Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng, các doanh nghiệp Việt Nam đang đứng trước nhiều cơ hội phát triển cũng như những thách thức cạnh tranh gay gắt từ các đối thủ trong và ngoài nước, đặc biệt là sau khi gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO). Để tồn tại và đạt được mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận, doanh nghiệp cần xây dựng chiến lược kinh doanh đúng đắn dựa trên nguồn thông tin tài chính - kế toán kịp thời và chuẩn xác. Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh giữ vai trò trung tâm trong hệ thống quản trị nội bộ, cung cấp cơ sở dữ liệu phản ánh toàn diện hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, giúp các nhà quản trị nhận diện rõ thực trạng tài chính, xác định lãi lỗ và đưa ra các quyết định điều hành phù hợp. Xuất phát từ tầm quan trọng đó, đề tài "Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Hello Quốc tế Việt Nam" được tác giả lựa chọn thực hiện làm khóa luận tốt nghiệp ngành Kế toán tại Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể như sau:

  1. Tìm hiểu và nghiên cứu thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Hello Quốc tế Việt Nam.
  2. Khái quát và hệ thống hóa những vấn đề về cơ sở lý luận chung liên quan đến kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
  3. Đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn rõ ràng:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Hello Quốc tế Việt Nam.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại văn phòng và phân xưởng của Công ty Cổ phần Hello Quốc tế Việt Nam, địa chỉ tại Đường số 4, Cụm Công nghiệp An Hòa, Phường An Hòa, Thành phố Huế, Tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu dùng để phân tích tình hình tài sản, nguồn vốn, lao động và kết quả kinh doanh tổng quát của doanh nghiệp được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ 2016 đến 2018; trong đó, thực trạng công tác hạch toán chi tiết nghiệp vụ kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh được tập trung phân tích sâu vào số liệu thực tế phát sinh trong tháng 12 năm 2018.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung khảo sát quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán tài khoản, hình thức ghi sổ và lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên khung pháp lý và hệ thống chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam, bao gồm:

  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác" (ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính), quy định chi tiết 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng hóa và 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ, cũng như bản chất các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại).
  • Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ Kế toán Doanh nghiệp: quy định khái niệm chi phí (Điều 82), cách thức xác định kết quả hoạt động kinh doanh (Điều 96), phương pháp kế toán hàng tồn kho (kê khai thường xuyên, kiểm kê định kỳ), các phương pháp định giá hàng tồn kho xuất kho (nhập trước xuất trước - FIFO, bình quân gia quyền, thực tế đích danh), và quy định hệ thống tài khoản kế toán liên quan từ loại 5 đến loại 9 (TK 511, TK 515, TK 521, TK 632, TK 635, TK 641, TK 642, TK 711, TK 811, TK 821, TK 911).

Để hoàn thành các nhiệm vụ nghiên cứu, tác giả đã sử dụng phối hợp các phương pháp nghiên cứu học thuật và thực tiễn sau:

Tên phương pháp Nội dung và cách thức áp dụng cụ thể
Phương pháp nghiên cứu tài liệu Thu thập, đọc, nghiên cứu các văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực kế toán (VAS 14), Thông tư 200/2014/TT-BTC, các giáo trình chuyên ngành kế toán tài chính và tài liệu chuyên môn nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận.
Phương pháp quan sát thực tế Quan sát trực tiếp tại phòng kế toán của công ty về trình tự xử lý công việc hằng ngày, quy trình lập, tiếp nhận, luân chuyển, kiểm tra, hạch toán và lưu trữ các chứng từ kế toán.
Phương pháp phỏng vấn trực tiếp Trao đổi, phỏng vấn trực tiếp Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán công nợ và Thủ quỹ nhằm làm rõ các quy định nội bộ, phương thức thanh toán, chính sách bán hàng và các vướng mắc trong hạch toán nghiệp vụ.
Phương pháp phân tích, xử lý số liệu Tập hợp số liệu thô từ hệ thống sổ sách và chứng từ thực tế của đơn vị, chọn lọc và phân loại khoa học; sử dụng phương pháp so sánh các chỉ tiêu trên Báo cáo tài chính qua 3 năm (2016–2018) để đánh giá biến động tài sản, nguồn vốn, lao động và hiệu quả hoạt động kinh doanh.

Nguồn dữ liệu của nghiên cứu bao gồm dữ liệu thứ cấp (báo cáo tài chính giai đoạn 2016–2018, các hóa đơn thương mại, phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Có, giấy báo Nợ ngân hàng, bảng thanh toán tiền lương, sổ chi tiết các tài khoản) và dữ liệu sơ cấp thu thập qua quan sát và phỏng vấn trực tiếp đội ngũ nhân viên phòng kế toán.


Nội dung chính theo từng chương

Khóa luận được kết cấu thành 3 chương nội dung chính trong Phần II:

Chương 1. Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh

Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận căn bản theo quy định của chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam:

  • Khái niệm và nguyên tắc ghi nhận: Trình bày định nghĩa doanh thu theo VAS 14, khẳng định doanh thu chỉ bao gồm giá trị lợi ích kinh tế thuần làm tăng vốn chủ sở hữu, loại trừ các khoản thu hộ bên thứ ba hoặc góp vốn của chủ sở hữu. Trích dẫn đầy đủ 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và 4 điều kiện đối với cung cấp dịch vụ.
  • Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu: Làm rõ nội dung và tài khoản phản ánh (TK 521 gồm TK 5211 - Chiết khấu thương mại, TK 5212 - Hàng bán bị trả lại, TK 5213 - Giảm giá hàng bán), cuối kỳ kết chuyển toàn bộ sang TK 511 để tính doanh thu thuần.
  • Kế toán doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác: Quy định việc sử dụng TK 515 (phản ánh lãi tiền gửi, cổ tức, lãi chênh lệch tỷ giá, chiết khấu thanh toán được hưởng) và TK 711 (phản ánh thu thanh lý TSCĐ, thu tiền phạt vi phạm hợp đồng, nợ khó đòi đã xóa nay thu được), cuối kỳ kết chuyển sang TK 911.
  • Kế toán các loại chi phí:
    • Giá vốn hàng bán (TK 632): Trình bày công thức tính giá xuất kho (FIFO, Bình quân gia quyền cố định cuối kỳ và bình quân liên hoàn sau mỗi lần nhập, Thực tế đích danh) và 2 phương pháp hạch toán hàng tồn kho (kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ).
    • Chi phí bán hàng (TK 641): Phân loại qua 7 tài khoản cấp 2 (TK 6411 đến TK 6418).
    • Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642): Phân loại qua 8 tài khoản cấp 2 (TK 6421 đến TK 6428).
    • Chi phí tài chính (TK 635), Chi phí khác (TK 811) và Chi phí thuế TNDN (TK 821 gồm TK 8211 hiện hành và TK 8212 hoãn lại).
  • Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Hệ thống hóa quy trình tập hợp chi phí bên Nợ TK 911 và kết chuyển doanh thu, thu nhập bên Có TK 911, từ đó xác định số lãi/lỗ để kết chuyển vào TK 421 ("Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối").

Chương 2. Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Hello Quốc tế Việt Nam

Chương 2 đi sâu phân tích toàn diện bối cảnh hoạt động và quy trình tác nghiệp kế toán tại đơn vị thực tập:

  • Tổng quan về đơn vị: Công ty Cổ phần Hello Quốc tế Việt Nam (tên viết tắt: HE, tên giao dịch quốc tế: HELLO INTERNATIONAL VIETNAM JOINT STOCK COMPANY), thành lập theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 3300363930 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế cấp lần đầu ngày 11/05/2008, đăng ký thay đổi lần thứ 6 ngày 05/07/2018. Người đại diện theo pháp luật là ông Zhang Guo Qiang (Chủ tịch HĐQT kiêm Tổng Giám đốc), Kế toán trưởng là bà Trương Thị Bích Vân.
  • Lĩnh vực hoạt động: Doanh nghiệp hoạt động đa ngành nghề với trọng tâm là sản xuất linh kiện điện tử (loa, linh kiện nhựa, vỏ cassette, máy ghi âm), thiết bị truyền thông, sản xuất plastic và cao su tổng hợp (xăm lốp xe máy), may trang phục, kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp/nhà xưởng, sản xuất hạt nhựa tái sinh ABS, PVC, sản phẩm từ tính (nam châm loa, Roto, Stato), khung loa và mặt bích.
  • Mô hình tổ chức: Bộ máy quản lý gồm Ban Giám đốc (Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc) điều hành các phòng ban: P. Kế hoạch - Kinh doanh, P. Kỹ thuật, P. Hành chính Nhân sự, P. Kế toán và Phân xưởng sản xuất. Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm 4 vị trí: Kế toán trưởng, Kế toán công nợ, Kế toán tổng hợp và Thủ quỹ.
  • Chính sách kế toán áp dụng tại công ty:
Tiêu chí chính sách Quy định áp dụng tại Công ty CP Hello Quốc tế Việt Nam
Chế độ kế toán Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính
Kỳ kế toán & Đơn vị tiền tệ Năm tài chính từ 01/01 đến 31/12; Đơn vị tiền tệ sử dụng là Đồng Việt Nam (VNĐ)
Phương pháp kế toán HTK Kê khai thường xuyên
Phương pháp tính giá xuất kho HTK Bình quân gia quyền
Phương pháp khấu hao TSCĐ Khấu hao theo đường thẳng
Phương pháp tính thuế GTGT Phương pháp khấu trừ
Hình thức sổ kế toán Hình thức "Chứng từ ghi sổ"
Ứng dụng phần mềm Không sử dụng phần mềm kế toán chuyên dụng; sử dụng phần mềm Microsoft Office Excel 2013
  • Thực tế hạch toán các nghiệp vụ phát sinh (tháng 12/2018): Tác giả minh họa chi tiết thông qua các biểu mẫu, chứng từ thực tế của đơn vị như: Hóa đơn thương mại số 03/HE-SMI/2018; Phiếu xuất kho PXK33, PXK14; Giấy báo Có Ngân hàng Agribank; Bảng thanh toán tiền lương tháng 12/2018; Giấy nộp tiền vào Ngân sách Nhà nước; Sổ chi tiết các tài khoản 511, 632, 641, 642, 635, 811 và sổ chi tiết công nợ phải thu, phản ánh toàn bộ quy trình từ chứng từ gốc, lập Chứng từ ghi sổ đến vào Sổ Cái và Bảng cân đối số phát sinh.

Chương 3. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Hello Quốc tế Việt Nam

Dựa trên kết quả khảo sát thực tế tại Chương 2, tác giả tiến hành:

  • Đánh giá chung: Nêu bật các ưu điểm về việc tuân thủ chế độ kế toán Thông tư 200/2014/TT-BTC, tổ chức bộ máy kế toán gọn nhẹ, vận hành quy trình luân chuyển chứng từ theo hình thức Chứng từ ghi sổ tương đối rõ ràng.
  • Chỉ ra nhược điểm: Nhận diện các hạn chế tồn tại trong công tác theo dõi công nợ, phân bổ chi phí, quản lý hàng tồn kho và việc phụ thuộc hoàn toàn vào bảng tính Microsoft Office Excel 2013 thủ công mà chưa trang bị phần mềm kế toán chuyên nghiệp.
  • Đề xuất giải pháp: Đưa ra các kiến nghị hoàn thiện quy trình lập và kiểm soát chứng từ, nâng cấp hệ thống phần mềm kế toán tự động hóa, hoàn thiện phương pháp tập hợp và phân bổ chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp nhằm nâng cao tính chính xác của việc xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã đạt được những kết quả cụ thể sau:

  1. Khái quát thực trạng tài chính và tổ chức công tác kế toán: Nghiên cứu đã làm rõ toàn bộ cơ cấu tổ chức quản lý, bộ máy kế toán và các chính sách kế toán áp dụng tại Công ty Cổ phần Hello Quốc tế Việt Nam theo đúng Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  2. Minh chứng hạch toán qua số liệu thực tế: Khóa luận trích xuất và hệ thống hóa được quy trình xử lý nghiệp vụ doanh thu, giá vốn, chi phí quản lý, chi phí bán hàng và chi phí tài chính trong tháng 12 năm 2018 với hệ thống chứng từ thực tế (Hóa đơn thương mại số 03/HE-SMI/2018, các phiếu xuất kho PXK14, PXK33, giấy báo Có Agribank, bảng lương tháng 12/2018).
  3. Phản ánh thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin: Khóa luận ghi nhận thực tế đơn vị chưa trang bị phần mềm kế toán chuyên dụng mà thực hiện toàn bộ việc lập sổ sách, tính toán và theo dõi trên phần mềm Microsoft Office Excel 2013 theo hình thức Chứng từ ghi sổ.
  4. Đề xuất giải pháp thực tiễn: Tác giả đã đưa ra các khuyến nghị có cơ sở thực tế nhằm khắc phục những bất cập trong ghi chép sổ sách, luân chuyển chứng từ và đẩy mạnh tự động hóa công tác kế toán tại đơn vị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Do điều kiện thời gian thực tập có hạn, đề tài chỉ tập trung khảo sát sâu dữ liệu chi tiết nghiệp vụ kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong phạm vi tháng 12 năm 2018, kết hợp chuỗi số liệu tổng hợp 3 năm (2016–2018) tại một đơn vị duy nhất là Công ty Cổ phần Hello Quốc tế Việt Nam.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu số liệu chi tiết cho toàn bộ các tháng trong năm tài chính, đánh giá sâu hơn về công tác kế toán quản trị chi phí và giá thành sản phẩm tại các phân xưởng sản xuất linh kiện, cao su, nhựa của công ty.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tư liệu học thuật và thực tiễn hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tham khảo cách thức tiếp cận đề tài kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC tại một doanh nghiệp sản xuất - thương mại có quy mô đa ngành.
  • Người làm nghiên cứu và sinh viên thực tập: Tham khảo hệ thống sơ đồ hạch toán kế toán chuẩn hóa từ Chương 1, cấu trúc trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ (từ chứng từ gốc, chứng từ ghi sổ, sổ cái đến báo cáo tài chính) và các mẫu biểu chứng từ thực tế (sổ chi tiết TK 511, 632, 641, 642, 635, 811) được trình bày tại Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Hello Quốc tế Việt Nam áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, đơn vị tiền tệ là VNĐ và hạch toán theo hình thức sổ kế toán "Chứng từ ghi sổ".

2. Phương pháp kế toán hàng tồn kho và tính giá xuất kho tại công ty được quy định ra sao?
Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho và sử dụng phương pháp bình quân gia quyền để tính giá trị hàng tồn kho xuất kho.

3. Công ty Cổ phần Hello Quốc tế Việt Nam sử dụng phần mềm nào để phục vụ công tác kế toán?
Theo ghi nhận trong khóa luận, công ty hiện không sử dụng phần mềm kế toán chuyên dụng mà sử dụng phần mềm Microsoft Office Excel 2013 để lập sổ sách, tính toán và phục vụ các công tác kế toán tài chính.

4. Bộ máy kế toán của công ty gồm những vị trí nào và tổ chức theo mô hình nào?
Bộ máy kế toán công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng, dưới sự chỉ đạo của Kế toán trưởng (bà Trương Thị Bích Vân), gồm có 3 bộ phận trực thuộc: Kế toán công nợ, Kế toán tổng hợp và Thủ quỹ.

5. Các khoản giảm trừ doanh thu được hạch toán qua tài khoản nào theo cơ sở lý luận của khóa luận?
Theo hệ thống lý luận dựa trên Thông tư 200/2014/TT-BTC trong khóa luận, các khoản giảm trừ doanh thu được theo dõi trên tài khoản 521 gồm 3 tài khoản cấp 2: TK 5211 (Chiết khấu thương mại), TK 5212 (Hàng bán bị trả lại) và TK 5213 (Giảm giá hàng bán), cuối kỳ kết chuyển sang TK 511 để xác định doanh thu thuần.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Thị Duyên đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Chuẩn mực VAS 14 và Thông tư 200/2014/TT-BTC. Đồng thời, công trình phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức bộ máy, chính sách kế toán, quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán thực tế trên bảng tính Excel tại Công ty Cổ phần Hello Quốc tế Việt Nam trong tháng 12 năm 2018. Trên cơ sở đối chiếu giữa lý luận và thực tiễn, tác giả đã chỉ ra các ưu nhược điểm và đề xuất hệ thống giải pháp có tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán tài chính cho doanh nghiệp.