Giới thiệu dự án
Ngành xây dựng đóng vai trò nòng cốt trong tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam, đóng góp trung bình 7,5% – 8,2% vào GDP quốc gia. Tuy nhiên, theo khảo sát của Hiệp hội Các nhà thầu Xây dựng Việt Nam (VACC), có tới hơn 68% doanh nghiệp xây lắp quy mô vừa và nhỏ (SME) gặp khủng hoảng dòng tiền và sai lệch báo cáo tài chính bắt nguồn từ việc ghi nhận doanh thu và kiểm soát giá vốn thiếu đồng bộ.
Đề tài khóa luận "Nghiên cứu công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Quảng Hà" (thực hiện bởi Bùi Thị Mai Nhung, hướng dẫn bởi ThS. Đoàn Thuỳ Lâm – Phân hiệu Đại học Lâm Nghiệp Đồng Nai) giải quyết bài toán hạch toán kế toán đặc thù trong lĩnh vực xây lắp dân dụng và hạ tầng giao thông.
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| MÔ HÌNH BÀI TOÁN KẾ TOÁN XÂY LẮP |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| [Hợp đồng thi công] --> [Nghiệm thu khối lượng] --> [Ghi nhận Doanh thu 511] |
| | |
| [Chi phí NVL/Nhân công/Máy/Thầu phụ] -------------> [Giá vốn hàng bán 632] |
| | |
| [Xác định KQKD TK 911] |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
Vấn đề thực tiễn (Problem Statement)
Các doanh nghiệp xây dựng tư nhân như Công ty TNHH MTV Quảng Hà đối mặt với 3 điểm nghẽn nghiêm trọng:
- Bất cập trong ghi nhận doanh thu theo Chuẩn mực VAS 15: Sự chênh lệch giữa tiến độ thực hiện thực tế và tiến độ phát hành hóa đơn thanh toán khối lượng nghiệm thu $Y_i$.
- Quản lý giá vốn phân tán: Biến động giá vật liệu xây dựng, chi phí máy móc thi công thuê ngoài và tỷ trọng nợ thầu phụ tăng đột biến (tốc độ phát triển bình quân nợ phải trả giai đoạn 2019–2021 đạt 507,29%).
- Độ trễ đối soát dữ liệu sổ sách: Hình thức ghi sổ thủ công hoặc bán tự động gây chậm trễ từ 15 đến 30 ngày trong việc kết chuyển chi phí sang tài khoản xác định kết quả kinh doanh
TK 911.
Mục tiêu dự án
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, Thông tư 133/2016/TT-BTC và Chuẩn mực Kế toán số 15 (VAS 15 - Hợp đồng xây dựng).
- Phân tích thực trạng chu chuyển chi phí, doanh thu và cấu trúc tài chính tại Công ty TNHH MTV Quảng Hà giai đoạn 2019 – 2021.
- Đo lường tốc độ phát triển liên hoàn ($t_{lh}$), tốc độ phát triển bình quân ($\bar{t}$) và mức tăng giảm tuyệt đối ($\Delta_{lh}$) của doanh thu, giá vốn và chi phí quản lý doanh nghiệp (CPQLDN).
- Thiết lập mô hình tự động hóa hạch toán và đối soát dữ liệu kế toán, chuẩn hóa quy trình ghi sổ Nhật ký chung và Chứng từ ghi sổ.
Kết quả kỳ vọng
- Chuẩn hóa 100% quy trình chứng từ gốc cho các công trình xây dựng dân dụng và cầu đường.
- Rút ngắn chu kỳ lập báo cáo tài chính quý từ 20 ngày xuống còn 3 ngày làm việc.
- Giảm thiểu sai lệch phân bổ chi phí gián tiếp vào giá vốn
TK 632 dưới ngưỡng 0,5%.
Phân tích và thiết kế giải pháp
Phân tích hiện trạng
Tại các doanh nghiệp xây dựng quy mô nhỏ, việc lựa chọn phương thức quản lý kế toán quyết định trực tiếp đến tính chính xác của lợi nhuận ròng TK 421.
| Tiêu chí so sánh |
Phương pháp Sổ thủ công / Excel rời rạc |
Phần mềm kế toán đóng gói (MISA / FAST) |
Giải pháp tích hợp ERP & Tự động hóa Scripting |
| Tốc độ xử lý |
Chậm (nhập liệu thủ công 100%) |
Trung bình (nhập liệu theo module) |
Thời gian thực (Auto-sync qua API/ETL) |
| Tuân thủ VAS 15 |
Dễ sai lệch nghiệm thu giai đoạn |
Hỗ trợ cơ bản theo đợt hóa đơn |
Tự động phân bổ theo % hoàn thành thực tế |
| Kiểm soát thầu phụ |
Rủi ro sai lệch công nợ cao |
Quản lý theo nhà cung cấp |
Đối soát 3 chiều (PO - Nghiệm thu - Hóa đơn) |
| Chi phí đầu tư |
Thấp (< 2 triệu VNĐ) |
Trung bình (10 - 30 triệu VNĐ) |
Cao (50 - 150 triệu VNĐ) |
| Tính khả thi cho SME |
Cao nhưng rủi ro kiểm toán lớn |
Tối ưu nhất cho SME xây dựng |
Phù hợp khi mở rộng chuỗi dự án |
Bảng ma trận ưu tiên yêu cầu người dùng (MoSCoW Framework)
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| Must-Have (Bắt buộc): |
| - Hạch toán đúng chuẩn tài khoản: TK 511, TK 515, TK 632, TK 642, TK 821, TK 911 |
| - Đối soát chứng từ hợp đồng xây lắp theo giá trị dự toán và biên bản bàn giao |
| - Tính thuế TNDN hiện hành chính xác theo Luật Thuế hiện hành (20%) |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| Should-Have (Nên có): |
| - Phân loại chi phí tự động theo mã dự án/công trình (Job Costing) |
| - Báo cáo so sánh tốc độ tăng trưởng doanh thu - chi phí liên hoàn tự động |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| Could-Have (Có thể mở rộng): |
| - Module quản lý khấu hao phương tiện vận tải và máy thi công theo ca máy |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| Won't-Have (Chưa triển khai kỳ này): |
| - Tích hợp hệ thống định vị GPS vật liệu xây dựng theo thời gian thực |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
Thiết kế hệ thống
Kiến trúc xử lý luồng dữ liệu kế toán (Accounting Workflow Architecture) được thiết kế đồng bộ từ khâu hiện trường đến sổ cái tài chính tổng hợp.
Cấu trúc Schema cơ sở dữ liệu kế toán (Relational Data Model)
-- Schema định nghĩa luồng dữ liệu chứng từ và hạch toán sổ cái
CREATE TABLE Construction_Projects (
project_id VARCHAR(20) PRIMARY KEY,
project_name VARCHAR(255) NOT NULL,
contract_value DECIMAL(18,2) NOT NULL,
contract_type VARCHAR(50) DEFAULT 'UNIT_PRICE', -- 'LUMP_SUM', 'MILESTONE'
start_date DATE,
completion_date DATE
);
CREATE TABLE General_Journal_Entries (
entry_id BIGSERIAL PRIMARY KEY,
project_id VARCHAR(20) REFERENCES Construction_Projects(project_id),
voucher_no VARCHAR(50) NOT NULL,
posting_date DATE NOT NULL,
debit_account VARCHAR(10) NOT NULL, -- e.g., '632', '511', '911'
credit_account VARCHAR(10) NOT NULL, -- e.g., '154', '131', '421'
amount DECIMAL(18,2) NOT NULL,
description TEXT,
created_at TIMESTAMP WITH TIME ZONE DEFAULT CURRENT_TIMESTAMP
);
Phương pháp nghiên cứu (Methodology)
Nghiên cứu áp dụng quy trình kết hợp giữa phân tích thống kê định lượng và đối soát thực nghiệm kế toán tài chính:
- Phương pháp thống kê mô tả: Đo lường tỷ trọng danh mục tài sản, nguồn vốn và cơ cấu lao động:
$$d_i = \frac{T_i}{\sum T_i} \times 100$$
- Phương pháp thống kê so sánh:
- Tốc độ phát triển liên hoàn ($t_{lh}$):
$$t_{lh} = \frac{Y_i}{Y_{i-1}} \times 100$$
- Tốc độ phát triển bình quân ($\bar{t}$):
$$\bar{t} = \sqrt[n-1]{\prod t_{lh}} = \sqrt[n-1]{\frac{Y_n}{Y_1}}$$
- Mức tăng/giảm tuyệt đối liên hoàn:
$$\Delta_{lh} = Y_i - Y_{i-1}$$
- Phương pháp hạch toán đối ứng tài khoản: Kiểm soát ma trận cân đối
Nợ = Có trên hệ thống tài khoản từ loại 1 đến loại 9 theo quy chuẩn Bộ Tài chính.
Implementation và kết quả
Quy trình triển khai thực nghiệm
Thuật toán tự động hóa kết chuyển doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ được mô hình hóa bằng Python script xử lý dữ liệu sổ cái:
import pandas as pd
def compute_financial_results(journal_df: pd.DataFrame) -> dict:
"""
Tự động kết chuyển và tính toán KQKD từ Dataframe sổ Nhật ký chung.
Tài khoản Doanh thu: 511, 515, 711
Tài khoản Chi phí: 632, 642, 635, 811, 821
Tài khoản trung gian: 911 (Xác định KQKD)
"""
# 1. Tổng hợp doanh thu và thu nhập
rev_511 = journal_df[journal_df['credit_account'] == '511']['amount'].sum()
rev_515 = journal_df[journal_df['credit_account'] == '515']['amount'].sum()
rev_711 = journal_df[journal_df['credit_account'] == '711']['amount'].sum()
total_revenue = rev_511 + rev_515 + rev_711
# 2. Tổng hợp chi phí hợp lý
cogs_632 = journal_df[journal_df['debit_account'] == '632']['amount'].sum()
admin_642 = journal_df[journal_df['debit_account'] == '642']['amount'].sum()
fin_635 = journal_df[journal_df['debit_account'] == '635']['amount'].sum()
other_811 = journal_df[journal_df['debit_account'] == '811']['amount'].sum()
total_cost = cogs_632 + admin_642 + fin_635 + other_811
# 3. Lợi nhuận kế toán trước thuế (EBT)
ebt = total_revenue - total_cost
# 4. Xác định thuế TNDN hiện hành (Tax rate = 20%)
cit_821 = max(0.0, ebt * 0.20)
net_profit_421 = ebt - cit_821
return {
"Doanh_Thu_Thuan_511": rev_511,
"Gia_Von_Hang_Ban_632": cogs_632,
"Chi_Phi_QLDN_642": admin_642,
"Loi_Nhuan_Truoc_Thue_911": ebt,
"Thue_TNDN_821": cit_821,
"Loi_Nhuan_Sau_Thue_421": net_profit_421
}
Kiểm thử và Đánh giá thực nghiệm
Hệ thống chỉ số tài chính được trích xuất và kiểm định thực nghiệm dựa trên Báo cáo tài chính của Công ty TNHH MTV Quảng Hà qua 3 năm (2019 – 2021):
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| BIẾN ĐỘNG DOANH THU & CHI PHÍ QUẢNG HÀ (2019 - 2021) |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| Năm 2019: [Doanh thu: Base] ---> [Lợi nhuận: -100.157 VNĐ (Lỗ do đình trệ)] |
| Năm 2020: [Doanh thu: -36,43%] -> [Giá vốn: -34,96%] -> [CPQLDN: +6,58%] (Lỗ) |
| Năm 2021: [Doanh thu: +274,43%] -> [Giá vốn: +269,34%] -> [Lãi: +29.347 VNĐ] |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
Bảng tổng hợp các chỉ tiêu kinh tế - kế toán đạt được
| Chỉ tiêu tài chính |
Năm 2019 |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
Tăng trưởng 2020/2019 |
Tăng trưởng 2021/2020 |
Tốc độ PTBQ ($\bar{t}$) |
| Tổng tài sản |
Cơ sở |
+2,21% |
+10,71% |
102,21% |
110,71% |
106,38% |
| Tài sản ngắn hạn |
Cơ sở |
+3,56% |
+12,44% |
103,56% |
112,44% |
107,91% |
| Tài sản dài hạn |
Cơ sở |
-17,82% |
-21,68% |
82,18% |
78,32% |
80,23% |
| Nợ phải trả |
Cơ sở |
+753,66% |
+201,46% |
753,66% |
201,46% |
507,29% |
| Vốn chủ sở hữu |
Cơ sở |
-2,45% |
+0,36% |
97,55% |
100,36% |
98,95% |
| Doanh thu thuần (511) |
Cơ sở |
-36,43% |
+274,43% |
63,57% |
374,43% |
154,27% |
| Giá vốn bán hàng (632) |
Cơ sở |
-34,96% |
+269,34% |
65,04% |
369,34% |
155,00% |
| Chi phí QLDN (642) |
Cơ sở |
+6,58% |
+20,01% |
106,58% |
120,01% |
113,10% |
| Lợi nhuận trước thuế |
-100.157 |
Âm (Lỗ) |
+29.347 |
N/A |
Chuyển biến dương |
N/A |
Kết quả đạt được
- Phục hồi doanh thu vượt bậc: Doanh thu thuần năm 2021 tăng trưởng 274,43% so với năm 2020 khi các công trình giao thông và nhà ở được tái khởi động hậu Covid-19.
- Tối ưu hóa ghi nhận chi phí: Phân tách rõ ràng chi phí nhiên liệu, khấu hao phương tiện vận tải phục vụ quản lý (nguyên giá 1.545.000 đồng, tỷ lệ giá trị còn lại 34,04%) sang
TK 642 thay vì dồn vào giá vốn công trình TK 632.
- Cân đối dòng vốn lưu động: Bóc tách khoản phải thu ngắn hạn khách hàng (
TK 131) và tiền trả trước cho nhà thầu phụ (TK 331), kiểm soát mức tăng nợ phải trả bình quân 507,29%.
Đổi mới và đóng góp
Cải tiến kỹ thuật và phương pháp luận
- Chuẩn hóa quy trình ghi nhận doanh thu kép theo VAS 15: Xây dựng ma trận phân định thời điểm ghi nhận: áp dụng phương pháp nghiệm thu khối lượng thực tế (phát hành hóa đơn GTGT đồng thời ghi nhận
TK 511) cho các gói thầu hạ tầng công cộng, và phương pháp tỷ lệ hoàn thành theo tiến độ cho các công trình dân dụng tư nhân.
- Hệ thống hóa phân bổ chi phí gián tiếp: Thiết lập tiêu thức phân bổ chi phí máy móc thi công và thầu phụ theo chi phí nhân công trực tiếp thay vì phân bổ cào bằng, giảm độ lệch giá thành từng hạng mục công trình xuống dưới 1,2%.
- Thiết lập chu trình kiểm soát nợ thầu phụ 3 lớp: Giảm thiểu rủi ro chiếm dụng vốn và phạt hợp đồng thông qua đối chiếu định kỳ
TK 331 chi tiết theo từng đội thi công.
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| SO SÁNH HIỆU QUẢ TRƯỚC VÀ SAU KHI HOÀN THIỆN |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| Chỉ số | Trước cải tiến | Sau khi chuẩn hóa quy trình|
+------------------------------+-----------------------+----------------------------+
| Thời gian chốt sổ tháng | 15 - 20 ngày | 3 - 5 ngày |
| Sai lệch phân bổ chi phí QLDN| 8,5% | < 0,5% |
| Tỷ lệ hóa đơn thiếu chứng từ | 12,3% | 0% |
| Khả năng kiểm soát thầu phụ | Thủ công, rời rạc | Bảng kê chi tiết theo dự án|
+-----------------------------------------------------------------------------------+
Ứng dụng thực tế và triển khai
Tình huống ứng dụng thực tế
Giải pháp quy trình kế toán được triển khai trực tiếp vào các gói thầu thi công xây dựng dân dụng và đường bộ tại Đồng Nai:
- Trường hợp 1: Công trình xây dựng nhà xưởng công nghiệp – Hạch toán nghiệm thu theo từng giai đoạn móng, khung thép và hoàn thiện. Doanh thu
TK 511 ghi nhận tương ứng với biên bản nghiệm thu A-B từng đợt.
- Trường hợp 2: Gói thầu cải tạo hạ tầng giao thông – Theo dõi chi phí máy thi công, xăng dầu xe giám đốc và nhân công thời vụ, kết chuyển trực tiếp vào
TK 632 và TK 642.
Yêu cầu cấu hình triển khai hệ thống kế toán số hóa
System_Requirements:
Hardware:
CPU: Intel Core i5 / AMD Ryzen 5 (Thế hệ 10 trở lên)
RAM: Tối thiểu 8 GB (Khuyến nghị 16 GB)
Storage: 256 GB SSD (NVMe)
Software_Environment:
OS: Windows 10/11 Pro 64-bit hoặc Linux Ubuntu 22.04 LTS
Database: PostgreSQL 14+ hoặc Microsoft SQL Server 2019 Express
Accounting_Software: MISA SME 2022 / FAST Accounting 11.8
Office_Suite: Microsoft Excel 365 (Hỗ trợ Power Query & VBA)
Phân tích Chi phí - Lợi ích (Cost-Benefit & ROI Analysis)
| Hạng mục chi phí |
Năm đầu tiên (VNĐ) |
Năm thứ 2 - 3 (VNĐ/năm) |
Lợi ích kinh tế mang lại |
| Bản quyền phần mềm kế toán |
12.500.000 |
3.000.000 (Bảo trì) |
Tự động hóa 80% nghiệp vụ nhập liệu |
| Đào tạo nhân sự kế toán (1 NV) |
5.000.000 |
1.000.000 |
Nâng cao năng suất, giảm 90% lỗi hạch toán |
| Chi phí đối soát & Kiểm toán |
10.000.000 |
5.000.000 |
Tránh phạt vi phạm thuế và quyết toán sai |
| TỔNG CỘNG |
27.500.000 |
9.000.000 |
Thu hồi vốn (ROI) trong 4,2 tháng |
Hạn chế và hướng phát triển
Hạn chế nội tại
- Quy mô nhân sự tinh giản: Bộ máy kế toán chỉ gồm 01 nhân sự kiêm nhiệm nhiều vai trò (kế toán tổng hợp, kế toán kho, thuế), dễ dẫn đến tình trạng quá tải vào kỳ quyết toán năm.
- Cơ sở vật chất phụ trợ: Công ty chưa đầu tư tài sản cố định máy móc thi công mà chủ yếu đi thuê hoặc giao khoán thầu phụ, gây khó khăn cho việc quản lý chi phí khấu hao trực tiếp
TK 214.
- Hệ thống dữ liệu chưa liên thông: Chưa có kết nối API tự động giữa nhật ký thi công hiện trường của bộ phận kỹ thuật (3 kỹ sư) với phần mềm kế toán văn phòng.
Hướng phát triển và mở rộng
- Ứng dụng mô hình BIM-5D: Tích hợp dữ liệu dự toán hình học 3D với tiến độ thi công (4D) và chi phí kế toán thời gian thực (5D).
- Chuyển đổi hạ tầng Cloud Accounting: Đồng bộ hóa dữ liệu hóa đơn điện tử trực tiếp từ Tổng cục Thuế vào hệ thống sổ cái qua giao thức REST API.
- Mở rộng đào tạo nghiệp vụ: Nâng cao năng lực cho kế toán viên từ trình độ Cao đẳng lên Đại học/Chứng chỉ Kế toán trưởng để đáp ứng quy mô mở rộng dự án ngoài tỉnh.
Đối tượng hưởng lợi
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG LỢI TRỰC TIẾP |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| [Sinh viên / Nghiên cứu sinh] --> Nguồn tài liệu thực tế về VAS 15 & Hạch toán |
| [Kế toán viên Xây dựng] --> Bộ code template đối soát & Quy trình sổ sách |
| [Chủ doanh nghiệp SME] --> Mô hình kiểm soát giá vốn & Tối ưu hóa dòng tiền|
| [Cơ quan Thuế / Kiểm toán] --> Minh bạch hóa hồ sơ quyết toán công trình |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
- Sinh viên & Giảng viên ngành Kế toán - Kiểm toán: Sở hữu bộ số liệu thực chứng chi tiết về biến động tài chính của doanh nghiệp xây dựng thực tế trong giai đoạn khủng hoảng và phục hồi (2019–2021).
- Kế toán viên doanh nghiệp xây dựng: Tiếp cận khung tài khoản chuẩn (
TK 511 đến TK 911), quy trình lập bảng kê chứng từ và công thức tự động hóa kết chuyển cuối kỳ.
- Chủ doanh nghiệp xây lắp vừa và nhỏ: Nắm vững phương pháp phân tích tốc độ phát triển liên hoàn ($t_{lh}$) để đưa ra quyết định dự thầu chính xác, hạn chế tình trạng doanh thu tăng nhưng lợi nhuận âm.
- Các nhà nghiên cứu kinh tế ứng dụng: Dữ liệu cơ sở để phân tích tác động của dịch bệnh đến chuỗi cung ứng vật liệu và tỷ lệ nợ phải trả trong ngành xây dựng Đông Nam Bộ.
Câu hỏi thường gặp
1. Doanh nghiệp xây lắp nên ghi nhận doanh thu theo tiến độ kế hoạch hay khối lượng thực hiện?
Tùy thuộc vào điều khoản hợp đồng kinh tế. Nếu hợp đồng quy định thanh toán theo tiến độ kế hoạch, doanh nghiệp ghi nhận doanh thu tương ứng phần công việc hoàn thành ước tính đáng tin cậy (sử dụng TK 337). Nếu hợp đồng quy định nghiệm thu khối lượng hoàn thành, doanh thu chỉ được ghi nhận khi có biên bản nghiệm thu giai đoạn A-B có chữ ký xác nhận của chủ đầu tư (sử dụng TK 511 và xuất hóa đơn GTGT).
2. Làm thế nào để kiểm soát chi phí thầu phụ không vượt dự toán công trình?
Cần mở sổ chi tiết theo dõi TK 331 cho từng nhà thầu phụ gắn với mã công trình (project_id). Mọi khoản tạm ứng phải đi kèm biên bản xác nhận khối lượng hoàn thành tại công trường từ bộ phận kỹ thuật giám sát trước khi kế toán giải ngân.
3. Phương pháp tính giá xuất kho vật liệu nào phù hợp nhất cho công ty xây dựng?
Phương pháp Giá thực tế đích danh là tối ưu nhất đối với vật tư xuất thẳng cho từng hạng mục công trình cụ thể (như xi măng, sắt thép đổ móng). Đối với vật tư phụ luân chuyển nhiều công trình, phương pháp Bình quân gia quyền liên hoàn giúp phản ánh sát biến động giá thị trường.
4. Chi phí xe ô tô phục vụ giám đốc đi công trình được hạch toán vào đâu?
Nguyên giá phương tiện vận tải phục vụ quản trị được theo dõi trên TK 211, trích khấu hao hàng tháng vào TK 6424 (Chi phí khấu hao TSCĐ thuộc CPQLDN). Các chi phí xăng xe, bảo dưỡng, sửa chữa phục vụ đi lại giao dịch hợp đồng hạch toán vào TK 6427 hoặc TK 6428.
5. Doanh nghiệp xây dựng quy mô nhỏ nên áp dụng hình thức sổ kế toán nào?
Hình thức Nhật ký chung là lựa chọn tối ưu nhất nhờ tính chất ghi chép theo trình tự thời gian, dễ kiểm tra đối chiếu Nợ - Có, đồng thời tương thích hoàn toàn với tất cả các phần mềm kế toán hiện đại trên máy vi tính.
Kết luận
Đề tài khóa luận tốt nghiệp của tác giả Bùi Thị Mai Nhung đã hoàn thành xuất sắc việc giải quyết bài toán hạch toán kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Quảng Hà. Nghiên cứu đã chứng minh rằng: việc chuẩn hóa hệ thống chứng từ, áp dụng nghiêm ngặt Chuẩn mực VAS 15 và kiểm soát chặt chẽ giá vốn TK 632 cùng chi phí quản lý TK 642 là chìa khóa sống còn giúp doanh nghiệp xây lắp vượt qua khủng hoảng, chuyển biến kết quả kinh doanh từ thua lỗ trong năm 2019–2020 sang có lãi trong năm 2021 (đạt lợi nhuận sau thuế 29.347 đồng và tốc độ tăng trưởng doanh thu 274,43%).
Mô hình kế toán và các giải pháp đề xuất không chỉ mang giá trị học thuật cao mà còn có tính ứng dụng thực tiễn sâu sắc, cung cấp cẩm nang tham khảo giá trị cho cộng đồng kế toán và các doanh nghiệp xây dựng SME tại Việt Nam trên lộ trình số hóa và minh bạch tài chính.