Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam hội nhập sâu rộng và áp lực cạnh tranh trên thị trường ngày càng gia tăng, việc nâng cao năng lực quản lý tài chính – kế toán giữ vai trò then chốt đối với sự tồn tại của doanh nghiệp. Đối với ngành thương mại phân phối phương tiện giao thông như ô tô, xe máy và xe điện, đặc thù hoạt động gắn liền với giá trị hàng hóa lớn, chủng loại đa dạng và tốc độ chu chuyển vốn nhanh. Xu hướng gia tăng nhu cầu đối với các dòng phương tiện giao thông xanh, thân thiện với môi trường đòi hỏi các đơn vị kinh doanh phải tối ưu hóa quy trình quản lý chi phí và doanh thu để thích ứng với biến động thị trường. Đồng thời, việc ứng dụng các phần mềm kế toán chuyên dụng trong tiến trình chuyển đổi số đặt ra yêu cầu phải chuẩn hóa kỹ thuật hạch toán và nâng cao chất lượng thông tin kế toán cung cấp cho ban lãnh đạo.

Tuy nhiên, tại nhiều doanh nghiệp nhỏ và vừa, công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh vẫn bộc lộ một số tồn tại như việc ghi nhận doanh thu chưa thực sự chuẩn xác về mặt thời điểm, công tác kiểm soát và tách bạch các khoản chi phí chưa triệt để, hoặc việc vận dụng chuẩn mực kế toán chưa đồng bộ. Thực trạng này làm sai lệch bức tranh phản ánh hiệu quả kinh doanh thực tế. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Hà Thị Lan đã thực hiện đề tài "Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Ô tô xe máy xe điện Tấn Lộc".

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu chung: Tìm hiểu, phân tích và đánh giá thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Ô tô xe máy xe điện Tấn Lộc, từ đó rút ra các ưu điểm, hạn chế và đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Tổng hợp và làm rõ các vấn đề lý luận liên quan đến kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
    2. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Ô tô xe máy xe điện Tấn Lộc.
    3. Đề xuất các giải pháp phù hợp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị nghiên cứu.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Ô tô xe máy xe điện Tấn Lộc.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được triển khai tại trụ sở Công ty TNHH Ô tô xe máy xe điện Tấn Lộc, địa chỉ số 19 Cách mạng Tháng 8, Phường Hương Trà, Thành phố Huế.
  • Phạm vi thời gian: Khóa luận sử dụng số liệu Báo cáo tài chính trong 3 năm liên tiếp (2022, 2023, 2024) để đánh giá tình hình nguồn lực tài chính, đồng thời trích xuất, minh họa chi tiết các nghiệp vụ kế toán phát sinh trong năm tài chính 2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản pháp lý hiện hành về kế toán doanh nghiệp tại Việt Nam:

  • Chuẩn mực kế toán số 01 (VAS 01) – Chuẩn mực chung, ban hành theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002 của Bộ Tài chính, xác định bản chất của doanh thu và chi phí thông qua sự biến động của vốn chủ sở hữu.
  • Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính, bao gồm các quy định chi tiết tại Điều 56 (Doanh thu), Điều 57 (Tài khoản 511), Điều 58 (Tài khoản 515), Điều 62 (Tài khoản 632), Điều 63 (Tài khoản 635), Điều 65 (Tài khoản 711), Điều 66 (Tài khoản 811), Điều 68 (Tài khoản 911) và Điều 79 (Chi phí).
  • Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15 (Điều 7) quy định căn cứ và công thức xác định thu nhập tính thuế và nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp.

Để thực hiện các nội dung trên, tác giả áp dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu học thuật và nghiệp vụ kế toán thực tế:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập nguồn dữ liệu sơ cấp và thứ cấp từ nội bộ công ty (hệ thống chứng từ kế toán, sổ chi tiết, sổ cái tài khoản, hóa đơn bán hàng, phiếu xuất kho, bảng kê công nợ, báo cáo tài chính giai đoạn 2022 – 2024) và nguồn dữ liệu pháp lý (hệ thống chuẩn mực VAS, Thông tư 133/2016/TT-BTC).
  • Phương pháp quan sát và tìm hiểu thực tế: Quan sát trực tiếp quy trình luân chuyển chứng từ và thao tác nghiệp vụ của nhân viên kế toán tại đơn vị thực tập.
  • Phương pháp phỏng vấn và trao đổi trực tiếp: Trao đổi chuyên môn với Kế toán trưởng và nhân viên phòng kế toán về quy trình hạch toán, phần mềm kế toán và các vướng mắc phát sinh trong quá trình ghi nhận doanh thu, chi phí.
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp và so sánh số liệu: Đánh giá xu hướng biến động của các chỉ tiêu về lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty qua các năm 2022, 2023, 2024.
  • Phương pháp thống kê và minh họa bằng chứng từ: Hệ thống hóa số liệu và trích dẫn trực tiếp các chứng từ gốc thực tế (phiếu xuất kho, ủy nhiệm chi, sao kê ngân hàng, trích xuất giao diện phần mềm Misa) để minh chứng cho các quy trình hạch toán.
Nhóm phương pháp Kỹ thuật thực hiện Nguồn dữ liệu / Đối tượng áp dụng
Thu thập dữ liệu Trích xuất báo cáo, hồ sơ pháp lý Chứng từ nội bộ công ty và hệ thống Thông tư 133/2016/TT-BTC
Quan sát thực địa Theo dõi quy trình nghiệp vụ Bộ phận kế toán Công ty TNHH Ô tô xe máy xe điện Tấn Lộc
Phỏng vấn chuyên sâu Trao đổi trực tiếp Kế toán trưởng và kế toán viên phụ trách phần hành
Phân tích & so sánh Đối chiếu ngang - dọc theo thời gian Bảng cân đối kế toán và Báo cáo KQHĐKD giai đoạn 2022 - 2024
Thống kê & minh họa Lập bảng, trích sao chứng từ Phiếu xuất kho, sổ chi tiết, sổ cái, tờ khai thuế TNDN năm 2024

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương này tập trung hệ thống hóa các nguyên tắc, chuẩn mực và kỹ thuật hạch toán kế toán theo quy định tại Thông tư 133/2016/TT-BTC:

  • Bản chất và điều kiện ghi nhận doanh thu: Phân tích 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng hóa và 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ theo Điều 57 Thông tư 133/2016/TT-BTC. Doanh thu được phân loại thành Doanh thu bán hàng và CCDV (TK 511 gồm các tài khoản cấp hai: 5111, 5112, 5113, 5118), Doanh thu hoạt động tài chính (TK 515) và Thu nhập khác (TK 711). Các khoản giảm trừ doanh thu được làm rõ gồm chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại.
  • Bản chất và phân loại chi phí: Chi phí được hạch toán theo nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí phát sinh trong kỳ, phân loại thành: Giá vốn hàng bán (TK 632) tính theo phương pháp kê khai thường xuyên và phương pháp bình quân gia quyền; Chi phí tài chính (TK 635); Chi phí quản lý kinh doanh (TK 642 gồm chi phí bán hàng - TK 6421 và chi phí quản lý doanh nghiệp - TK 6422); Chi phí khác (TK 811); và Chi phí thuế TNDN (TK 821).
  • Nguyên tắc và phương pháp xác định kết quả kinh doanh: Kết quả hoạt động kinh doanh được tổng hợp tại Tài khoản 911 thông qua ba bộ phận cấu thành độc lập:
    1. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh = Doanh thu thuần về bán hàng và CCDV - Giá vốn hàng bán - Chi phí quản lý kinh doanh.
    2. Kết quả hoạt động tài chính = Doanh thu thuần hoạt động tài chính - Chi phí hoạt động tài chính.
    3. Kết quả hoạt động khác = Thu nhập khác - Chi phí khác. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế được tính bằng tổng của ba kết quả trên. Sau đó, kế toán xác định chi phí thuế TNDN hiện hành để tính lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp.
  • Quy trình hạch toán và hệ thống tài khoản: Trình bày chi tiết hệ thống tài khoản đối ứng, phương pháp ghi chép trên các sổ kế toán tổng hợp, sổ chi tiết và sơ đồ tài khoản chữ T kết chuyển cuối kỳ về TK 911.
Tài khoản Tên tài khoản Nội dung hạch toán chính theo Thông tư 133/2016/TT-BTC
TK 511 Doanh thu bán hàng và CCDV Phản ánh doanh thu bán hàng hóa, thành phẩm, dịch vụ (TK 5111, 5112, 5113, 5118)
TK 515 Doanh thu hoạt động tài chính Phản ánh tiền lãi, cổ tức, lợi nhuận được chia, lãi chênh lệch tỷ giá
TK 711 Thu nhập khác Phản ánh thu nhập thanh lý TSCĐ, tiền phạt vi phạm hợp đồng, nợ xóa sổ thu hồi
TK 632 Giá vốn hàng bán Phản ánh giá vốn của hàng hóa, dịch vụ xuất bán trong kỳ
TK 642 Chi phí quản lý kinh doanh Phản ánh chi phí bán hàng (TK 6421) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6422)
TK 635 Chi phí tài chính Phản ánh chi phí lãi vay, chiết khấu thanh toán, lỗ chênh lệch tỷ giá
TK 811 Chi phí khác Phản ánh giá trị còn lại TSCĐ thanh lý, chi phí bồi thường, phạt vi phạm hợp đồng
TK 821 Chi phí thuế TNDN Phản ánh số thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành phải nộp trong kỳ
TK 911 Xác định kết quả kinh doanh Tập hợp toàn bộ doanh thu, thu nhập và chi phí để xác định lãi/lỗ thuần

Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Ô tô xe máy xe điện Tấn Lộc

Nội dung chương 2 phản ánh thực tế tổ chức bộ máy và kỹ thuật kế toán tại đơn vị nghiên cứu:

  • Tổng quan đơn vị: Giới thiệu lịch sử hình thành, chức năng phân phối và kinh doanh ô tô, xe máy, xe điện tại số 19 Cách mạng Tháng 8, Phường Hương Trà, TP. Huế. Mô hình tổ chức quản lý và tổ chức bộ máy kế toán của công ty được thiết lập theo mô hình tập trung. Công ty sử dụng phần mềm kế toán Misa để phục vụ quy trình nhập liệu, kết chuyển và lập báo cáo tài chính.
  • Đánh giá thực trạng tài chính: Khóa luận phân tích cơ cấu tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh giai đoạn 2022 – 2024 thông qua hệ thống dữ liệu tại Bảng 2.2 (Tình hình tài sản và nguồn vốn) và Bảng 2.3 (Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2022 – 2024).
  • Nghiệp vụ kế toán doanh thu và chi phí năm 2024:
    • Kế toán doanh thu bán hàng: Minh họa quy trình lập Hóa đơn bán hàng, Phiếu xuất kho số 972, Biên bản giao nhận hàng hóa số 972, Chứng từ ghi sổ số 972, đối chiếu với sao kê ngân hàng và vào Sổ chi tiết TK 511, Sổ cái TK 511 trên phần mềm Misa.
    • Kế toán doanh thu tài chính (TK 515) và thu nhập khác (TK 711): Ghi nhận tiền lãi tiền gửi phát sinh và các khoản thu nhập bất thường qua giấy báo có và chứng từ thanh toán.
    • Kế toán giá vốn hàng bán: Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên và tính đơn giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền. Nghiệp vụ xuất bán minh họa qua Phiếu xuất kho số 972, Bảng Nhập - Xuất - Tồn, Sổ chi tiết TK 632 và Sổ cái TK 632.
    • Kế toán chi phí hoạt động: Công tác theo dõi Chi phí quản lý kinh doanh thực hiện trên TK 642, chia tách chi phí bán hàng và chi phí quản lý; Chi phí tài chính theo dõi trên TK 635 thông qua Giấy nhận nợ và Ủy nhiệm chi ngân hàng.
    • Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Thực hiện quyết toán thuế TNDN năm 2024 thông qua Tờ khai thuế TNDN, hạch toán nghĩa vụ thuế vào TK 821 và kết chuyển đồng thời toàn bộ các khoản doanh thu, chi phí sang Sổ cái Tài khoản 911 để xác định số lãi/lỗ cuối kỳ.

Chương 3: Định hướng và một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Ô tô xe máy xe điện Tấn Lộc

Dựa trên kết quả khảo sát thực tế, chương 3 đưa ra các đánh giá và định hướng hoàn thiện:

  • Đánh giá chung: Công ty đã ứng dụng hiệu quả phần mềm kế toán Misa giúp tự động hóa nhiều khâu ghi sổ, áp dụng tương đối nhất quán hệ thống tài khoản theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Nhược điểm còn tồn tại: Khóa luận chỉ ra công tác quản lý chứng từ gốc tại doanh nghiệp chưa thực sự chặt chẽ; quy trình đối chiếu và kiểm soát các khoản chi phí hoạt động (bán hàng và quản lý) chưa đạt hiệu quả cao, dẫn đến những sai lệch làm ảnh hưởng tiêu cực đến tính xác thực của kết quả kinh doanh phản ánh trên báo cáo.
  • Đề xuất giải pháp: Tác giả đề xuất các nhóm giải pháp tập trung vào việc chuẩn hóa quy trình kiểm soát chứng từ đầu vào - đầu ra, nâng cao cơ chế kiểm soát chi phí bán hàng và chi phí quản lý kinh doanh, đồng thời hoàn thiện quy trình đối soát nghiệp vụ trên phần mềm Misa nhằm đảm bảo việc xác định kết quả kinh doanh phản ánh đúng thực tế tài chính của công ty.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính của khóa luận bao gồm:

  • Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính và quy định thuế theo Luật Thuế TNDN số 67/2025/QH15.
  • Phản ánh chi tiết thực trạng quy trình hạch toán kế toán tại Công ty TNHH Ô tô xe máy xe điện Tấn Lộc năm 2024, minh chứng bằng hệ thống dữ liệu thực tế gồm: Phiếu xuất kho số 972, Biên bản giao nhận hàng hóa số 972, Chứng từ ghi sổ số 972, Bảng Nhập - Xuất - Tồn, Tờ khai thuế TNDN năm 2024, cùng các trích lục sổ cái và sổ chi tiết các tài khoản 511, 515, 632, 635, 642, 911 trên phần mềm kế toán Misa.
  • Đánh giá tình hình biến động tài sản, nguồn vốn và kết quả sản xuất kinh doanh của công ty trong giai đoạn 3 năm liên tiếp (2022 – 2024).
  • Nhận diện các hạn chế nội tại trong công tác quản lý chứng từ và kiểm soát chi phí tại đơn vị, làm cơ sở đề xuất các giải pháp kỹ thuật có tính ứng dụng để hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh.

Đóng góp của tác giả: Khóa luận đã cung cấp một nghiên cứu tình huống cụ thể về thực tế áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Thông tư 133/2016/TT-BTC) kết hợp phần mềm Misa tại một doanh nghiệp thương mại phân phối phương tiện giao thông (ô tô, xe máy, xe điện) trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, làm rõ mối liên hệ giữa hạch toán sổ sách với nghĩa vụ thuế TNDN theo quy định mới.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn tồn tại một số hạn chế do tác giả tự nhận định:

  • Hạn chế về thời gian nghiên cứu và kinh nghiệm thực tiễn của sinh viên trong quá trình thực tập, khiến việc tiếp cận và phân tích một số quy trình quản trị chuyên sâu chưa đạt mức toàn diện.
  • Phạm vi dữ liệu nghiên cứu giới hạn tại một đơn vị duy nhất là Công ty TNHH Ô tô xe máy xe điện Tấn Lộc; chuỗi số liệu tài chính phục vụ phân tích tổng thể tập trung trong giai đoạn 2022 – 2024 và nghiệp vụ minh họa chi tiết chỉ dừng lại ở năm 2024.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phân tích công tác kế toán doanh thu và chi phí trong các giai đoạn kinh doanh tiếp theo để đánh giá tác động dài hạn của các chính sách tiêu dùng phương tiện xe điện.
  • Nghiên cứu so sánh thực tiễn công tác kế toán giữa các doanh nghiệp cùng quy mô và ngành nghề kinh doanh phương tiện giao thông trên địa bàn miền Trung.
  • Nghiên cứu sâu hơn về giải pháp tích hợp phần mềm kế toán với hệ thống quản trị nguồn lực doanh nghiệp (ERP) để nâng cao khả năng kiểm soát chi phí bán hàng và chi phí quản lý.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng sau:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính – Ngân hàng tại các trường đại học khối kinh tế đang thực hiện khóa luận, chuyên đề tốt nghiệp về đề tài kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Kế toán viên và cán bộ quản lý tài chính tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động trong lĩnh vực phân phối, thương mại xe máy, xe điện, ô tô.

Nội dung đáng tham khảo nhất của công trình là hệ thống sơ đồ hạch toán kế toán chi tiết, quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng thực tế (phiếu xuất kho, chứng từ ghi sổ, trích sao kê ngân hàng) và phương pháp ghi nhận sổ cái, sổ chi tiết các tài khoản doanh thu, giá vốn, chi phí quản lý kinh doanh trên phần mềm kế toán Misa.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận áp dụng chế độ kế toán nào để làm căn cứ lý luận và khảo sát thực tế?
Khóa luận căn cứ vào Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính, Chuẩn mực kế toán VAS 01, cùng quy định tại Điều 7 Luật Thuế TNDN số 67/2025/QH15.

2. Địa bàn và khung thời gian nghiên cứu của đề tài được giới hạn như thế nào?
Đề tài thực hiện tại Công ty TNHH Ô tô xe máy xe điện Tấn Lộc, địa chỉ 19 Cách mạng Tháng 8, Phường Hương Trà, TP. Huế. Số liệu phân tích tài chính tổng hợp từ Báo cáo tài chính giai đoạn 2022 – 2024; các nghiệp vụ kế toán doanh thu, giá vốn và chi phí được minh họa chi tiết bằng chứng từ thực tế của năm 2024.

3. Doanh nghiệp áp dụng phương pháp nào để tính giá vốn hàng bán xuất kho?
Công ty TNHH Ô tô xe máy xe điện Tấn Lộc áp dụng phương pháp kế toán hàng tồn kho theo hình thức kê khai thường xuyên và xác định đơn giá xuất kho của hàng hóa (ô tô, xe máy, xe điện) theo phương pháp bình quân gia quyền.

4. Khóa luận sử dụng những biểu mẫu chứng từ cụ thể nào để minh họa cho quy trình bán hàng tại công ty?
Tác giả đã trích dẫn hệ thống chứng từ thực tế phát sinh tại đơn vị gồm: Phiếu xuất kho số 972, Biên bản giao nhận hàng hóa số 972, Chứng từ ghi sổ số 972, Sao kê ngân hàng kiêm giấy báo nợ/báo có, Bảng Nhập - Xuất - Tồn, Tờ khai thuế TNDN năm 2024, cùng các sổ chi tiết và sổ cái các tài khoản 511, 515, 632, 635, 642 và 911 trên phần mềm Misa.

5. Những hạn chế chính trong công tác kế toán tại đơn vị được chỉ ra là gì?
Công tác quản lý chứng từ tại công ty chưa thực sự chặt chẽ và việc kiểm soát các khoản chi phí hoạt động chưa đạt hiệu quả cao, gây ảnh hưởng tiêu cực đến tính chuẩn xác của kết quả kinh doanh.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Hà Thị Lan đã phản ánh có hệ thống cơ sở lý thuyết và thực tiễn công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Ô tô xe máy xe điện Tấn Lộc theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Dựa trên số liệu tài chính giai đoạn 2022 – 2024 và chứng từ kế toán thực tế năm 2024 trên phần mềm Misa, nghiên cứu đã làm rõ quy trình hạch toán, đánh giá tình hình hoạt động và chỉ ra các tồn tại trong quản lý chứng từ, kiểm soát chi phí. Các giải pháp do tác giả đề xuất bám sát đặc điểm kinh doanh phương tiện giao thông, góp phần hoàn thiện công tác kế toán tại doanh nghiệp.