Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường mở cửa và cạnh tranh, sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp thương mại quy mô vừa và nhỏ, phụ thuộc chặt chẽ vào khả năng quản lý tài chính, kiểm soát chi phí và tối ưu hóa lợi nhuận. Để đưa ra các quyết định kinh doanh chuẩn xác, nhà quản trị cần một hệ thống thông tin kế toán minh bạch, kịp thời và chuẩn hóa. Thông tin kế toán về doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh không chỉ phục vụ nội bộ doanh nghiệp mà còn là căn cứ pháp lý quan trọng cho cơ quan quản lý thuế, các tổ chức tín dụng thẩm định cho vay và các đối tác thương mại đánh giá năng lực tài chính.

Công ty TNHH Một thành viên (MTV) Việt Tuấn (tiền thân là Doanh nghiệp tư nhân Việt Tuấn thành lập năm 1998, chuyển đổi mô hình năm 2018) là đơn vị hoạt động thương mại lâu năm tại tỉnh Thừa Thiên Huế trong lĩnh vực bán buôn, bán lẻ thiết bị điện tử, điện lạnh và đồ dùng gia đình. Trước đặc thù kinh doanh mặt hàng có chủng loại phong phú, quy trình xuất nhập kho diễn ra liên tục và biến động chi phí vận hành thường xuyên, việc tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh đóng vai trò then chốt đối với hiệu quả quản trị của công ty.

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thị Thùy Dung (Khoa Kế toán – Tài chính, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) tập trung giải quyết ba mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp vừa và nhỏ theo quy định hiện hành.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Việt Tuấn thông qua hệ thống chứng từ, sổ sách và quy trình hạch toán thực tế.
  3. Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện quy trình và tổ chức bộ máy kế toán nhằm nâng cao hiệu quả quản lý tài chính tại Công ty TNHH MTV Việt Tuấn.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Phòng Kế toán Công ty TNHH MTV Việt Tuấn (địa chỉ: 87 Phan Đăng Lưu, phường Đông Ba / Phú Hòa, Thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu tổng quan về tài chính, lao động và kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2018 – 2020; dữ liệu nghiệp vụ, chứng từ và sổ sách kế toán chi tiết được khảo sát sâu trong năm tài chính 2020.
  • Phạm vi nội dung: Toàn bộ quy trình luân chuyển chứng từ, tài khoản sử dụng, sổ kế toán và phương pháp định khoản các nghiệp vụ doanh thu bán hàng, doanh thu tài chính, thu nhập khác, giá vốn hàng bán, chi phí quản lý kinh doanh, chi phí tài chính, chi phí khác, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và quy trình kết chuyển xác định kết quả kinh doanh theo chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định pháp lý, chuẩn mực và chế độ kế toán doanh nghiệp của Bộ Tài chính:

  • Thông tư 133/2016/TT-BTC: Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa, tập trung vào Điều 56 (Doanh thu), Điều 59 (Chi phí) và Điều 68 (Xác định kết quả kinh doanh).
  • Thông tư 200/2014/TT-BTC: Hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp, trích dẫn Điều 96 và các nguyên tắc tính giá hàng tồn kho.
  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam: VAS 01 (Chuẩn mực chung) về nguyên tắc ghi nhận chi phí; VAS 14 (Doanh thu và thu nhập khác) ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ Tài chính.
  • Chuẩn mực Báo cáo Tài chính Quốc tế: IFRS 15 (Doanh thu từ hợp đồng với khách hàng) được trích dẫn đối chiếu khái niệm lợi ích kinh tế trong kỳ.

Về phương pháp luận và kỹ thuật thu thập, xử lý dữ liệu, tác giả kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và phân tích số liệu tài chính thực tế:

  • Phương pháp khảo cứu tài liệu: Nghiên cứu Luật Kế toán, các Nghị định, Thông tư, chuẩn mực và giáo trình chuyên ngành để chuẩn hóa hệ thống tài khoản và nguyên tắc hạch toán; đồng thời thu thập các báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2018 – 2020) và tài liệu nội bộ của đơn vị.
  • Phương pháp quan sát: Ghi nhận thực tế quy trình vận hành, tổ chức bộ máy kế toán và luân chuyển chứng từ giữa các bộ phận hành chính, kinh doanh, kỹ thuật và phòng kế toán tại công ty.
  • Phương pháp phỏng vấn: Trao đổi trực tiếp với ban giám đốc, kế toán trưởng và nhân viên kế toán (ông Võ Văn Quân) nhằm làm rõ quy trình lập chứng từ, quy ước hạch toán trên phần mềm và các nghiệp vụ phát sinh chưa được lượng hóa rõ trên sổ sách.
  • Phương pháp phân tích, so sánh và thống kê: So sánh các chỉ tiêu tài sản, nguồn vốn, doanh thu qua các năm 2018, 2019, 2020; phân tích biến động tỷ trọng tài sản, chi phí và lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh.
  • Phương pháp quy nạp và diễn giải: Tổng hợp các trường hợp ghi nhận chứng từ thực tế tại doanh nghiệp (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu chi tiền xăng, bảng tính lương, giấy báo có) để rút ra các kết luận logic về ưu điểm và hạn chế trong công tác kế toán.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa khung lý thuyết nền tảng về tổ chức kế toán trong doanh nghiệp thương mại theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Tác giả làm rõ bản chất, điều kiện ghi nhận 5 tiêu chuẩn đối với doanh thu bán hàng và 4 tiêu chuẩn đối với doanh thu cung cấp dịch vụ; phân loại các khoản doanh thu (bán hàng - cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác) và các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại).

Tác giả chi tiết hóa kết cấu tài khoản, chứng từ, sổ sách và sơ đồ luân chuyển định khoản của từng phần hành:

  • Kế toán doanh thu và giảm trừ doanh thu: Sử dụng TK 511 (gồm 5111, 5112, 5113, 5118) và TK 521 (gồm 5211, 5212, 5213).
  • Kế toán doanh thu tài chính và thu nhập khác: Sử dụng TK 515 (lãi tiền gửi, cổ tức, lãi chênh lệch tỷ giá) và TK 711 (thu nhập thanh lý TSCĐ, phạt vi phạm hợp đồng, nợ không xác định chủ).
  • Kế toán giá vốn hàng bán: Sử dụng TK 632, phân tích 3 phương pháp tính giá xuất kho (FIFO, đích danh, bình quân gia quyền).
  • Kế toán chi phí quản lý kinh doanh: Sử dụng TK 642 theo Thông tư 133/2016/TT-BTC (gồm TK 6421 - Chi phí bán hàng và TK 6422 - Chi phí quản lý doanh nghiệp).
  • Kế toán chi phí tài chính, chi phí khác và chi phí thuế TNDN: Sử dụng các tài khoản TK 635, TK 811 và TK 821.
  • Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Tập hợp toàn bộ doanh thu thuần, thu nhập và chi phí sang TK 911 để kết chuyển số lãi/lỗ sang TK 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).
                      SƠ ĐỒ TẬP HỢP VÀ KẾT CHUYỂN TK 911
           Nợ                             TK 911                            Có
  ---------------------------------------------------------------------------------
  TK 632 (Giá vốn hàng bán)            | TK 511 (Doanh thu thuần BH & CCDV)
  TK 642 (Chi phí quản lý kinh doanh)  | TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính)
  TK 635 (Chi phí tài chính)           | TK 711 (Thu nhập khác)
  TK 811 (Chi phí khác)                |
  TK 821 (Chi phí thuế TNDN)           |
  ---------------------------------------------------------------------------------
  Kết chuyển LÃI:                      | Kết chuyển LỖ:
  Nợ TK 911 / Có TK 421                | Nợ TK 421 / Có TK 911

Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Việt Tuấn, Thừa Thiên Huế

Chương này trình bày chi tiết về cấu trúc vận hành của Công ty TNHH MTV Việt Tuấn:

  • Bộ máy tổ chức: Đứng đầu là Giám đốc (ông Lê Văn Tuấn), hỗ trợ bởi Phó Giám đốc, quản lý trực tiếp 4 phòng ban chức năng: Phòng Hành chính, Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Kinh doanh và Phòng Kỹ thuật.
  • Hệ thống công cụ quản lý: Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, sử dụng phần mềm kế toán Acsoft, phần mềm hóa đơn điện tử và phần mềm hỗ trợ kê khai thuế (HTKK). Phương pháp hạch toán hàng tồn kho là kê khai thường xuyên, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền liên hoàn sau mỗi lần nhập.
  • Thực trạng hạch toán nghiệp vụ cụ thể trong năm 2020:
    1. Doanh thu bán hàng: Minh họa qua việc bán sản phẩm máy giặt, điều hòa theo Hóa đơn GTGT số 01761, 01762, kèm Phiếu xuất kho, Biên bản giao nhận và Phiếu thu tiền khách lẻ; ghi nhận vào TK 5111, phản ánh trên Sổ chi tiết TK 5111 và Sổ Nhật ký chung.
    2. Doanh thu tài chính và thu nhập khác: Phản ánh lãi tiền gửi ngân hàng qua Giấy báo có, hạch toán Nợ TK 112 / Có TK 515; các khoản thu nhập bất thường ghi nhận vào TK 711.
    3. Giá vốn hàng bán: Tự động xác định trên phần mềm Acsoft theo đơn giá bình quân sau mỗi lần nhập hàng, kết nối từ phiếu xuất kho hóa đơn 01761 sang Nợ TK 632 / Có TK 156.
    4. Chi phí quản lý kinh doanh: Theo dõi chi tiết trên TK 6421 (tiền lương nhân viên bán hàng, tiền xăng chạy xe giao hàng theo Hóa đơn số 0237155) và TK 6422 (tiền lương bộ phận quản lý theo Bảng thanh toán lương tháng 12/2020, phân bổ công cụ dụng cụ qua Bảng phân bổ chi phí trả trước TK 242).
    5. Chi phí tài chính: Hạch toán lãi vay ngân hàng phục vụ kinh doanh dựa trên Bảng kê chi tiết hóa đơn thu lãi và Giấy báo nợ vào Nợ TK 635 / Có TK 112.
    6. Xác định kết quả kinh doanh: Thực hiện kết chuyển cuối kỳ năm 2020 toàn bộ số dư từ TK 511, TK 515, TK 711, TK 632, TK 642, TK 635, TK 811 sang TK 9111, tính toán lợi nhuận kế toán trước thuế và phản ánh vào Phụ lục 03-1A kết quả hoạt động kinh doanh trên phần mềm HTKK.
Khoản mục kế toán Tài khoản sử dụng Chứng từ căn cứ tiêu biểu Sổ sách theo dõi
Doanh thu bán hàng TK 511 (5111) HĐ GTGT số 01761, 01762, Phiếu thu Sổ chi tiết TK 5111, Sổ Nhật ký chung
Doanh thu tài chính TK 515 Giấy báo có ngân hàng (lãi tiền gửi) Sổ chi tiết TK 515, Sổ Nhật ký chung
Thu nhập khác TK 711 Biên bản thanh lý, biên bản bồi thường Sổ chi tiết TK 711, Sổ Nhật ký chung
Giá vốn hàng bán TK 632 Phiếu xuất kho theo HĐ 01761 Sổ chi tiết TK 632, Sổ Nhật ký chung
Chi phí quản lý KD TK 642 (6421, 6422) Bảng lương T12/2020, HĐ xăng 0237155 Sổ chi tiết TK 6421, 6422, Sổ NKC
Chi phí tài chính TK 635 Bảng kê thu lãi vay, Giấy báo nợ Sổ chi tiết TK 635, Sổ Nhật ký chung
Chi phí khác TK 811 Phiếu chi tiền phạt, biên bản xử lý Sổ chi tiết TK 811, Sổ Nhật ký chung
Xác định kết quả TK 911 (9111) Phiếu kế toán kết chuyển cuối kỳ Sổ chi tiết TK 911, Phụ lục 03-1A HTKK

Chương 3: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Việt Tuấn

Chương 3 tổng kết các đánh giá thực tế:

  • Ưu điểm: Doanh nghiệp đã thiết lập bộ máy kế toán tinh gọn; áp dụng đúng Thông tư 133/2016/TT-BTC; tin học hóa quy trình bằng phần mềm kế toán Acsoft và hóa đơn điện tử, giúp giảm thiểu sai sót tính toán số liệu và hỗ trợ tốt công tác kê khai thuế định kỳ.
  • Hạn chế: Công tác luân chuyển chứng từ giữa các khâu bán hàng - kỹ thuật - kế toán đôi lúc chưa kịp thời; việc phân bổ chi phí trả trước và quản lý chi phí bán hàng còn gom chung; chưa khai thác triệt để các tính năng nâng cao của phần mềm kế toán để phục vụ phân tích quản trị tài chính.
  • Nhóm giải pháp đề xuất: Hoàn thiện quy trình kiểm soát chứng từ gốc; phân định rõ ràng các định mức chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp; nâng cao hiệu năng sử dụng phần mềm kế toán trong việc kết chuyển và lập báo cáo quản trị nội bộ.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể:

  1. Phản ánh chính xác thực tế hạch toán: Công trình tái hiện toàn bộ bức tranh kế toán tại một doanh nghiệp thương mại điện máy trên địa bàn Thừa Thiên Huế, cung cấp minh chứng hạch toán qua các số liệu và biểu mẫu chứng từ có thật của năm 2020 (HĐ 01761, 01762, bảng lương tháng 12/2020, bảng phân bổ CCDC, phụ lục quyết toán thuế 03-1A).
  2. Đánh giá quy trình luân chuyển chứng từ: Phân tích sự liên kết giữa bộ máy quản lý (Giám đốc, Phòng Kinh doanh, Kỹ thuật) với Phòng Tài chính - Kế toán, làm rõ cơ chế luân chuyển từ hợp đồng thương mại đến biên bản giao nhận, phiếu xuất kho và hạch toán vào phần mềm Acsoft.
  3. Đề xuất giải pháp mang tính ứng dụng: Các kiến nghị hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh được xây dựng dựa trên chính những tồn tại về luân chuyển chứng từ và hạch toán chi phí tại Công ty TNHH MTV Việt Tuấn, đảm bảo tuân thủ Thông tư 133/2016/TT-BTC.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu chỉ tập trung phân tích số liệu nội bộ của một đơn vị cụ thể là Công ty TNHH MTV Việt Tuấn với phạm vi khảo sát chứng từ chuyên sâu trong năm tài chính 2020. Do đó, các phân tích chưa bao quát toàn bộ các tình huống phức tạp phát sinh ngoài phạm vi doanh nghiệp thương mại nhỏ và vừa.
  • Hướng mở rộng: Mở rộng nghiên cứu sang so sánh đối chiếu giữa chế độ kế toán Thông tư 133/2016/TT-BTC và Thông tư 200/2014/TT-BTC khi doanh nghiệp mở rộng quy mô hoạt động; phân tích chuyên sâu thêm công tác kế toán quản trị doanh thu - chi phí phục vụ việc ra quyết định chiến lược của ban giám đốc.

Giá trị tham khảo

Khóa luận tốt nghiệp này là tài liệu tham khảo cho:

  • Sinh viên ngành Kế toán, Tài chính - Ngân hàng, Quản trị kinh doanh: Cung cấp tài liệu thực tế về phương pháp trình bày khóa luận tốt nghiệp mảng kế toán tài chính doanh nghiệp thương mại; minh họa cụ thể việc kết nối giữa lý luận kế toán với hệ thống biểu mẫu, sổ sách thực tế.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa (SMEs): Tham khảo quy trình tổ chức hệ thống tài khoản (TK 511, 632, 642, 911), kỹ thuật tính giá xuất kho bình quân gia quyền và cách thức lập báo cáo kết quả kinh doanh trên phần mềm kế toán và phần mềm HTKK theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH MTV Việt Tuấn đang áp dụng chế độ kế toán nào và hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp gì?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính, kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và tính giá xuất kho theo phương pháp đơn giá bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập.

2. Chi phí quản lý kinh doanh tại Công ty Việt Tuấn được theo dõi qua các tài khoản nào theo Thông tư 133?
Doanh nghiệp sử dụng Tài khoản 642 (Chi phí quản lý kinh doanh), chi tiết thành hai tài khoản cấp 2 là TK 6421 (Chi phí bán hàng - phản ánh lương nhân viên bán hàng, chi phí xăng xe vận chuyển hàng hóa) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp - phản ánh lương bộ phận quản lý, phân bổ công cụ dụng cụ, chi phí hành chính).

3. Doanh nghiệp sử dụng các công cụ và phần mềm nào để phục vụ công tác kế toán và kê khai thuế?
Doanh nghiệp vận hành phần mềm kế toán Acsoft để nhập liệu chứng từ, lên sổ chi tiết và sổ cái; sử dụng phần mềm hóa đơn điện tử trong hoạt động xuất bán hàng hóa; đồng thời sử dụng phần mềm Hỗ trợ kê khai (HTKK) để lập báo cáo tài chính và Phụ lục 03-1A kết quả hoạt động kinh doanh phục vụ quyết toán thuế TNDN.

4. Dữ liệu thực tế nào trong năm 2020 được tác giả sử dụng làm ví dụ minh họa cho quy trình bán hàng và xác định kết quả kinh doanh?
Tác giả sử dụng các chứng từ phát sinh thực tế năm 2020 gồm: Hóa đơn GTGT số 01761, 01762, Phiếu xuất kho, Phiếu thu tiền bán hàng, Giấy báo có lãi tiền gửi ngân hàng, Hóa đơn mua xăng số 0237155, Bảng phân bổ chi phí trả trước, Bảng thanh toán lương tháng 12/2020 và Phiếu kế toán kết chuyển sang TK 9111 cuối năm 2020.

5. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH MTV Việt Tuấn được phân cấp như thế nào?
Bộ máy quản lý gồm Giám đốc (chủ doanh nghiệp, ông Lê Văn Tuấn) trực tiếp chỉ đạo, hỗ trợ bởi Phó Giám đốc, điều hành 4 bộ phận chuyên môn: Phòng Hành chính, Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Kinh doanh và Phòng Kỹ thuật.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phạm Thị Thùy Dung đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Thông qua số liệu thực tế tại Công ty TNHH MTV Việt Tuấn, tác giả đã làm rõ quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán và việc ứng dụng phần mềm kế toán Acsoft trong quản lý tài chính doanh nghiệp thương mại. Các phân tích, đánh giá ưu nhược điểm và hệ thống giải pháp đề xuất có tính thực tiễn cao, đóng góp thiết thực cho việc hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại đơn vị khảo sát.