Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam ngày càng hội nhập sâu rộng với khu vực và thế giới, các doanh nghiệp phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt trên thị trường. Để thích nghi và phát triển bền vững, mục tiêu cốt lõi của các đơn vị kinh doanh là không ngừng nâng cao doanh thu, kiểm soát và tối ưu hóa chi phí nhằm gia tăng lợi nhuận. Đối với Công ty TNHH MTV Minh Danh Phát – một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ vận tải hàng hóa bằng đường bộ tại tỉnh Đồng Nai, việc tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh có ý nghĩa quan trọng trong việc cung cấp thông tin tài chính phục vụ công tác điều hành, đánh giá thực trạng hoạt động, hoạch định chiến lược kinh doanh và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế với Nhà nước.

Khóa luận xác định mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu tổng quát: Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Minh Danh Phát, đề xuất một số ý kiến góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
    • Đánh giá tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH MTV Minh Danh Phát qua 3 năm (2020 – 2022).
    • Đánh giá thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Minh Danh Phát.
    • Đề xuất các giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Minh Danh Phát.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH MTV Minh Danh Phát, địa chỉ trụ sở tại số 59/11A, KP 3, phường Tân Tiến, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu tình hình hoạt động kinh doanh của công ty trong giai đoạn 3 năm từ năm 2020 đến năm 2022; khảo sát chi tiết thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong tháng 12 năm 2022.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các phần hành kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu tài chính, thu nhập khác, giá vốn hàng bán, chi phí tài chính, chi phí quản lý kinh doanh, chi phí khác, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và xác định kết quả kinh doanh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản pháp lý và chuẩn mực kế toán hiện hành áp dụng cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam:

  • Khung pháp lý và chế độ kế toán áp dụng:
    • Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Điều 56 quy định về nguyên tắc ghi nhận doanh thu và các điều khoản liên quan đến chi phí, xác định kết quả kinh doanh).
    • Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và các thông tư hướng dẫn thuế như Thông tư số 78/2014/TT-BTC, Thông tư số 119/2014/TT-BTC liên quan đến thời điểm ghi nhận doanh thu cung ứng dịch vụ và xác định thu nhập chịu thuế.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Thu thập tài liệu, số liệu sơ cấp và thứ cấp phát sinh tại công ty liên quan đến doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh qua hệ thống chứng từ (hóa đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, giấy báo có, bảng thanh toán tiền lương, phiếu xuất/nhập kho), sổ kế toán (Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái, sổ chi tiết) và báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh) giai đoạn 2020 – 2022.
    • Thu thập thông tin tổng quan về cơ cấu tổ chức bộ máy, tình hình cơ sở vật chất, lao động và nguồn vốn của công ty.
  • Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu:
    • Dữ liệu được tính toán và xử lý bằng phần mềm Microsoft Excel thông qua các phương pháp thống kê:
      • Phương pháp thống kê mô tả: Tính chỉ tiêu tỷ trọng theo công thức: $$d_i = \frac{T_i}{\sum T_i} \times 100$$ (Trong đó: $T_i$ là giá trị của chỉ tiêu cần tính; $\sum T_i$ là tổng giá trị của toàn bộ chỉ tiêu).
      • Phương pháp thống kê so sánh: Đánh giá sự biến động qua các chỉ tiêu:
        • Tốc độ phát triển liên hoàn: $\theta_{lh} = \frac{Y_i}{Y_{i-1}} \times 100$
        • Tốc độ phát triển bình quân qua $n$ năm.
        • Mức tăng/giảm tuyệt đối liên hoàn: $\Delta_{lh} = Y_i - Y_{i-1}$
  • Phương pháp hạch toán kế toán:
    • Phương pháp chứng từ kế toán: Kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ của chứng từ phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
    • Phương pháp tài khoản kế toán: Phân loại, theo dõi các đối tượng kế toán bằng hệ thống tài khoản theo Thông tư 133/2016/TT-BTC:
      • Doanh thu, thu nhập: TK 511 (Doanh thu bán hàng và CCDV), TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 711 (Thu nhập khác).
      • Chi phí: TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 642 (Chi phí quản lý kinh doanh gồm TK 6421 và TK 6422), TK 811 (Chi phí khác), TK 821 (Chi phí thuế TNDN).
      • Xác định kết quả kinh doanh: TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh), TK 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).
    • Phương pháp tổng hợp và cân đối kế toán: Tổng hợp số liệu từ sổ kế toán lên Bảng cân đối tài khoản và Báo cáo tài chính theo quan hệ cân đối vốn có của kế toán.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương này tổng hợp toàn diện các quy định lý thuyết về hạch toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC:

  • Kế toán doanh thu, thu nhập: Làm rõ nguyên tắc ghi nhận doanh thu bán hàng và cung ứng dịch vụ tại thời điểm phát sinh giao dịch khi chắc chắn thu được lợi ích kinh tế; nội dung các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại); chứng từ, kết cấu tài khoản 511 (có 4 tài khoản cấp 2: 5111, 5112, 5113, 5118) và sơ đồ hạch toán; kế toán doanh thu hoạt động tài chính (TK 515) và thu nhập khác (TK 711).
  • Kế toán chi phí: Trình bày các phương pháp tính giá vốn hàng bán (bình quân gia quyền, FIFO, giá đích danh) và hạch toán trên TK 632; hạch toán chi phí quản lý kinh doanh (TK 642, chia thành TK 6421 - Chi phí bán hàng và TK 6422 - Chi phí quản lý doanh nghiệp); hạch toán chi phí tài chính (TK 635), chi phí khác (TK 811) và chi phí thuế TNDN hiện hành (TK 821).
  • Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Nêu công thức xác định kết quả hoạt động kinh doanh (bao gồm kết quả sản xuất kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác), kết cấu TK 911 và quy trình kết chuyển doanh thu, chi phí cuối kỳ kế toán.

Chương 2: Đặc điểm cơ bản và kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH MTV Minh Danh Phát

Chương 2 phân tích tổng quan về công ty:

  • Quá trình hình thành: Công ty thành lập ngày 28/05/2014 theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 3603183207 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Đồng Nai cấp, do ông Trần Văn Đoái làm chủ sở hữu. Công ty hoạt động chính trong lĩnh vực dịch vụ vận tải hàng hóa bằng đường bộ (xe container, rơ mooc), bốc xếp hàng hóa và dịch vụ hỗ trợ vận tải. Ngày 16/07/2021, công ty mở thêm Chi nhánh tại thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương.
  • Bộ máy tổ chức quản lý: Tổ chức theo mô hình trực tuyến - hỗ trợ, gồm Giám đốc, Bộ phận Kế toán, Bộ phận Điều phối và Bộ phận Tài xế.
  • Tình hình cơ sở vật chất: Tính đến 31/12/2022, máy móc thiết bị công tác chiếm 65,30% nguyên giá TSCĐ, phương tiện vận tải chiếm 30,90%, nhà cửa vật kiến trúc chiếm 3,81%. Tỷ lệ giá trị còn lại so với nguyên giá của phương tiện vận tải và máy móc thiết bị đều dưới 50%, cho thấy tài sản đã cũ và cần được bảo dưỡng, nâng cấp.
  • Cơ cấu lao động: Công ty có 20 lao động, trong đó 90% là nam (18 người) và 10% là nữ (2 người); 90% lao động có trình độ cao đẳng, trung học phổ thông (18 người) và 10% có trình độ đại học (2 người). Bộ phận tài xế chiếm lực lượng lớn nhất với 15 người (75%).
  • Tình hình tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh giai đoạn 2020 – 2022:
    • Tổng tài sản tăng trưởng liên tục, tốc độ phát triển bình quân đạt 129,47%.
    • Nguồn vốn có nợ phải trả tăng mạnh (tốc độ phát triển bình quân đạt 278,06%), chủ yếu là vay và nợ thuê tài chính.
    • Doanh thu và lợi nhuận có sự biến động lớn do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19: năm 2021 doanh thu tăng 31,89% do nhu cầu vận chuyển hàng hóa, thực phẩm thiết yếu tăng cao trong đợt giãn cách xã hội; sang năm 2022 doanh thu giảm 13,60%.

Chương 3: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Minh Danh Phát

Chương này phản ánh chi tiết thực tế tổ chức công tác kế toán tại đơn vị:

  • Tổ chức bộ máy kế toán: Bộ máy kế toán rút gọn chỉ gồm 01 người giữ vị trí Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp, phụ trách toàn bộ các phần hành từ thu chi tiền mặt, ngân hàng, tài sản cố định, tiền lương, hóa đơn chứng từ đến lập báo cáo thuế và báo cáo tài chính.
  • Chính sách kế toán áp dụng: Áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC; kỳ kế toán năm từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ VND; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng.
  • Hình thức kế toán: Áp dụng hình thức Nhật ký chung với sự hỗ trợ của phần mềm Microsoft Excel và phần mềm hóa đơn điện tử BKAV. Hàng ngày, kế toán căn cứ chứng từ gốc ghi vào Sổ Nhật ký chung, sau đó vào Sổ Cái; cuối kỳ lập Bảng cân đối tài khoản và Báo cáo tài chính.
  • Thực tiễn các phần hành:
    • Kế toán doanh thu, thu nhập: Doanh thu dịch vụ vận tải hạch toán trên TK 5113, thu nhập thanh lý TSCĐ hạch toán trên TK 711. Trong giai đoạn 2020 – 2022 không phát sinh doanh thu hoạt động tài chính (TK 515).
    • Kế toán chi phí: Giá vốn dịch vụ vận chuyển hạch toán vào TK 632; chi phí quản lý kinh doanh hạch toán vào TK 642; chi phí lãi vay ngân hàng hạch toán vào TK 635; chi phí thanh lý TSCĐ hạch toán vào TK 811; chi phí thuế TNDN hạch toán vào TK 821.
    • Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Cuối kỳ kế toán thực hiện kết chuyển các khoản doanh thu, thu nhập và chi phí sang TK 911 để xác định lợi nhuận trước thuế và kết chuyển lợi nhuận sau thuế vào TK 421.

Chương 4: Một số ý kiến đề xuất nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Minh Danh Phát

Tác giả tổng kết các ưu điểm và hạn chế trong công tác kế toán tại công ty, từ đó đưa ra các kiến nghị:

  • Về công tác kế toán chung: Đề xuất kiện toàn bộ máy kế toán, tuyển dụng thêm nhân sự hoặc phân công lại công việc nhằm giảm áp lực cho kế toán trưởng; đầu tư trang bị phần mềm kế toán chuyên nghiệp thay vì phụ thuộc hoàn toàn vào bảng tính Excel để hạn chế sai sót và nâng cao tính bảo mật.
  • Về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định KQKD: Tăng cường kiểm soát chứng từ chi phí đầu vào, quản lý chặt chẽ định mức nhiên liệu của đội ngũ xe vận tải, hoàn thiện hệ thống sổ kế toán chi tiết theo từng mảng dịch vụ và từng phương tiện nhằm cung cấp số liệu phân tích chính xác cho ban giám đốc.

Kết quả và đóng góp

Số liệu tổng hợp về kết quả hoạt động kinh doanh và cơ cấu nguồn vốn

Khóa luận đã trích xuất và phân tích số liệu tài chính thực tế của Công ty TNHH MTV Minh Danh Phát qua 3 năm (2020 – 2022):

Chỉ tiêu Năm 2020 (đồng) Năm 2021 (đồng) Năm 2022 (đồng) So sánh 2021/2020 (%) So sánh 2022/2021 (%) Tốc độ PTBQ (%)
Doanh thu bán hàng và CCDV Trích xuất BCTC Tăng +31,89% Giảm -13,60% 131,89 86,40 106,75
Giá vốn hàng bán Trích xuất BCTC Tăng +31,44% Giảm -12,06% 131,44 87,94 107,51
Lợi nhuận gộp Trích xuất BCTC Tăng biến động Giảm biến động - 60,97 92,32
Doanh thu hoạt động tài chính 0 0 0 0 0 0
Chi phí tài chính 230.164 đồng Tăng +147,52% Giảm -55,79% 147,52 44,21 104,61
Chi phí quản lý kinh doanh 970.594 đồng Giảm -55,16% Tăng +72,30% 44,84 172,30 87,90
Tổng lợi nhuận trước thuế 475.354 đồng 1.337.484 đồng 426.815 đồng 281,28 31,91 94,74
Lợi nhuận sau thuế 380.283 đồng 1.070.000 đồng 341.452 đồng 281,28 31,91 94,74

Ghi chú: Lợi nhuận trước thuế và sau thuế năm 2021 tăng 181,28% so với năm 2020 (đạt tốc độ phát triển liên hoàn 281,28%), sau đó năm 2022 giảm 68,09% so với năm 2021 (tốc độ phát triển liên hoàn đạt 31,91%).

Về cơ cấu tài sản và lao động tính đến ngày 31/12/2022:

  • Tổng số lao động: 20 người (Tài xế: 15 người chiếm 75%; Điều phối: 3 người chiếm 15%; Quản lý: 1 người chiếm 5%; Kế toán: 1 người chiếm 5%).
  • Cơ cấu tài sản cố định: Máy móc thiết bị công tác chiếm 65,30% nguyên giá; Phương tiện vận tải chiếm 30,90%; Nhà cửa vật kiến trúc chiếm 3,81%.

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  1. Kiến nghị về bộ máy kế toán: Bổ sung nhân sự kế toán chuyên trách từng phần hành (kế toán kho, kế toán thanh toán) nhằm giảm tải khối lượng công việc cho Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp.
  2. Kiến nghị về công nghệ ứng dụng: Thay thế dần việc ghi sổ thủ công trên bảng tính Excel bằng phần mềm kế toán chuyên dụng nhằm tự động hóa các khâu hạch toán, hạn chế sai lệch số liệu và bảo mật dữ liệu.
  3. Kiến nghị về quản lý chi phí: Xây dựng quy chế định mức xăng dầu, phụ tùng thay thế cho từng dòng xe container và rơ mooc; kiểm soát chặt chẽ hóa đơn đầu vào của các chi phí dịch vụ mua ngoài.

Đóng góp của khóa luận

Khóa luận đã phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán kế toán doanh thu, chi phí tại một doanh nghiệp dịch vụ vận tải quy mô nhỏ tại địa bàn Đồng Nai theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Các nhận xét và kiến nghị bám sát đặc thù vận hành của doanh nghiệp vận tải đường bộ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi nghiên cứu: Đề tài chỉ tập trung khảo sát tại một đơn vị cụ thể là Công ty TNHH MTV Minh Danh Phát với số liệu phân tích tổng hợp trong 3 năm (2020 – 2022) và dữ liệu kế toán chi tiết chỉ giới hạn trong tháng 12 năm 2022. Do đó, các phát hiện mang tính đặc thù của doanh nghiệp và chưa thể khái quát hóa cho toàn bộ ngành vận tải.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Khảo sát công tác kế toán quản trị doanh thu, chi phí theo từng tuyến đường, từng hợp đồng vận chuyển; nghiên cứu mở rộng việc áp dụng các phần mềm ERP hoặc hệ thống quản lý vận tải (TMS) tích hợp dữ liệu kế toán tài chính.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán, Tài chính - Ngân hàng: Tham khảo cấu trúc trình bày một khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; học hỏi phương pháp tính toán các chỉ tiêu thống kê mô tả, tốc độ phát triển liên hoàn và bình quân trên bảng tính Excel.
  • Kế toán viên và nhà quản lý tại các doanh nghiệp vận tải: Tham khảo mô hình luân chuyển chứng từ, cách tổ chức hệ thống tài khoản và phương pháp hạch toán doanh thu dịch vụ, giá vốn, chi phí quản lý trong hoạt động vận tải hàng hóa đường bộ.

Câu hỏi thường gặp

1. Doanh nghiệp trong khóa luận áp dụng chế độ kế toán nào và kỳ kế toán được quy định ra sao?

Công ty TNHH MTV Minh Danh Phát áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính. Kỳ kế toán năm của công ty bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.

2. Bộ máy kế toán của Công ty TNHH MTV Minh Danh Phát được tổ chức như thế nào?

Bộ máy kế toán của công ty được tinh giản tối đa, chỉ gồm 01 người giữ chức danh Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp, chịu trách nhiệm xử lý toàn bộ các phần hành kế toán từ thu chi tiền mặt, kế toán kho, kế toán tiền lương, kê khai báo cáo thuế định kỳ đến lập Báo cáo tài chính năm.

3. Công ty sử dụng hình thức ghi sổ và công cụ hỗ trợ kế toán nào?

Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung. Trình tự ghi sổ được thực hiện thông qua công cụ hỗ trợ là phần mềm bảng tính Microsoft Excel kết hợp với phần mềm hóa đơn điện tử BKAV.

4. Tại sao doanh thu và lợi nhuận của công ty lại tăng vọt trong năm 2021 nhưng lại sút giảm trong năm 2022?

Trong năm 2021, do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19 và các đợt giãn cách xã hội, nhu cầu vận chuyển hàng hóa thiết yếu và thực phẩm trong khu vực tăng mạnh, khiến doanh thu tăng 31,89% và lợi nhuận trước thuế tăng 181,28% so với năm 2020. Sang năm 2022, khi dịch bệnh được kiểm soát, nhu cầu vận chuyển hàng hóa giảm dần, sự phục hồi của các mảng dịch vụ khác chưa bù đắp được mức giảm này, dẫn đến doanh thu giảm 13,60% và lợi nhuận trước thuế giảm 68,09% so với năm 2021.

5. Cơ cấu lao động của công ty tại thời điểm 31/12/2022 có đặc điểm gì nổi bật?

Tổng số lao động của công ty là 20 người. Cơ cấu lao động tập trung chủ yếu ở Bộ phận Tài xế với 15 người (chiếm 75% tổng nhân lực); tỷ lệ lao động nam chiếm 90% (18 người); lao động có trình độ cao đẳng và trung học phổ thông chiếm 90% (18 người), phù hợp với đặc thù kinh doanh vận tải hàng hóa bằng container và xe tải nặng.

Kết luận

Khóa luận của sinh viên Thái Thị Thuý Nga đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng công tác hạch toán tại Công ty TNHH MTV Minh Danh Phát. Nghiên cứu cung cấp bức tranh tài chính đa chiều giai đoạn 2020 – 2022 gắn liền với đặc thù ngành dịch vụ vận tải hàng hóa đường bộ. Các đề xuất hoàn thiện bộ máy kế toán và tăng cường ứng dụng phần mềm chuyên nghiệp có tính ứng dụng thực tiễn cho doanh nghiệp.