Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong giai đoạn 2011–2017, mức đóng góp từ thuế vào ngân sách nhà nước tăng gần gấp đôi so với giai đoạn 2006–2010, phản ánh vai trò ngày càng lớn của hệ thống thuế trong điều tiết kinh tế vĩ mô và đảm bảo công bằng xã hội. Trong bối cảnh đó, công tác kế toán thuế tại doanh nghiệp — đặc biệt là thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) — trở thành nhiệm vụ trọng tâm, vừa phục vụ nghĩa vụ pháp lý, vừa phản ánh chính xác tình hình tài chính. Tác giả nhận thấy nhu cầu thực tiễn trong việc hiểu rõ quy trình kế toán thuế tại một doanh nghiệp thương mại và dịch vụ cụ thể, từ đó lựa chọn đề tài nghiên cứu thực trạng tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Tấn Lập.

Mục tiêu nghiên cứu được xác định theo ba nhiệm vụ:

  1. Tổng hợp hệ thống lý luận về kế toán thuế GTGT và thuế TNDN.
  2. Tìm hiểu thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Tấn Lập.
  3. Phát hiện ưu điểm, nhược điểm và đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác kế toán thuế tại công ty.

Đối tượng nghiên cứu là toàn bộ quy trình kế toán thuế GTGT và thuế TNDN, bao gồm trình tự hạch toán, ghi chép sổ sách, chứng từ, kê khai, quyết toán và nộp thuế tại công ty.

Phạm vi nghiên cứu:

  • Không gian: Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Tấn Lập, địa chỉ 90 Nguyễn Huệ, Phường Vĩnh Ninh, Tp. Huế.
  • Thời gian: Số liệu phân tích báo cáo tài chính 3 năm (2015–2017); số liệu kế toán thuế GTGT tháng 12/2017 và thuế TNDN năm 2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và lý thuyết:

Khóa luận sử dụng hệ thống văn bản pháp luật hiện hành làm nền tảng lý luận, bao gồm:

Văn bản Nội dung áp dụng
Luật thuế GTGT số 13/2008/QH12 Định nghĩa, đối tượng chịu thuế, đối tượng nộp thuế
Luật thuế TNDN số 14/2008/QH12 Đối tượng, căn cứ tính thuế TNDN
Thông tư 219/2013/TT-BTC Căn cứ tính thuế GTGT, thuế suất, phương pháp khấu trừ
Thông tư 133/2016/TT-BTC Chế độ kế toán, hệ thống tài khoản áp dụng tại công ty
Thông tư 151/2014/TT-BTC Kê khai thuế theo quý/tháng, thu nhập miễn thuế TNDN
Thông tư 156/2013/TT-BTC Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
Thông tư 78/2014/TT-BTC Doanh thu, chi phí hợp lý, thu nhập khác khi tính thuế TNDN
Thông tư 96/2015/TT-BTC Chuyển lỗ khi tính thuế TNDN
Thông tư 39/2014/TT-BTC Mẫu hóa đơn GTGT
Thông tư 119/2014/TT-BTC Mẫu tờ khai, bảng kê hóa đơn GTGT

Phương pháp nghiên cứu:

  • Thu thập và tham khảo tài liệu: Khai thác các văn bản pháp luật, thông tư, giáo trình kế toán thuế, tờ khai và sổ sách tại công ty.
  • Quan sát, phỏng vấn: Trực tiếp tham gia hỗ trợ phòng kế toán, quan sát quy trình xử lý hóa đơn chứng từ; phỏng vấn nhân viên kế toán về cách hạch toán, kê khai và nộp thuế.
  • Xử lý và phân tích số liệu: Nhập liệu vào Excel, so sánh và phân tích biến động lao động, tài sản, nguồn vốn, kết quả kinh doanh qua 3 năm 2015–2017.

Nguồn dữ liệu:

  • Sơ cấp: Hóa đơn GTGT đầu vào, đầu ra của công ty (tháng 12/2017), phiếu thu, phiếu chi, phiếu nhập/xuất kho.
  • Thứ cấp: Báo cáo tài chính 2015–2017; sổ cái và sổ chi tiết các tài khoản TK 133, TK 33311, TK 3334, TK 821; tờ khai thuế GTGT (Mẫu 01/GTGT) và tờ khai quyết toán thuế TNDN (Mẫu 03/TNDN, phụ lục 03-1A/TNDN).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về thuế GTGT và thuế TNDN

Chương này hệ thống hóa các khái niệm cơ bản về thuế: định nghĩa, ba đặc điểm cốt lõi (tính bắt buộc, tính pháp lý, tính không hoàn trả trực tiếp) và vai trò điều tiết vĩ mô.

Về thuế GTGT, chương trình bày đầy đủ đối tượng chịu thuế, 26 nhóm đối tượng không chịu thuế, ba mức thuế suất (0%, 5%, 10%) theo Thông tư 219/2013/TT-BTC; hai phương pháp tính thuế (khấu trừ và trực tiếp trên GTGT); ngưỡng doanh thu một tỷ đồng/năm để áp dụng phương pháp khấu trừ; quy định kê khai theo tháng hoặc theo quý (ngưỡng 50 tỷ đồng doanh thu năm trước); thời hạn nộp tờ khai (ngày 20 của tháng tiếp theo đối với khai tháng, ngày 30 của quý tiếp theo đối với khai quý). Phương pháp hạch toán sử dụng TK 133 (thuế GTGT đầu vào) và TK 3331 (thuế GTGT phải nộp) theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.

Về thuế TNDN, chương trình bày công thức tính thuế (Thu nhập tính thuế × thuế suất 20%), cách xác định thu nhập chịu thuế, 12 khoản thu nhập được miễn thuế, các điều kiện chi phí được trừ, quy định chuyển lỗ không quá 5 năm liên tiếp. Kế toán thuế TNDN sử dụng TK 3334 và TK 821 (chi phí thuế TNDN hiện hành — TK 8211, hoãn lại — TK 8212) theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Doanh nghiệp không cần nộp tờ khai tạm tính thuế TNDN theo quý kể từ ngày 15/11/2014 theo Thông tư 151/2014/TT-BTC.

Chương 2: Thực trạng kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Tấn Lập

Phần đầu chương giới thiệu công ty thành lập ngày 01/03/2004 (giấy phép kinh doanh ngày 19/01/2004), mã số thuế 3300362983, vốn điều lệ ban đầu 2,9 tỷ đồng, chuyên bán lẻ máy tính, thiết bị ngoại vi, phần mềm, thiết bị viễn thông và thiết bị văn phòng tại Tp. Huế. Bộ máy quản lý gồm Giám đốc, Phó giám đốc, và ba phòng ban: Kinh doanh, Kế toán, Kỹ thuật. Bộ máy kế toán gồm Kế toán trưởng, Kế toán thuế, Kế toán thanh toán và lương, Thủ kho, Thủ quỹ.

Công ty áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC, ghi sổ theo hình thức nhật ký chung trên phần mềm Kế toán Việt Nam (KTVN), tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hạch toán hàng tồn kho theo kê khai thường xuyên và phương pháp bình quân cuối kỳ.

Tình hình nguồn lực qua 3 năm 2015–2017 được phân tích thông qua các bảng số liệu:

  • Lao động: Tăng từ 25 người (2015) lên 29 người (2016, tăng 16,00%) và 35 người (2017, tăng 20,69%). Lao động đại học và sau đại học chiếm trên 40% mỗi năm.
  • Tổng tài sản: Tăng từ 16.072.024 nghìn đồng (2015) lên 18.116.043 nghìn đồng (2016, tăng 12,72%) và 20.874.657 nghìn đồng (2017, tăng 15,23%). Tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng cao, phù hợp với đặc điểm doanh nghiệp thương mại dịch vụ.
  • Tổng nguồn vốn: Biến động tương ứng với tổng tài sản; nợ phải trả chiếm tỷ trọng cao cho thấy công ty phụ thuộc chủ yếu vào nguồn vốn bên ngoài.
  • Kết quả kinh doanh: Doanh thu thuần tăng từ 22.172 nghìn đồng (2015) lên 22.205 nghìn đồng (2016, tăng 0,15%) và 23.931 nghìn đồng (2017, tăng 4,63%). Lợi nhuận sau thuế TNDN tăng từ 61.925 nghìn đồng (2015) lên 70.914 nghìn đồng (2016, tăng 14,52%) và 94.713 nghìn đồng (2017, tăng 33,56%). Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh có giá trị âm qua 3 năm nhưng giảm dần mức âm, do chi phí quản lý doanh nghiệp tăng nhanh hơn doanh thu.

Phần thực trạng kế toán thuế trình bày chi tiết quy trình xử lý hóa đơn GTGT đầu vào và đầu ra. Hàng hóa bán ra của công ty chịu thuế GTGT 10%, riêng mặt hàng phần mềm máy tính không chịu thuế GTGT. Chứng từ sử dụng gồm hóa đơn GTGT mẫu 01/GTKT3 (3 liên), bảng kê mẫu 01-1/GTGT và 01-2/GTGT, tờ khai mẫu 01/GTGT. Sổ sách theo dõi gồm sổ chi tiết TK 1331, sổ cái TK 133, sổ chi tiết TK 33311, sổ cái TK 3331. Đối với thuế TNDN, chương mô tả cách lập tờ khai quyết toán mẫu 03/TNDN và phụ lục 03-1A/TNDN, theo dõi qua TK 821 và TK 3334.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN

Chương đánh giá tổng thể công tác kế toán tại công ty, nêu ưu điểm trong việc tuân thủ quy định pháp luật, sử dụng phần mềm Kế toán Việt Nam hỗ trợ tự động hóa ghi sổ, và nhược điểm còn tồn tại trong quy trình. Từ đó đề xuất các giải pháp cụ thể cho công tác kế toán chung, kế toán thuế GTGT và kế toán thuế TNDN.


Kết quả và đóng góp

Kết quả chính có số liệu:

  • Lợi nhuận sau thuế TNDN tăng 33,56% năm 2017 so với 2016, đạt 94.713 nghìn đồng.
  • Chi phí thuế TNDN năm 2017 được xác định qua sổ chi tiết TK 821 và sổ cái TK 821, tờ khai quyết toán mẫu 03/TNDN và phụ lục 03-1A/TNDN.
  • Tổng số lao động tăng 40% trong 3 năm (từ 25 người năm 2015 lên 35 người năm 2017).
  • Tổng tài sản tăng 29,9% trong 3 năm (từ 16.072.024 nghìn đồng năm 2015 lên 20.874.657 nghìn đồng năm 2017).

Giải pháp và kiến nghị đề xuất:

Tác giả đề xuất nhóm giải pháp theo ba hướng: hoàn thiện công tác kế toán chung (cải thiện quy trình luân chuyển chứng từ), hoàn thiện kế toán thuế GTGT (tăng cường kiểm soát hóa đơn đầu vào, đảm bảo điều kiện khấu trừ), và hoàn thiện kế toán thuế TNDN (xác định chính xác chi phí được trừ và không được trừ theo Thông tư 78/2014/TT-BTC).

Đóng góp so với trước:

Khóa luận gắn lý luận pháp lý về thuế GTGT và thuế TNDN (dựa trên hệ thống thông tư, luật hiện hành tính đến năm 2017) với thực tiễn hạch toán tại một doanh nghiệp thương mại và dịch vụ quy mô vừa và nhỏ ở Huế, cung cấp dữ liệu thực tế từ chứng từ, sổ sách và tờ khai thuế của một chu kỳ hoạt động cụ thể.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Phạm vi nghiên cứu giới hạn ở số liệu kế toán thuế GTGT của tháng 12/2017 và thuế TNDN năm 2017, chưa bao quát toàn bộ chu kỳ dài hạn. Nghiên cứu chỉ thực hiện tại một đơn vị duy nhất nên kết quả đánh giá và giải pháp mang tính đặc thù của Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Tấn Lập. Tác giả cũng thừa nhận hạn chế về kinh nghiệm thực tiễn trong quá trình thực tập có thể ảnh hưởng đến độ sâu của phân tích.

Hướng mở rộng có thể bao gồm: nghiên cứu so sánh công tác kế toán thuế giữa các doanh nghiệp thương mại và dịch vụ có quy mô tương đương tại địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế; phân tích tác động của các thay đổi chính sách thuế sau năm 2017 đối với mô hình kinh doanh tương tự.


Giá trị tham khảo

Khóa luận phù hợp làm tài liệu tham khảo cho:

  • Sinh viên ngành Kế toán – Kiểm toán đang học hoặc chuẩn bị thực tập tại doanh nghiệp thương mại, dịch vụ, muốn nắm quy trình thực tế từ chứng từ gốc đến sổ sách và tờ khai thuế.
  • Người làm đề tài tương tự tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ có hình thức kế toán nhật ký chung và sử dụng phần mềm kế toán.
  • Kế toán viên mới vào nghề muốn hiểu cách áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC và các thông tư hướng dẫn thuế vào thực tế hạch toán.

Phần đáng tham khảo nhất là Chương 2, đặc biệt các biểu minh họa hóa đơn GTGT đầu vào và đầu ra, sổ chi tiết và sổ cái các tài khoản thuế (TK 1331, TK 133, TK 33311, TK 3331, TK 821, TK 3334), và mẫu tờ khai thuế GTGT (Mẫu 01/GTGT) cùng tờ khai quyết toán thuế TNDN (Mẫu 03/TNDN, phụ lục 03-1A/TNDN).


Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Tấn Lập áp dụng phương pháp tính thuế GTGT nào, và căn cứ pháp lý là gì? Công ty áp dụng phương pháp khấu trừ, vì có doanh thu hàng năm từ một tỷ đồng trở lên và thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo Thông tư 219/2013/TT-BTC.

2. Hàng hóa bán ra của công ty chịu mức thuế GTGT bao nhiêu phần trăm? Có trường hợp ngoại lệ không? Hầu hết hàng hóa và dịch vụ bán ra chịu thuế GTGT 10%. Riêng mặt hàng phần mềm máy tính không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT.

3. Công ty sử dụng những tài khoản kế toán nào để theo dõi thuế GTGT và thuế TNDN? Đối với thuế GTGT: TK 133 (TK 1331 – HHDV, TK 1332 – TSCĐ) và TK 3331. Đối với thuế TNDN: TK 3334 và TK 821 (TK 8211 – hiện hành, TK 8212 – hoãn lại), theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và Thông tư 200/2014/TT-BTC.

4. Lợi nhuận sau thuế TNDN của công ty biến động như thế nào trong giai đoạn 2015–2017? Lợi nhuận sau thuế TNDN tăng liên tục: năm 2015 đạt khoảng 61.925 nghìn đồng, năm 2016 là 70.914 nghìn đồng (tăng 14,52%), năm 2017 là 94.713 nghìn đồng (tăng 33,56%).

5. Tờ khai thuế GTGT và thuế TNDN của công ty được lập theo mẫu nào, và thời hạn nộp ra sao? Tờ khai thuế GTGT theo Mẫu 01/GTGT (ban hành theo Thông tư 119/2014/TT-BTC). Tờ khai quyết toán thuế TNDN theo Mẫu 03/TNDN và phụ lục 03-1A/TNDN (ban hành theo Thông tư 156/2013/TT-BTC). Thời hạn nộp tờ khai thuế GTGT theo tháng là ngày 20 của tháng tiếp theo; tạm nộp thuế TNDN theo quý, không cần nộp tờ khai tạm tính kể từ 15/11/2014 theo Thông tư 151/2014/TT-BTC.


Kết luận

Khóa luận cung cấp bức tranh toàn diện về công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Tấn Lập trong giai đoạn 2015–2017, từ cơ sở pháp lý đến thực tiễn chứng từ và sổ sách. Qua phân tích, công ty ghi nhận xu hướng tăng trưởng về doanh thu, tổng tài sản và lợi nhuận sau thuế, song vẫn còn những hạn chế cần khắc phục trong quy trình kế toán thuế. Các giải pháp đề xuất bám sát đặc điểm hoạt động thương mại — dịch vụ của đơn vị và hệ thống pháp luật thuế hiện hành tính đến năm 2017.