Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH FreeCode Việt Nam" của tác giả Đặng Thị Kim Chi (chuyên ngành Kế toán, Khoa Kế toán - Kiểm toán, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) được triển khai trên nền tảng bối cảnh thực tiễn của dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI). Theo số liệu từ Bộ Công Thương được tác giả dẫn dụng, tính đến hết tháng 4/2018, Trung Quốc xếp thứ 7 trong tổng số 126 quốc gia và vùng lãnh thổ đầu tư vào Việt Nam với gần 1.900 dự án và tổng vốn đăng ký đạt trên 12,5 tỷ USD. Công ty TNHH FreeCode Việt Nam là một trong những doanh nghiệp có vốn đầu tư từ Trung Quốc, hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ ngành giày dép và may mặc tại Khu công nghiệp Việt Nam – Singapore II-A (Bình Dương).

Vấn đề thực tiễn cấp bách tại đơn vị là sự biến động mạnh mẽ trong kết quả sản xuất kinh doanh qua các niên độ kế toán. Từ thời điểm thành lập (năm 2014) đến hết năm 2017, doanh nghiệp ghi nhận kết quả kinh doanh liên tục thua lỗ. Cụ thể theo số liệu sổ sách từ phòng kế toán của công ty:

  • Năm 2015: Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp là -3.228.205.755 đồng.
  • Năm 2016: Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp là -16.191.385.168 đồng.
  • Năm 2017: Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp là -24.855.398.896 đồng.
  • Năm 2018: Doanh nghiệp có sự chuyển biến mang tính bước ngoặt khi bắt đầu có lãi, đạt tổng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp là 4.839.816.844 đồng.

Sự đảo chiều từ kết quả lỗ lũy kế sang bước đầu có lãi đòi hỏi công tác ghi nhận doanh thu, quản lý chi phí và tính toán nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp phải được thực hiện chuẩn xác, minh bạch. Do đó, việc nghiên cứu thực trạng tổ chức hạch toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị trở thành nhiệm vụ trọng tâm để đánh giá hiệu quả kinh doanh và đề xuất giải pháp cải thiện.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu chung: Tìm hiểu, nghiên cứu và phân tích thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH FreeCode Việt Nam.
  • Ba mục tiêu cụ thể:
    1. Khái quát và hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
    2. Tìm hiểu, phân tích thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH FreeCode Việt Nam.
    3. Đánh giá thực trạng kế toán tại đơn vị nhằm đề xuất các giải pháp, kiến nghị góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh của tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH FreeCode Việt Nam.
  • Phạm vi không gian: Phòng Kế toán của Công ty TNHH FreeCode Việt Nam (Số 22 VSIP II-A, Đường số 24, Khu công nghiệp Việt Nam – Singapore II-A, Thị xã Tân Uyên, Tỉnh Bình Dương).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và nghiên cứu số liệu tài chính qua hai năm 2017 – 2018 về tình hình lao động, tài sản, nguồn vốn, kết quả kinh doanh; hệ thống chứng từ, hóa đơn và sổ sách kế toán tập trung phân tích sâu vào Quý IV/2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng trên hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành:

  • Chế độ kế toán: Thông tư số 200/2014/TT-BTC ban hành ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp.
  • Chuẩn mực kế toán: Chuẩn mực số 01 (Chuẩn mực chung về chi phí), Chuẩn mực số 14 (Doanh thu và thu nhập khác), Chuẩn mực số 17 (Thuế thu nhập doanh nghiệp).
  • Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành: Công thức xác định thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp dựa trên thu nhập tính thuế sau khi trừ trích lập quỹ khoa học công nghệ, trong đó thu nhập tính thuế được trừ các khoản lỗ kết chuyển hợp lệ từ các năm trước; đơn vị được áp dụng mức thuế suất ưu đãi 10%.

Hệ thống tài khoản và phương pháp hạch toán lý thuyết bao gồm:

  • Tài khoản doanh thu và giảm trừ doanh thu: Tài khoản 511 ("Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ" gồm 6 tài khoản cấp hai: TK 5111, TK 5112, TK 5113, TK 5114, TK 5117, TK 5118) và Tài khoản 521 ("Các khoản giảm trừ doanh thu" gồm 3 tài khoản cấp hai: TK 5211 - Chiết khấu thương mại, TK 5212 - Hàng bán bị trả lại, TK 5213 - Giảm giá hàng bán).
  • Tài khoản chi phí và giá vốn: Tài khoản 632 ("Giá vốn hàng bán"), Tài khoản 641 ("Chi phí bán hàng" có 7 tài khoản cấp hai), Tài khoản 642 ("Chi phí quản lý doanh nghiệp" có 8 tài khoản cấp hai).
  • Tài khoản hoạt động tài chính, hoạt động khác và nghĩa vụ thuế: Tài khoản 515 ("Doanh thu hoạt động tài chính"), Tài khoản 635 ("Chi phí tài chính"), Tài khoản 711 ("Thu nhập khác"), Tài khoản 811 ("Chi phí khác"), Tài khoản 821 ("Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp" gồm TK 8211 - Hiện hành và TK 8212 - Hoãn lại).
  • Tài khoản tổng hợp kết quả: Tài khoản 911 ("Xác định kết quả kinh doanh") và Tài khoản 421 ("Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối").
  • Phương pháp tính giá hàng tồn kho xuất kho: Phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO), Phương pháp bình quân gia quyền và Phương pháp giá thực tế đích danh.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai kết hợp giữa thu thập và xử lý dữ liệu:

  • Phương pháp thu thập thông tin:
    • Phỏng vấn trực tiếp nhà quản lý doanh nghiệp và cán bộ kế toán (đặc biệt là kế toán trưởng Nguyễn Thị Kim Ngà và nhân viên LinJinShui).
    • Nghiên cứu tài liệu thứ cấp: Sách báo chuyên ngành, giáo trình kế toán tài chính, các văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực và thông tư của Bộ Tài chính.
    • Quan sát thực tế: Theo dõi chu trình lập, luân chuyển, phê duyệt và lưu trữ chứng từ thực tế tại văn phòng công ty.
    • Thu thập chứng từ gốc, hóa đơn GTGT, Debit Note, sao kê ngân hàng và sổ kế toán phục vụ phân tích.
  • Phương pháp xử lý thông tin:
    • Phương pháp hạch toán kế toán: Áp dụng phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản đối ứng và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán theo quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC.
    • Phương pháp so sánh: Đối chiếu các chỉ tiêu tài chính cùng tính chất qua hai năm 2017 – 2018 nhằm xác định chiều hướng biến động.
    • Phương pháp phân tích tài chính: Đánh giá cơ cấu tài sản, nguồn vốn và các chỉ tiêu hiệu quả qua báo cáo tài chính của doanh nghiệp.
    • Phương pháp thống kê: Phân loại, tổng hợp số liệu thực tế từ hệ thống biểu mẫu kế toán để phục vụ đánh giá nguyên nhân biến động kết quả kinh doanh.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I – Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp

Chương này tập trung hệ thống hóa toàn diện các chuẩn mực và nguyên tắc kế toán liên quan đến tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh:

  • Khái niệm và nguyên tắc ghi nhận: Phân tích 5 điều kiện bắt buộc để ghi nhận doanh thu bán hàng và 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ căn cứ theo Điều 79 Thông tư 200/2014/TT-BTC; khẳng định nguyên tắc doanh thu không bao gồm các khoản thuế gián thu phải nộp.
  • Phương thức tiêu thụ và thanh toán: Hệ thống hóa lý luận về phương thức bán buôn (qua kho, vận chuyển thẳng), bán lẻ (thu tiền tập trung, thu tiền trực tiếp), bán hàng trả góp, bán hàng đại lý, bán hàng theo hợp đồng thương mại và phương thức hàng đổi hàng; các hình thức thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản, thanh toán trực tiếp hoặc trả chậm.
  • Quy trình hạch toán từng phần hành:
    • Kế toán doanh thu bán hàng (TK 511) và các khoản giảm trừ (TK 521).
    • Kế toán giá vốn hàng bán (TK 632) theo hai phương pháp quản lý tồn kho: kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ; ưu nhược điểm của 3 phương pháp xác định giá trị xuất kho (FIFO, bình quân gia quyền, giá đích danh).
    • Kế toán chi phí bán hàng (TK 641) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642).
    • Kế toán doanh thu hoạt động tài chính (TK 515), chi phí tài chính (TK 635), thu nhập khác (TK 711) và chi phí khác (TK 811).
    • Kế toán chi phí thuế TNDN (TK 821) hiện hành và hoãn lại theo Chuẩn mực số 17.
    • Kế toán xác định kết quả kinh doanh (TK 911), kết chuyển toàn bộ doanh thu thuần, thu nhập tài chính, thu nhập khác và các chi phí hợp lý để xác định lãi hoặc lỗ kết chuyển vào TK 421.

Chương 2 – Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH FreeCode Việt Nam

Chương hai phản ánh bức tranh thực tế về tổ chức hoạt động và công tác kế toán tại đơn vị khảo sát:

  • Tổng quan về công ty: Công ty TNHH FreeCode Việt Nam thuộc Tập đoàn FreeCode (thành lập năm 2002 tại Tấn Giang, Trung Quốc). Công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư số 9908252930 lần đầu ngày 12/05/2014 bởi Ban Quản lý KCN Việt Nam – Singapore, thay đổi lần thứ năm ngày 08/11/2018; Mã số doanh nghiệp 3702277054, bắt đầu hoạt động từ ngày 01/06/2014 tại KCN VSIP II-A, Tân Uyên, Bình Dương. Giám đốc điều hành là ông Li Xin Ming.
  • Cơ cấu ngành nghề và quy mô hằng năm theo văn bản điều chỉnh dự án ngày 25/02/2019: Doanh nghiệp đã tiến hành bổ sung ngành in lụa và cắt giảm hai ngành không sản xuất (gia công dây giày/dây dù/dây ruban và sản xuất da nhân tạo). Quy mô danh mục hoạt động thực tế gồm:
    • In chuyển nhiệt kỹ thuật số và in phun trên các loại nguyên vật liệu (Mã ngành 1811): 1.000 m²/năm.
    • Gia công cắt khắc laser trên các loại nguyên vật liệu: 8.000 miếng/năm.
    • Gia công kết dính hạt kim cương trên các loại nguyên vật liệu: 4.000 đôi/năm.
    • Gia công sản xuất miếng lót giày bằng vải kết hợp EVA: 3.000 đôi/năm.
    • Gia công ép nhiệt trên các loại nguyên vật liệu: 1.000 đôi/năm.
    • Gia công dán hợp trên các loại nguyên vật liệu: 1.000 đôi/năm.
    • In lụa trên các nguyên liệu ngành giày dép, may mặc (Mã ngành 1313): 1.000 đôi/năm.
  • Tổ chức bộ máy quản lý và kế toán: Mô hình quản lý trực tuyến - chức năng đứng đầu là Tổng Giám đốc, giúp việc có Phó Tổng Giám đốc, Giám đốc Tài chính và các phòng ban trực thuộc (Phòng Kế toán, Kỹ thuật, Nhân sự, Kinh doanh, 4 xưởng sản xuất, kho, bảo vệ). Bộ máy kế toán thực hiện ghi sổ theo hình thức kế toán trên máy vi tính.
  • Thực trạng thực hành kế toán chi tiết trong Quý IV/2018:
    • Hạch toán doanh thu bán thành phẩm trên TK 5112; quy trình theo dõi công nợ bán lẻ, bán buôn thông qua Giấy ghi nợ (Debit Note) đối với khách hàng (ví dụ: Debit Note tháng 12/2018 gửi khách hàng là Công ty TNHH Chí Hùng).
    • Hạch toán giá vốn hàng bán trên TK 632 theo phương pháp kê khai thường xuyên căn cứ trên phiếu xuất kho và báo cáo sản xuất.
    • Hạch toán doanh thu tài chính (TK 515) dựa trên sao kê tiền gửi ngân hàng Vietcombank và chi phí tài chính (TK 635) phản ánh chi phí lỗ tỷ giá, phí ngân hàng.
    • Hạch toán chi phí bán hàng (TK 641) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642) gắn liền với hệ thống chứng từ thực tế: Hóa đơn GTGT mua vào số 0000011, Hóa đơn GTGT số 0001343, Phiếu chi PC1812-014, Bảng trích các khoản theo lương tháng 12/2018, Sổ theo dõi công nợ chi tiết phải trả người bán (như Công ty TNHH Táo Điền).
    • Hạch toán thu nhập khác (TK 711), chi phí khác (TK 811) và quyết toán thuế TNDN năm 2018 theo biểu tính thuế riêng với mức thuế suất ưu đãi 10%, phản ánh số liệu kết chuyển kết quả kinh doanh vào TK 421 Quý IV/2018.

Chương 3 – Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH FreeCode Việt Nam

Nội dung chương ba tập trung vào công tác đánh giá và đề xuất định hướng:

  • Đánh giá thực trạng: Phân tích các ưu điểm của việc vận dụng hình thức kế toán máy và hệ thống biểu mẫu theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, sự phối hợp giữa phòng kế toán với các xưởng gia công; đồng thời chỉ rõ những điểm còn tồn tại trong kiểm soát chi phí sản xuất, luân chuyển chứng từ công nợ và đối chiếu Debit Note.
  • Đề xuất giải pháp cụ thể:
    • Giải pháp hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại đơn vị: Nâng cao tính kịp thời trong cập nhật chứng từ, tối ưu hóa quy trình luân chuyển chứng từ nội bộ giữa các bộ phận chức năng và phòng kế toán.
    • Quản lý công nợ: Thiết lập quy chế theo dõi, đôn đốc thu hồi nợ đối với các khách hàng gia công lớn (như các đối tác gia công giày dép), phân loại công nợ theo tuổi nợ nhằm hạn chế rủi ro nợ khó đòi.
    • Quản lý chi phí: Tăng cường kiểm soát chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công trực tiếp tại 4 phân xưởng, giám sát chặt chẽ các khoản chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh từ dịch vụ mua ngoài.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và minh họa được sự thay đổi căn bản trong hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH FreeCode Việt Nam thông qua chuỗi số liệu tài chính thực tế:

Niên độ kế toán Lợi nhuận sau thuế TNDN (đồng) Trạng thái hiệu quả kinh doanh
Năm 2015 -3.228.205.755 Kinh doanh thua lỗ
Năm 2016 -16.191.385.168 Kinh doanh thua lỗ
Năm 2017 -24.855.398.896 Kinh doanh thua lỗ
Năm 2018 4.839.816.844 Kinh doanh bước đầu có lãi

Kết quả chính của nghiên cứu:

  • Phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ từ các xưởng sản xuất gia công phụ liệu giày dép (in chuyển nhiệt, ép nhiệt, cắt laser, in lụa) về phòng kế toán để phục vụ ghi nhận doanh thu và giá vốn hàng bán.
  • Khảo sát thực tế cơ chế tính thuế thu nhập doanh nghiệp ưu đãi 10% tại một doanh nghiệp FDI, đồng thời theo dõi phương pháp xử lý chuyển lỗ lũy kế từ các năm trước (2015 - 2017) để giảm trừ vào thu nhập tính thuế của năm 2018.
  • Tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp thực tiễn gắn liền với quy chế quản trị nội bộ: Hoàn thiện tổ chức bộ máy và luân chuyển chứng từ kế toán; Quản lý công nợ khách hàng qua việc kiểm soát Debit Note; Quản lý chi phí sản xuất và chi phí quản lý kinh doanh.

Đóng góp của khóa luận:

  • So với các nghiên cứu trước đây được tác giả tổng thuật (như khóa luận tại Công ty Cổ phần Dệt may Huế của Nguyễn Thảo Tiên năm 2017; Công ty TNHH Phú Thịnh của Lê Thị Dung năm 2016; Công ty CP XNK Thủy sản Nam Hà Tĩnh của Phạm Thị Huyền năm 2016; Công ty CP Thông Quảng Phú của Lê Thị Mỹ Hương năm 2018), đề tài này mang tính đặc thù rõ nét:
    • Nghiên cứu một doanh nghiệp có 100% vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) từ Trung Quốc hoạt động trong khu công nghiệp tập trung (VSIP II-A).
    • Khảo sát quá trình vận dụng hệ thống kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC kết hợp chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp 10% trong năm tài chính bản lề đánh dấu bước chuyển từ lỗ sang lãi của đơn vị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của khóa luận:

  • Phạm vi dữ liệu chi tiết về sổ sách, hóa đơn và chứng từ kế toán chỉ tập trung khai thác sâu trong Quý IV/2018, chưa bao quát trọn vẹn toàn bộ các quý khác trong niên độ để phân tích tính biến động chu kỳ mùa vụ của ngành phụ liệu giày dép.
  • Các phân tích được thực hiện dựa trên nguồn dữ liệu tại một doanh nghiệp sản xuất gia công cụ thể, chịu sự hạn chế về thời gian thực tập và kinh nghiệm thực tiễn của tác giả, chưa đối chiếu so sánh sâu với số liệu kế toán tại công ty mẹ ở Hồng Kông/Tấn Giang hoặc các đối thủ cạnh tranh cùng phân ngành.
  • Đề tài tập trung chủ yếu vào khía cạnh kế toán tài chính, chưa đi sâu phân tích kế toán quản trị về phân bổ chi phí gián tiếp chi tiết cho từng loại hình máy móc và phân xưởng gia công.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phân tích số liệu tài chính trên chuỗi thời gian nhiều năm liên tục sau năm 2018 để đánh giá tính ổn định của mức sinh lời và hiệu quả quản lý chi phí dài hạn.
  • Nghiên cứu sâu hơn về khía cạnh giao dịch liên kết, phương pháp chuyển giá và cơ chế phân bổ chi phí giữa công ty con tại Việt Nam với các thành viên thuộc Tập đoàn FreeCode ở nước ngoài.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện đồ án hoặc khóa luận tốt nghiệp về đề tài tiêu thụ sản phẩm, hạch toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh.
  • Kế toán viên và nhân viên tài chính tại các doanh nghiệp FDI, doanh nghiệp gia công phụ trợ công nghiệp cần tài liệu tham khảo về chu trình hạch toán thực tế theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Người nghiên cứu về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp ưu đãi (thuế suất 10%) và phương pháp kết chuyển lỗ lũy kế tại các đơn vị mới thành lập trong khu công nghiệp.

Phần đáng giá tham khảo nhất trong khóa luận:

  • Hệ thống trích dẫn sổ cái tài khoản và chứng từ nghiệp vụ thực tế tại Chương 2 (như Trích Sổ cái TK 5112, TK 632, TK 641, TK 642, TK 821; Debit Note thanh toán khách hàng; Sổ chi tiết công nợ nhà cung cấp).
  • Bảng biểu và phương pháp tính toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2018 áp dụng chính sách ưu đãi và chuyển lỗ theo quy định pháp luật.

Câu hỏi thường gặp

Do vị thế đầu tư và ngành nghề của Công ty TNHH FreeCode Việt Nam có điểm gì đặc thù?

Công ty TNHH FreeCode Việt Nam là doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp từ Trung Quốc (thuộc Tập đoàn FreeCode thành lập năm 2002 tại Tấn Giang), hoạt động tại KCN VSIP II-A, Bình Dương theo Giấy chứng nhận đầu tư số 9908252930. Đơn vị chuyên gia công, sản xuất phụ liệu ngành giày dép và may mặc với các hoạt động kỹ thuật chính gồm: In chuyển nhiệt và in phun (1.000 m²/năm), in lụa (1.000 đôi/năm), cắt khắc laser (8.000 miếng/năm), kết dính hạt kim cương (4.000 đôi/năm), gia công lót giày EVA (3.000 đôi/năm), ép nhiệt và dán hợp (1.000 đôi/năm mỗi loại).

Kết quả lợi nhuận sau thuế của công ty qua các năm 2015 – 2018 biến động như thế nào?

Theo số liệu kế toán được tác giả công bố, kết quả kinh doanh sau thuế của công ty ghi nhận chuỗi 3 năm liên tiếp thua lỗ lớn: Năm 2015 lỗ 3.228.205.755 đồng; năm 2016 lỗ 16.191.385.168 đồng; năm 2017 lỗ 24.855.398.896 đồng. Đến năm 2018, hoạt động sản xuất kinh doanh có bước đột phá chuyển biến sang có lãi với lợi nhuận sau thuế đạt 4.839.816.844 đồng.

Doanh nghiệp đang áp dụng chế độ kế toán và mức thuế suất thuế TNDN nào?

Doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, ghi sổ theo hình thức kế toán trên máy vi tính. Về nghĩa vụ thuế, công ty được áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp ưu đãi 10%.

Trong Quý IV/2018, tác giả đã sử dụng những chứng từ kế toán thực tế nào để minh họa?

Tác giả đã thu thập và trích dẫn trực tiếp nhiều chứng từ kế toán có thật tại doanh nghiệp, bao gồm: Giấy ghi nợ (Debit Note) tháng 12/2018 với khách hàng là Công ty TNHH Chí Hùng; Sao kê lãi ngân hàng Vietcombank; Hóa đơn GTGT mua vào số 0000011 và 0001343; Phiếu chi PC1812-014; Sổ theo dõi chi tiết phải trả người bán tại Công ty TNHH Táo Điền; Bảng trích các khoản theo lương tháng 12/2018; cùng hệ thống Sổ cái các tài khoản 5112, 632, 515, 635, 641, 642, 711, 811 và 421.

Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty được thiết lập ra sao?

Bộ máy công ty vận hành theo mô hình trực tuyến - chức năng: Đứng đầu là Tổng Giám đốc (ông Li Xin Ming), hỗ trợ trực tiếp có Phó Tổng Giám đốc và Giám đốc Tài chính. Khối phòng ban chức năng gồm có Phòng Kế toán (do Kế toán trưởng Nguyễn Thị Kim Ngà phụ trách), Phòng Kỹ thuật, Phòng Nhân sự, Phòng Kinh doanh, Phòng Bảo vệ, Kho và 4 xưởng sản xuất trực tiếp.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đặng Thị Kim Chi đã phản ánh chi tiết thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH FreeCode Việt Nam theo chế độ kế toán Thông tư 200/2014/TT-BTC. Công trình cung cấp minh chứng số liệu chuẩn xác về sự chuyển biến kết quả tài chính từ thua lỗ kéo dài (2015 – 2017) sang có lãi trong năm 2018 tại một doanh nghiệp FDI ngành phụ liệu da giày. Các phát hiện thực tế và hệ thống giải pháp về luân chuyển chứng từ, quản trị chi phí và theo dõi công nợ tạo nên giá trị tham khảo thiết thực cho công tác kế toán trong môi trường doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.