Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp hoạt động dưới nhiều loại hình khác nhau và đều phải chịu trách nhiệm đối với kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Mục tiêu cốt lõi của doanh nghiệp là bảo toàn, phát triển nguồn vốn và tối đa hóa lợi nhuận với mức chi phí phát sinh tương ứng thấp nhất. Kết quả kinh doanh phản ánh thực trạng phát triển, quy mô cũng như hiệu quả hoạt động kinh tế của đơn vị. Trong hệ thống quản trị, công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh giữ vai trò then chốt: thông qua việc ghi nhận, tính toán chính xác doanh thu và chi phí, doanh nghiệp nắm bắt kịp thời tình hình tài chính thực tế để đưa ra các quyết định điều hành phù hợp. Xuất phát từ tầm quan trọng đó, đề tài "Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH TM Thái Đông Anh" được thực hiện nhằm phân tích thực tế hạch toán tại một đơn vị thương mại phân phối trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể theo các nhiệm vụ sau:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
  2. Tìm hiểu và phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại Thái Đông Anh.
  3. Xem xét, đánh giá tình hình doanh thu và lợi nhuận đạt được của công ty trong năm 2017; phân tích những nhân tố ảnh hưởng tới sự biến động của doanh thu và lợi nhuận.
  4. Đánh giá ưu điểm, nhược điểm và những mặt còn hạn chế trong bộ máy kế toán của đơn vị, từ đó đề xuất một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài bao gồm:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại Thái Đông Anh.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty TNHH Thương mại Thái Đông Anh (trụ sở giao dịch và kho hàng tại 169 Nguyễn Chí Thanh, phường Phú Hậu, thành phố Huế; địa chỉ đăng ký tại Chợ Mai, xã Phú Thượng, huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi thời gian: Tập trung vào công tác kế toán năm 2017, kết hợp thu thập và đối chiếu chuỗi số liệu tài chính, lao động giai đoạn 2016 – 2017.
  • Phạm vi nội dung: Chuyên sâu vào hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến doanh thu bán hàng, giảm trừ doanh thu, doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác, các khoản chi phí hoạt động và quy trình tổng hợp xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các quy định pháp lý và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam:

  • Chuẩn mực kế toán áp dụng: Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) "Doanh thu và thu nhập khác", quy định các khái niệm về doanh thu, doanh thu thuần, thu nhập khác và xác định đồng thời 05 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng (chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu; không còn nắm giữ quyền quản lý hoặc kiểm soát hàng hóa; doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; xác định được chi phí liên quan đến giao dịch).
  • Chế độ kế toán: Vận dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính trong việc quy định phương pháp hạch toán tài khoản, nguyên tắc ghi nhận chi phí và các phương pháp tính giá trị hàng tồn kho xuất kho (phương pháp thực tế đích danh, phương pháp bình quân gia quyền, phương pháp nhập trước - xuất trước FIFO).
  • Hệ thống tài khoản chủ yếu: Sử dụng hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp gồm TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), TK 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu gồm chiết khấu thương mại 5211, hàng bán bị trả lại 5212, giảm giá hàng bán 5213), TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 711 (Thu nhập khác), TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 6421 (Chi phí bán hàng), TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp), TK 811 (Chi phí khác), TK 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp gồm 8211 hiện hành và 8212 hoãn lại), TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh) và TK 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai đồng bộ qua 6 phương pháp cụ thể:

  • Phương pháp thống kê: Thu thập, phân loại và hệ thống hóa các thông tin dữ liệu từ sách báo, tạp chí chuyên ngành, internet và thư viện phục vụ xây dựng khung đề tài.
  • Phương pháp tập hợp: Thu thập chứng từ kế toán gốc (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Nợ, giấy báo Có) và tập hợp sổ sách kế toán liên quan tại đơn vị.
  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Phân tích hệ thống văn bản pháp quy, chế độ kế toán và tài liệu nội bộ thu thập được trong quá trình thực tập làm cơ sở lý luận và đối chiếu thực tiễn.
  • Phương pháp so sánh đối chiếu: So sánh giữa nguyên lý kế toán lý thuyết với thực tế luân chuyển chứng từ và hạch toán tại doanh nghiệp; so sánh biến động số liệu giữa năm 2016 và 2017.
  • Phương pháp phỏng vấn: Trao đổi, phỏng vấn trực tiếp cán bộ phụ trách, nhân viên kế toán và người lao động tại các phòng ban thuộc công ty.
  • Phương pháp phân tích tài chính: Sử dụng các chỉ tiêu trên Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh để đánh giá cơ cấu tài sản, nguồn vốn và phân tích nguyên nhân biến động lợi nhuận.

Nguồn dữ liệu của nghiên cứu bao gồm số liệu thứ cấp trích xuất từ Báo cáo tài chính, Bảng cân đối phát sinh, Sổ cái, Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, các Bảng tổng hợp chi tiết và số liệu nhân sự do Phòng Kế toán cùng Phòng Tổ chức Hành chính Công ty TNHH TM Thái Đông Anh cung cấp.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP

Chương 1 khái quát các định nghĩa cơ bản theo VAS 14 và Thông tư 200/2014/TT-BTC. Tác giả làm rõ nội dung, ý nghĩa và 4 nhiệm vụ chủ yếu của kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong công tác quản trị doanh nghiệp.

Về mặt nghiệp vụ, chương này hệ thống hóa chi tiết:

  • Kế toán doanh thu tiêu thụ: Quy định điều kiện ghi nhận, chứng từ sử dụng và sơ đồ hạch toán TK 511 theo hai phương thức tiêu thụ chính (bán hàng trực tiếp qua kho và bán hàng qua đại lý/cửa hàng).
  • Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu: Định nghĩa, chứng từ và quy trình hạch toán TK 521 đối với chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại và giảm giá hàng bán kết chuyển sang TK 511 cuối kỳ.
  • Kế toán doanh thu hoạt động tài chính (TK 515) và thu nhập khác (TK 711): Hướng dẫn kết chuyển sang TK 911 vào thời điểm cuối kỳ kế toán.
  • Kế toán chi phí hoạt động: Trình bày 3 phương pháp tính giá vốn hàng bán xuất kho (đích danh, bình quân gia quyền theo công thức đơn giá bình quân, FIFO); phương pháp hạch toán TK 632 theo hệ thống Kê khai thường xuyên (KKTX) và Kiểm kê định kỳ (KKĐK); hạch toán chi phí tài chính (TK 635), chi phí bán hàng (TK 6421), chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6422), chi phí khác (TK 811) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TK 821).
  • Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Quy trình kết chuyển đồng thời doanh thu, thu nhập (bên Có TK 911) và giá vốn, chi phí (bên Nợ TK 911) nhằm xác định lãi hoặc lỗ kết chuyển vào TK 421.

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI THÁI ĐÔNG ANH

Chương 2 mô tả chi tiết đơn vị thực tập. Công ty TNHH Thương mại Thái Đông Anh (tiền thân là DNTN Minh Đông, thành lập ngày 22/06/2006) được cấp Giấy phép kinh doanh số 3300393526 ngày 01/08/2006 bởi Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế, do ông Nguyễn Minh Đông làm Giám đốc. Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực siêu thị bán lẻ, dịch vụ vận tải và phân phối hàng thực phẩm, nước giải khát (các thương hiệu như TH true milk, Simply, Wonderfarm...).

Bộ máy quản lý của công ty hoạt động theo mô hình trực tuyến - chức năng:

  • Ban Giám đốc điều hành chung.
  • Phòng Kinh doanh: Quản lý bộ phận Giám sát kinh doanh, Marketing, Bán hàng, Kho và Vận chuyển.
  • Phòng Tổ chức Hành chính: Phụ trách công tác nhân sự, tuyển dụng, đào tạo.
  • Phòng Kế toán: Thực hiện công tác tài chính kế toán và tham mưu cho Giám đốc.

Tổ chức bộ máy kế toán tại đơn vị bao gồm 7 nhân sự với phân công công việc cụ thể:

  • Bà Võ Phan Diễm Hằng: Kế toán trưởng kiêm Kế toán tổng hợp (phụ trách chung, kiểm tra chứng từ gốc, lập báo cáo tài chính).
  • Bà Hồ Thị Như Ngọc: Kế toán doanh thu (theo dõi doanh thu bán hàng, hàng gửi bán, hàng bị trả lại, lập báo cáo doanh thu hàng ngày).
  • Bà Nguyễn Thị Kim Nhật: Kế toán chi phí (phản ánh chi phí phát sinh, lập báo cáo chi phí hàng tháng).
  • Bà Nguyễn Thị Vân: Kế toán vốn bằng tiền (theo dõi thu chi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, thủ tục vay và công nợ ngân hàng).
  • Bà Trần Kim Ngân: Kế toán công nợ (theo dõi công nợ khách hàng và nhà cung cấp, lập dự phòng nợ khó đòi).
  • Bà Lê Thị Quỳnh Trang: Kế toán kho (theo dõi xuất - nhập - tồn hàng hóa qua phiếu nhập, phiếu xuất kho).
  • Bà Nguyễn Thị Thanh Tâm: Thủ quỹ (quản lý quỹ tiền mặt, lập sổ quỹ, kiểm kê đối chiếu số dư hàng ngày).

Hình thức kế toán áp dụng tại công ty là "Chứng từ ghi sổ". Trình tự ghi sổ được tiến hành: hàng ngày căn cứ chứng từ gốc hoặc Bảng tổng hợp chứng từ cùng loại để lập Chứng từ ghi sổ; từ đó vào Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ và Sổ Cái, đồng thời vào các Sổ/Thẻ kế toán chi tiết. Cuối tháng khóa sổ, lập Bảng Cân đối số phát sinh đối chiếu với Bảng Tổng hợp chi tiết để lập Báo cáo tài chính.

Về thực trạng kinh doanh và tài chính giai đoạn 2016 – 2017:

  • Tình hình lao động (Bảng 2.1): Tổng số lao động năm 2017 là 68 người (giảm 2 người so với mức 70 người năm 2016). Cơ cấu trình độ năm 2017 gồm 31 người có trình độ Đại học, Cao đẳng (45,59%), 26 người trình độ Trung cấp (38,23%) và 11 công nhân (16,18%). Phân theo tính chất, lao động trực tiếp chiếm ưu thế với 44 người (64,70%), lao động gián tiếp là 24 người (35,30%). Về giới tính, lao động nam là 43 người (63,24%), lao động nữ là 25 người (36,76%).
  • Tình hình tài sản và nguồn vốn (Bảng 2.2): Tổng tài sản năm 2017 tăng 11,5% so với năm 2016. Tài sản ngắn hạn tăng 7,44%, trong đó tiền và tương đương tiền tăng 322.466 đồng (+28,76%); phải thu ngắn hạn tăng 192.480 đồng (+14,07%) do phải thu khách hàng tăng 185.470 đồng (+13,89%); hàng tồn kho tăng 2.000 đồng (+6,45%); tài sản ngắn hạn khác tăng 11.451 đồng (+2,49%). Tài sản dài hạn tăng 35,31%, nguyên giá tài sản cố định tăng 4.029 đồng (+39,38%) do công ty mua sắm thêm máy móc, thiết bị. Nguồn vốn ghi nhận nợ phải trả tăng 11,53% (nợ ngắn hạn tăng 12,22% với các khoản phải trả ngắn hạn khác chiếm tỷ trọng lớn nhất 30,45%; nợ dài hạn giảm 153.020 đồng, tương ứng giảm 27,22%). Vốn chủ sở hữu tăng 823.512 đồng (+11,37%), trong đó vốn đầu tư chủ sở hữu giữ nguyên, lợi nhuận sau thuế chưa phân phối tăng 823.512 đồng (+58,16%).
  • Kết quả kinh doanh (Bảng 2.3): Phản ánh đầy đủ các chỉ tiêu doanh thu bán hàng, doanh thu thuần, giá vốn hàng bán, lợi nhuận gộp, doanh thu tài chính, chi phí tài chính (trong đó có chi phí lãi vay), chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp, lợi nhuận thuần, thu nhập khác, chi phí khác, lợi nhuận trước thuế và sau thuế năm 2016 - 2017.
  • Thực trạng quy trình hạch toán: Phản ánh thực tế tổ chức chứng từ, tài khoản và sổ sách trong việc hạch toán doanh thu bán hàng, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, hoạt động tài chính, thu nhập/chi phí khác và xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ tại công ty.

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI THÁI ĐÔNG ANH

Chương 3 tổng hợp các nhận xét, đánh giá về ưu điểm và nhược điểm tại công ty:

  • Ưu điểm: Bộ máy kế toán được tổ chức tương đối gọn nhẹ, phân công chức năng rõ ràng; hệ thống chứng từ và sổ sách tuân thủ hình thức Chứng từ ghi sổ; quy trình luân chuyển chứng từ đảm bảo tính kiểm tra đối chiếu định kỳ.
  • Nhược điểm: Công tác thu hồi công nợ chưa đạt hiệu quả cao, dẫn đến tình trạng bị khách hàng chiếm dụng vốn lớn (phải thu khách hàng tăng 13,89%); việc bị chiếm dụng vốn kéo theo việc phát sinh nợ phải trả ngắn hạn đối với nhà cung cấp tăng lên; công tác hạch toán chi tiết chi phí và phân tích tài chính định kỳ còn một số hạn chế.
  • Giải pháp đề xuất: Tác giả đề xuất nhóm biện pháp hoàn thiện công tác kế toán tại công ty (cải tiến quy trình luân chuyển chứng từ, hoàn thiện tổ chức hạch toán doanh thu - chi phí) và các giải pháp quản lý kinh tế khác (tăng cường chính sách quản lý và thu hồi nợ, kiểm soát hàng tồn kho và các khoản công nợ phải trả nhằm giảm thiểu rủi ro tài chính).

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phân tích hệ thống dữ liệu thực tế tại Công ty TNHH Thương mại Thái Đông Anh qua hai năm 2016 – 2017, đưa ra các số liệu cụ thể:

Nhóm chỉ tiêu Năm 2016 Năm 2017 Chênh lệch (+/-) Tỷ lệ biến động (%)
Tổng số lao động 70 người 68 người -2 người -2,86%
- Trình độ Đại học, Cao đẳng 31 người 31 người 0 người 0,00%
- Trình độ Trung cấp 27 người 26 người -1 người -3,70%
- Công nhân 12 người 11 người -1 người -8,33%
- Lao động trực tiếp 43 người 44 người +1 người +2,33%
- Lao động gián tiếp 27 người 24 người -3 người -11,10%
- Lao động nam 42 người 43 người +1 người +2,38%
- Lao động nữ 28 người 25 người -3 người -10,70%
Biến động Tài sản & Nguồn vốn
- Tổng tài sản - - - +11,50%
- Tài sản ngắn hạn - - +2.379 đồng +7,44%
+ Tiền và tương đương tiền - - +322.466 đồng +28,76%
+ Phải thu ngắn hạn - - +192.480 đồng +14,07%
+ Hàng tồn kho - - +2.000 đồng +6,45%
+ Tài sản ngắn hạn khác - - +11.451 đồng +2,49%
- Tài sản dài hạn - - +2.033 đồng +35,31%
+ Nguyên giá tài sản cố định - - +4.029 đồng +39,38%
+ Tài sản dài hạn khác - - +108 đồng -
- Nợ phải trả - - +3.918 đồng +11,53%
+ Nợ ngắn hạn - - +3.938 đồng +12,22%
+ Nợ dài hạn - - -153.020 đồng -27,22%
- Vốn chủ sở hữu - - +823.512 đồng +11,37%
+ Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối - - +823.512 đồng +58,16%

Các kiến nghị và đóng góp của khóa luận:

  • Phản ánh trung thực quy trình thực tế từ khâu lập chứng từ bán hàng, xuất kho, theo dõi công nợ đến khâu kết chuyển xác định kết quả kinh doanh theo hình thức Chứng từ ghi sổ tại doanh nghiệp thương mại phân phối.
  • Chỉ rõ thực trạng bị chiếm dụng vốn qua chỉ tiêu phải thu ngắn hạn tăng 14,07% (trong đó phải thu khách hàng tăng 13,89%), từ đó kiến nghị công ty cần ban hành quy chế chặt chẽ hơn về thời hạn tín dụng thương mại, theo dõi sát sao tuổi nợ và trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi.
  • Đề xuất các giải pháp hoàn thiện hạch toán kế toán nội bộ nhằm đảm bảo cung cấp số liệu kịp thời cho Ban Giám đốc trong việc định hướng cơ cấu mặt hàng và kiểm soát chi phí bán hàng, chi phí quản lý.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có các giới hạn nghiên cứu dựa trên phạm vi khảo sát thực tế:

  • Hạn chế về phạm vi không gian và đối tượng: Nghiên cứu thực hiện dưới dạng nghiên cứu tình huống điển hình (case study) tại một đơn vị duy nhất là Công ty TNHH Thương mại Thái Đông Anh, do đó các phân tích và đề xuất mang tính đặc thù cao cho mô hình phân phối thực phẩm, nước giải khát và thương mại bán lẻ tại Thừa Thiên Huế, chưa mang tính khái quát cho toàn ngành thương mại.
  • Hạn chế về chuỗi dữ liệu thời gian: Dữ liệu phân tích chi tiết chỉ tập trung vào năm 2017 và dữ liệu so sánh giai đoạn 2016 – 2017. Chuỗi thời gian 2 năm chưa đủ dài để đánh giá xu hướng tài chính và chu kỳ kinh doanh dài hạn của doanh nghiệp.
  • Hạn chế về nội dung: Đề tài chỉ tập trung vào kế toán tài chính phục vụ phản ánh doanh thu và xác định kết quả kinh doanh; chưa mở rộng sang việc xây dựng hệ thống kế toán quản trị doanh thu, định phí - biến phí hay kế toán trách nhiệm chi tiết theo từng kênh phân phối.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng:

  • Khảo sát chuỗi dữ liệu kinh doanh liên tục trong thời gian dài hơn (3 đến 5 năm) để phân tích sâu hơn tính ổn định và hệ số sinh lời của doanh nghiệp.
  • Nghiên cứu kết hợp ứng dụng phần mềm kế toán chuyên sâu nhằm tự động hóa quy trình luân chuyển chứng từ ghi sổ, khắc phục tính thủ công và chậm trễ trong công tác đối chiếu số liệu.
  • Phát triển đề tài sang hướng thiết lập hệ thống kế toán quản trị chi phí và quản trị chính sách công nợ khách hàng cho các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp: Cung cấp mẫu hình nghiên cứu thực tế về quy trình hạch toán kế toán bán hàng, xác định kết quả kinh doanh theo đúng chuẩn mực VAS 14 và Thông tư 200/2014/TT-BTC tại một doanh nghiệp thương mại.
  • Người nghiên cứu về hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ: Cung cấp sơ đồ trình tự luân chuyển chứng từ từ chứng từ gốc, bảng tổng hợp chứng từ đến Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, Sổ Cái và Báo cáo tài chính, cùng các đối chiếu kiểm tra thực tế.
  • Cán bộ quản trị và kế toán viên tại các doanh nghiệp phân phối vừa và nhỏ: Tham khảo phương pháp phân tích biến động cơ cấu tài sản, nguồn vốn và các giải pháp thực tế nhằm kiểm soát tình trạng chiếm dụng vốn trong khâu tiêu thụ hàng hóa.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Thương mại Thái Đông Anh áp dụng hình thức ghi sổ kế toán nào và nguyên tắc đối chiếu cuối tháng ra sao?

Công ty áp dụng hình thức kế toán "Chứng từ ghi sổ". Hằng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại để lập Chứng từ ghi sổ, sau đó ghi vào Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ và Sổ Cái. Cuối tháng, sau khi khóa sổ, kế toán lập Bảng Cân đối số phát sinh từ Sổ Cái. Quan hệ đối chiếu bắt buộc phải đảm bảo: Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có của tất cả các tài khoản trên Bảng cân đối số phát sinh phải bằng nhau và bằng Tổng số tiền phát sinh trên Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ; đồng thời số liệu trên Sổ Cái phải khớp đúng với Bảng Tổng hợp chi tiết trước khi lập Báo cáo tài chính.

2. Bộ máy kế toán của Công ty TNHH TM Thái Đông Anh được phân công nhiệm vụ cụ thể như thế nào?

Bộ máy kế toán công ty gồm 7 vị trí: Kế toán trưởng kiêm Kế toán tổng hợp (bà Võ Phan Diễm Hằng) phụ trách chung, kiểm tra chứng từ gốc, hạch toán tổng hợp và lập báo cáo tài chính; Kế toán doanh thu (bà Hồ Thị Như Ngọc) theo dõi doanh thu bán hàng, giảm trừ doanh thu và lập báo cáo hàng ngày; Kế toán chi phí (bà Nguyễn Thị Kim Nhật) phản ánh chi phí phát sinh và kiểm tra tính hợp lệ; Kế toán vốn bằng tiền (bà Nguyễn Thị Vân) theo dõi tiền mặt, tiền gửi và thanh toán ngân hàng; Kế toán công nợ (bà Trần Kim Ngân) theo dõi nợ phải thu, phải trả và trích lập dự phòng; Kế toán kho (bà Lê Thị Quỳnh Trang) quản lý xuất - nhập - tồn hàng hóa; Thủ quỹ (bà Nguyễn Thị Thanh Tâm) quản lý và kiểm kê quỹ tiền mặt hàng ngày.

3. Nguyên nhân chủ yếu nào dẫn đến sự gia tăng tài sản ngắn hạn và nợ phải trả của công ty trong năm 2017?

Tài sản ngắn hạn năm 2017 tăng 7,44% chủ yếu do tiền và tương đương tiền tăng 28,76%, hàng tồn kho tăng 6,45% (do mở rộng quy mô kinh doanh) và các khoản phải thu ngắn hạn tăng 14,07% (trong đó phải thu khách hàng tăng 13,89%). Việc phải thu khách hàng tăng mạnh phản ánh công ty tiêu thụ được hàng hóa nhưng bị khách hàng chiếm dụng vốn. Chính tình trạng khách hàng chậm thanh toán này là nguyên nhân trực tiếp khiến công ty không thể thanh toán kịp thời cho nhà cung cấp, làm cho nợ ngắn hạn năm 2017 tăng 12,22% (chiếm tỷ trọng lớn nhất là phải trả ngắn hạn khác với 30,45%), kéo theo tổng nợ phải trả tăng 11,53%.

4. Cơ cấu lao động của công ty biến động như thế nào giữa hai năm 2016 và 2017?

Tổng số lao động giảm từ 70 người năm 2016 xuống 68 người năm 2017 (-2,86%). Cơ cấu trình độ ghi nhận lao động Đại học, Cao đẳng giữ nguyên 31 người (tăng tỷ trọng từ 44,29% lên 45,59%), trong khi trình độ trung cấp giảm 1 người (-3,7%) và công nhân giảm 1 người (-8,33%). Xét theo tính chất công việc, lao động trực tiếp tăng 1 người lên 44 người (chiếm 64,70%), lao động gián tiếp giảm 3 người còn 24 người (chiếm 35,30%). Về giới tính, lao động nam tăng 1 người lên 43 người (chiếm 63,24%), lao động nữ giảm 3 người còn 25 người (chiếm 36,76%), phản ánh đặc thù hoạt động phân phối hàng hóa cần nhiều nhân lực bốc dỡ và vận chuyển.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đặng Thị Phương Anh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh theo VAS 14 và Thông tư 200/2014/TT-BTC. Nghiên cứu đi sâu phản ánh thực trạng tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ tại Công ty TNHH Thương mại Thái Đông Anh, đồng thời phân tích chi tiết biến động nguồn nhân lực, cơ cấu tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh giai đoạn 2016 – 2017. Thông qua việc chỉ ra các tồn tại trong quản lý công nợ và chiếm dụng vốn, tác giả đã đề xuất các nhóm giải pháp có căn cứ thực tiễn nhằm hoàn thiện công tác kế toán và nâng cao hiệu quả điều hành tài chính tại doanh nghiệp.