngành kế toán cũng như các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực F&B.