Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp "Nghiên cứu công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Quảng Hà" được thực hiện bởi sinh viên Bùi Thị Mai Nhung, dưới sự hướng dẫn của ThS. Đoàn Thuỳ Lâm tại Khoa Kinh tế, Phân hiệu Trường Đại học Lâm Nghiệp tại tỉnh Đồng Nai (hoàn thành ngày 04 tháng 05 năm 2023).
Trong hoạt động quản trị doanh nghiệp, kết quả kinh doanh là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn diện hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong một kỳ kế toán. Doanh thu và chi phí là hai yếu tố cấu thành trực tiếp quyết định quy mô lợi nhuận. Đối với các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực xây dựng – ngành nghề có chu kỳ sản xuất kéo dài, sản phẩm mang tính đơn chiếc và thi công lưu động ngoài trời – việc ghi nhận, hạch toán doanh thu, chi phí đòi hỏi tính chính xác, kịp thời và minh bạch. Thông tin kế toán khách quan, trung thực cung cấp căn cứ thực tiễn để nhà quản trị đưa ra các quyết định chiến lược về mở rộng hay thu hẹp quy mô từng mảng hoạt động. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả lựa chọn nghiên cứu công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Một thành viên Quảng Hà nhằm đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể như sau:
- Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Quảng Hà; từ đó đề xuất một số ý kiến góp phần hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị.
- Mục tiêu chi tiết:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp.
- Đánh giá tình hình và kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH MTV Quảng Hà.
- Đánh giá thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Quảng Hà.
- Đề xuất một số ý kiến góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Quảng Hà.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH MTV Quảng Hà (địa chỉ: 609F, KP 3, Phường Long Bình Tân, Thành phố Biên Hòa, Tỉnh Đồng Nai).
- Phạm vi thời gian: Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 3 năm 2019 – 2021 và khảo sát chuyên sâu thực trạng nghiệp vụ kế toán phát sinh trong năm tài chính 2021.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào quy trình hạch toán, luân chuyển chứng từ và ghi sổ kế toán đối với doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng trên nền tảng chuẩn mực kế toán Việt Nam và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành, kết hợp các công cụ thống kê kinh tế để xử lý số liệu:
Khung lý thuyết và chuẩn mực áp dụng:
- Chuẩn mực kế toán số 15 (VAS 15) về "Hợp đồng xây dựng", quy định hai phương thức ghi nhận doanh thu: (1) Hợp đồng quy định thanh toán theo tiến độ kế hoạch; (2) Hợp đồng quy định thanh toán theo giá trị khối lượng thực hiện được khách hàng xác nhận.
- Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng bao gồm: Tài khoản doanh thu và thu nhập (TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, TK 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu, TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính, TK 711 - Thu nhập khác); Tài khoản chi phí (TK 632 - Giá vốn hàng bán, TK 641 - Chi phí bán hàng, TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp, TK 635 - Chi phí tài chính, TK 811 - Chi phí khác, TK 821 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp); Tài khoản xác định kết quả (TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh, TK 421 - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).
- Các hình thức tổ chức sổ kế toán lý thuyết: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Chứng từ.
Phương pháp thu thập và xử lý số liệu:
- Phương pháp kế thừa tài liệu: Thu thập, nghiên cứu hệ thống giáo trình, chuyên đề, khóa luận liên quan; tổng hợp các số liệu thứ cấp từ hệ thống sổ sách kế toán, Báo cáo tài chính và Bảng cân đối kế toán năm 2019, 2020, 2021 của Công ty TNHH MTV Quảng Hà.
- Phương pháp thống kê mô tả: Sử dụng công thức tính tỷ trọng để phân tích cơ cấu tài sản, nguồn vốn và lao động:
$$d_i = \frac{T_i}{\sum T_i} \times 100$$
(Trong đó: $T_i$ là giá trị/khối lượng của chỉ tiêu $i$; $\sum T_i$ là tổng giá trị toàn bộ đối tượng).
- Phương pháp thống kê so sánh: Đánh giá sự biến động chỉ tiêu tài chính qua 3 năm (2019 – 2021) bằng các công thức:
- Tốc độ phát triển liên hoàn: $t_i = \frac{Y_i}{Y_{i-1}} \times 100$
- Mức tăng giảm tuyệt đối liên hoàn: $\Delta lh = Y_i - Y_{i-1}$
- Tốc độ phát triển bình quân: $\bar{t} = \sqrt[n-1]{t_1 \times t_2 \times ... \times t_n}$
- Phương pháp hạch toán kế toán: Sử dụng hệ thống tài khoản thực tế gồm TK 511, TK 515, TK 632, TK 642, TK 811, TK 911 và TK 421 để mô tả quy trình ghi nhận nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp xây dựng
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các quy định lý luận kế toán áp dụng cho loại hình doanh nghiệp xây lắp:
- Kế toán doanh thu, thu nhập: Trình bày điều kiện ghi nhận doanh thu hợp đồng xây dựng theo VAS 15. Doanh thu được hạch toán qua TK 511 (gồm 6 tài khoản cấp 2: TK 5111, TK 5112, TK 5113, TK 5114, TK 5117, TK 5118). Các khoản giảm trừ doanh thu hạch toán trên TK 521 (TK 5211 - Chiết khấu thương mại, TK 5212 - Hàng bán bị trả lại, TK 5213 - Giảm giá hàng bán). Doanh thu hoạt động tài chính phản ánh qua TK 515 (tiền lãi, cổ tức, chênh lệch tỷ giá). Thu nhập khác theo dõi trên TK 711 (thanh lý TSCĐ, tiền phạt vi phạm hợp đồng).
- Kế toán chi phí:
- Giá vốn hàng bán (TK 632): Phương pháp xác định trị giá vốn qua ba cách tính (Bình quân gia quyền, Nhập trước - Xuất trước FIFO, Giá đích danh).
- Chi phí bán hàng (TK 641): Chi tiết 7 tiểu khoản (TK 6411 đến TK 6418).
- Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642): Chi tiết 8 tiểu khoản (TK 6421 đến TK 6428).
- Chi phí tài chính (TK 635), Chi phí khác (TK 811) và Chi phí thuế TNDN (TK 821) gồm thuế TNDN hiện hành (TK 8211) và hoãn lại (TK 8212).
- Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Mô tả kết cấu TK 911, quy trình tập hợp chi phí bên Nợ và kết chuyển doanh thu, thu nhập bên Có nhằm xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính và hoạt động khác.
Chương 2: Đặc điểm cơ bản và kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH MTV Quảng Hà
Chương 2 phân tích bối cảnh tổ chức và tình hình hoạt động của đơn vị thực tập:
- Thông tin pháp lý: Công ty TNHH MTV Quảng Hà (tên giao dịch: QUANGHA.,LTD; MST: 3600868107) thành lập ngày 22/12/2006 theo Giấy phép ĐKKD do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Đồng Nai cấp, bắt đầu hoạt động từ 23/01/2007. Người đại diện/chủ sở hữu là ông Trần Huy Cường. Đơn vị được Sở Xây dựng Đồng Nai cấp Chứng chỉ năng lực xây dựng số DON-000019982 theo Quyết định 19/QĐ-SXD ngày 14/01/2019. Ngành nghề chính: Xây dựng nhà các loại, xây dựng công trình đường sắt, đường bộ và công trình kỹ thuật dân dụng.
- Cơ cấu tổ chức bộ máy: Vận hành theo mô hình trực tuyến - chức năng, bao gồm Ban Giám đốc, Bộ phận Kế toán và Bộ phận Kỹ thuật thi công.
- Cơ sở vật chất: Đến 31/12/2021, danh mục tài sản cố định chỉ có phương tiện vận tải (xe ô tô phục vụ công tác của Giám đốc) chiếm tỷ trọng 100% nguyên giá (1.545 đồng, giá trị còn lại 345 đồng, tương ứng tỷ lệ GTCL/NG là 34,04%). Văn phòng giao dịch tận dụng nhà riêng của Giám đốc; máy móc, thiết bị thi công phần lớn đi thuê ngoài hoặc do nhà thầu phụ chịu trách nhiệm.
| Tiêu chí phân loại lao động |
Số lượng (người) |
Tỷ trọng (%) |
| Theo trình độ |
|
|
| Đại học |
4 |
80,00 |
| Cao đẳng |
1 |
20,00 |
| Theo bộ phận |
|
|
| Ban Giám đốc |
1 |
20,00 |
| Kỹ thuật thi công |
3 |
60,00 |
| Bộ phận Kế toán |
1 |
20,00 |
| Theo giới tính |
|
|
| Nam |
4 |
80,00 |
| Nữ |
1 |
20,00 |
| Tổng cộng |
5 |
100,00 |
- Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh 2019 – 2021:
- Tài sản tăng trưởng liên tục: Năm 2020 tăng 2,21% (+187.960 đồng) so với 2019; năm 2021 tăng 10,71% (+929.902 đồng) so với 2020; tốc độ phát triển bình quân đạt 106,38%. Trong đó, tài sản ngắn hạn tăng bình quân 107,91% do khoản phải thu khách hàng tăng (năm 2021 đạt 5.616 đồng) và tiền trả trước cho người bán tăng 330 đồng. Tài sản dài hạn giảm bình quân 19,77%/năm (tốc độ phát triển bình quân 80,23%) do khấu hao tài sản cố định.
- Nợ phải trả tăng mạnh, tốc độ phát triển bình quân đạt 507,29% (năm 2020 tăng 753,66%, năm 2021 tăng 201,46%) do tăng khoản phải trả nhà thầu phụ và nhận ứng trước tiền thi công từ các chủ đầu tư.
- Lợi nhuận và doanh thu biến động lớn do ảnh hưởng của dịch Covid-19: Năm 2019 đơn vị lỗ 100.157 đồng; năm 2020 tiếp tục lỗ, doanh thu giảm 36,43% (-601.292 đồng), giá vốn giảm 34,96% (-513.755 đồng). Đến năm 2021 hoạt động phục hồi, doanh thu tăng 274,43%, giá vốn tăng 269,34%, lợi nhuận trước thuế đạt giá trị dương với 29.347 đồng. Chi phí quản lý doanh nghiệp tăng liên tục qua 3 năm (tốc độ phát triển bình quân 113,10%) do tăng lương và chi phí bảo dưỡng phương tiện. Năm 2021 phát sinh doanh thu tài chính 398 đồng (lãi tiền gửi) và chi phí khác 8.730 đồng (chi phí công trình không hợp lý chuyển sang).
Chương 3: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Quảng Hà
Chương 3 đi sâu vào các nghiệp vụ ghi chép sổ sách thực tế tại công ty:
- Tổ chức kế toán: Công ty áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính. Quy trình hạch toán do 01 nhân sự kế toán phụ trách toàn bộ từ khâu lập chứng từ gốc đến tổng hợp báo cáo.
- Kế toán doanh thu và thu nhập:
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511): Đơn vị không phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá, hàng bán bị trả lại). Doanh thu ghi nhận căn cứ vào biên bản nghiệm thu khối lượng công trình hoàn thành có xác nhận của khách hàng, hợp đồng xây dựng và hóa đơn GTGT.
- Doanh thu hoạt động tài chính (TK 515): Chỉ phát sinh lãi tiền gửi không kỳ hạn tại ngân hàng (năm 2021 là 398 đồng) căn cứ vào Giấy báo Có của ngân hàng.
- Thu nhập khác (TK 711): Không phát sinh trong kỳ khảo sát.
- Kế toán chi phí:
- Giá vốn hàng bán (TK 632): Tập hợp chi phí thực hiện các gói thầu xây dựng nhà cửa, đường giao thông, sau đó kết chuyển toàn bộ sang TK 911 vào cuối kỳ.
- Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642): Phản ánh chi phí tiền lương nhân viên, chi phí xăng xe đi lại và sửa chữa ô tô của Giám đốc. Công ty không phát sinh chi phí bán hàng (TK 641) do sản phẩm xây lắp bàn giao trực tiếp tại công trình theo dự toán và hợp đồng.
- Chi phí khác (TK 811): Năm 2021 ghi nhận 8.730 đồng do các khoản chi phí thi công chờ phân bổ không hợp lý tại bộ phận kỹ thuật được kế toán chuyển thành chi phí khác.
- Chi phí thuế TNDN (TK 821): Đơn vị tạm tính và quyết toán thuế TNDN theo quy định; các năm lỗ không phát sinh nghĩa vụ thuế TNDN hiện hành.
- Kế toán xác định kết quả kinh doanh:
- Sử dụng TK 911 để đối ứng kết chuyển doanh thu (bên Có) và chi phí (bên Nợ).
- Khoản chênh lệch cuối năm 2021 được kết chuyển sang bên Có TK 421 với số lãi sau thuế là 29.347 đồng.
- Trình bày hệ thống chứng từ (phiếu thu, phiếu chi, hóa đơn GTGT, giấy báo nợ/có, biên bản nghiệm thu) và quy trình luân chuyển dữ liệu vào sổ cái, sổ chi tiết trên phần mềm máy tính.
Chương 4: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Quảng Hà
Dựa trên thực trạng phân tích, tác giả đưa ra các nhận xét và kiến nghị:
- Đánh giá chung:
- Ưu điểm: Bộ máy tinh giản, gọn nhẹ, phù hợp với quy mô doanh nghiệp nhỏ; công tác kế toán ứng dụng phần mềm vi tính giúp xử lý chứng từ kịp thời; tuân thủ các quy định cơ bản về lập hóa đơn và hạch toán tài khoản theo chế độ kế toán.
- Nhược điểm: Cơ sở vật chất văn phòng chưa được đầu tư độc lập (vẫn dùng nhà riêng của Giám đốc); máy móc phụ thuộc vào đơn vị ngoài; nhân sự kế toán chỉ có 1 người dẫn đến khối lượng công việc tập trung lớn, thiếu sự kiểm soát chéo; chi phí quản lý tăng cao; việc quản lý chi phí kỹ thuật thi công còn thiếu chặt chẽ dẫn đến các khoản chi phí không hợp lý phải xử lý vào TK 811; nợ phải trả và nợ phải thu từ khách hàng bị ứ đọng kéo dài theo chu kỳ công trình.
- Đề xuất hoàn thiện:
- Tăng cường kiểm soát định mức dự toán chi phí vật tư, nhân công tại các công trình xây dựng để tránh phát sinh chi phí không hợp lý.
- Hoàn thiện quy trình quản lý hợp đồng thầu phụ và kiểm tra hồ sơ tạm ứng, thanh toán khối lượng.
- Nâng cao hiệu quả quản lý công nợ khách hàng nhằm thu hồi vốn nhanh, giảm thiểu áp lực tăng nợ phải trả.
- Chú trọng đầu tư dần cơ sở vật chất, trang thiết bị thi công chuyên dụng khi mở rộng quy mô hoạt động.
- Nâng cao trình độ nghiệp vụ cho cán bộ kế toán nhằm cập nhật đầy đủ các thay đổi trong chính sách tài chính, thuế.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh các kết quả nghiên cứu cụ thể gắn liền với số liệu kế toán của doanh nghiệp:
| Chỉ tiêu tài chính |
Năm 2019 |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
| Doanh thu bán hàng & CCDV (đồng) |
Có phát sinh |
Giảm 36,43% (-601.292) |
Tăng 274,43% |
| Giá vốn hàng bán (đồng) |
Có phát sinh |
Giảm 34,96% (-513.755) |
Tăng 269,34% |
| Doanh thu hoạt động tài chính (đồng) |
0 |
0 |
398 |
| Chi phí quản lý doanh nghiệp (đồng) |
Có phát sinh |
Tăng 6,58% (+18.499) |
Tăng 20,01% |
| Chi phí khác (đồng) |
0 |
0 |
8.730 |
| Lợi nhuận trước thuế (đồng) |
Lỗ 100.157 |
Lỗ |
Lãi 29.347 |
| Tổng lao động (người) |
- |
- |
5 |
| Cơ cấu nguyên giá TSCĐ (Phương tiện vận tải) |
- |
- |
100% (1.545 đồng) |
- Kết quả thực tiễn: Minh chứng rõ nét tác động tiêu cực của giai đoạn dịch bệnh 2019 – 2020 đến tiến độ thi công và doanh thu của doanh nghiệp xây dựng, cùng sự hồi phục bước đầu trong năm 2021 khi công ty chuyển từ trạng thái lỗ (năm 2019 lỗ 100.157 đồng) sang có lãi (năm 2021 lãi 29.347 đồng).
- Hệ thống hóa quy trình nghiệp vụ: Mô tả chi tiết việc vận dụng các tài khoản 511, 515, 632, 642, 811, 911 và quy trình luân chuyển chứng từ trong điều kiện áp dụng phần mềm kế toán tại doanh nghiệp xây dựng quy mô siêu nhỏ.
- Đóng góp của tác giả: Chỉ ra các tồn tại đặc thù trong công tác quản lý chi phí xây lắp tại Công ty TNHH MTV Quảng Hà (như việc chuyển chi phí chờ phân bổ kỹ thuật không hợp lý sang chi phí khác 8.730 đồng) và đề xuất các giải pháp có tính khả thi đối với việc quản trị chi phí thầu phụ và thu hồi công nợ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu và dữ liệu văn bản:
- Phạm vi nghiên cứu chỉ tập trung tại một doanh nghiệp xây dựng có quy mô nhỏ (5 nhân sự), cơ sở vật chất tối giản (chỉ sở hữu 01 xe ô tô, trụ sở tại nhà riêng của giám đốc), do đó các phát hiện khó mang tính đại diện cho toàn ngành xây lắp.
- Chuỗi số liệu phân tích tài chính chỉ giới hạn trong giai đoạn 3 năm (2019 – 2021) và thực trạng kế toán được khảo sát chuyên sâu trong năm 2021, chưa đánh giá được giai đoạn bình thường hóa hoàn toàn sau dịch bệnh.
- Tác giả tự nhìn nhận kiến thức cá nhân còn hạn chế, các đề xuất mới dừng lại ở mức độ định hướng quản lý chung, chưa lượng hóa chi tiết mức tiết kiệm chi phí cụ thể khi áp dụng giải pháp.
Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát trên các doanh nghiệp xây lắp có quy mô vừa và lớn, phân tích sâu cơ chế lập dự toán và hạch toán chi phí công trình theo từng hạng mục xây dựng cụ thể.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng sau:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tài liệu minh họa cụ thể cho quy trình hạch toán kế toán xây lắp theo VAS 15; cung cấp mẫu biểu phân tích số liệu tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh bằng phương pháp thống kê liên hoàn, bình quân.
- Người làm đề tài tốt nghiệp về kế toán xây lắp: Cung cấp cấu trúc báo cáo 4 chương chuẩn mực, các sơ đồ hạch toán tài khoản doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh và cách trình bày báo cáo thực tập tại doanh nghiệp quy mô nhỏ.
- Cán bộ quản lý và kế toán Công ty TNHH MTV Quảng Hà: Căn cứ tham khảo để rà soát lại các khoản chi phí không hợp lý, hoàn thiện quy trình kiểm soát chi phí thầu phụ và quản lý công nợ thi công.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH MTV Quảng Hà hạch toán doanh thu xây dựng dựa trên phương pháp nào theo chuẩn mực kế toán?
Doanh nghiệp ghi nhận doanh thu theo giá trị khối lượng thực hiện hoàn thành có xác nhận của khách hàng (thể hiện qua biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành, hợp đồng và hóa đơn GTGT), không ghi nhận theo tiến độ kế hoạch.
2. Tại sao cơ cấu tài sản cố định của công ty chỉ có phương tiện vận tải mà không có máy móc thi công hay trụ sở làm việc?
Theo số liệu bảng cơ sở vật chất đến 31/12/2021, phương tiện vận tải (xe ô tô phục vụ Giám đốc) chiếm 100% nguyên giá tài sản cố định (1.545 đồng, giá trị còn lại 34,04%). Trụ sở văn phòng tận dụng nhà riêng của Giám đốc, còn máy móc thiết bị thi công được công ty đi thuê ngoài hoặc do các đội thầu phụ tự chuẩn bị nhằm tiết kiệm chi phí đầu tư ban đầu.
3. Nguyên nhân khiến kết quả kinh doanh của công ty bị lỗ trong năm 2019 và 2020 là gì?
Do ảnh hưởng trực tiếp của dịch bệnh Covid-19, nhiều công trình xây dựng bị tạm dừng thi công khiến doanh thu năm 2020 sụt giảm 36,43% (-601.292 đồng), trong khi các chi phí quản lý doanh nghiệp cố định (lương, quản lý) vẫn phát sinh, dẫn đến năm 2019 công ty lỗ 100.157 đồng và năm 2020 tiếp tục kinh doanh thua lỗ.
4. Khoản chi phí khác 8.730 đồng phát sinh trong năm 2021 từ đâu?
Đây là khoản chi phí thi công chờ phân bổ không hợp lý phát sinh tại bộ phận kỹ thuật xây dựng, không đủ điều kiện hạch toán vào giá vốn công trình nên kế toán công ty đã chuyển sang ghi nhận vào chi phí khác (TK 811).
5. Cơ cấu nhân sự của Công ty TNHH MTV Quảng Hà được tổ chức ra sao?
Tính đến 31/12/2021, công ty có 5 nhân sự chính thức: Ban Giám đốc gồm 1 người (20%), Kỹ thuật thi công gồm 3 người (60%) và Kế toán gồm 1 người (20%). Xét theo trình độ, có 4 người đạt trình độ Đại học (80%) và 1 người trình độ Cao đẳng (20%). Xét theo giới tính, có 4 lao động nam (80%) và 1 lao động nữ (20%).
Kết luận
Khóa luận của tác giả Bùi Thị Mai Nhung đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp xây lắp theo chuẩn mực kế toán Việt Nam. Công trình phản ánh chân thực bức tranh tài chính và thực trạng nghiệp vụ hạch toán tại Công ty TNHH MTV Quảng Hà giai đoạn 2019 – 2021, chỉ ra sự phục hồi lợi nhuận trong năm 2021 sau hai năm chịu ảnh hưởng thua lỗ do dịch bệnh. Các đề xuất đưa ra bám sát vào những tồn tại trong quản lý chi phí kỹ thuật và kiểm soát công nợ thầu phụ, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác kế toán tại các doanh nghiệp xây dựng quy mô vừa và nhỏ.