Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Yến được thực hiện trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đẩy mạnh tiến trình hội nhập quốc tế sau khi trở thành thành viên chính thức của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO). Quá trình hội nhập mang đến nhiều cơ hội tiếp cận thị trường nhưng đồng thời cũng gia tăng áp lực cạnh tranh đối với khối doanh nghiệp trong nước, đặc biệt là các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ. Để duy trì sự tồn tại và phát triển bền vững, các doanh nghiệp buộc phải tối ưu hóa hiệu quả hoạt động ở tất cả các khâu quản lý. Trong đó, công tác bán hàng và xác định kết quả kinh doanh giữ vai trò trọng yếu nhằm cung cấp số liệu kịp thời, minh bạch cho nhà quản trị đưa ra quyết định chiến lược, đồng thời bảo đảm tính trung thực của thông tin tài chính đối với các nhà đầu tư và cơ quan quản lý nhà nước.

Đơn vị được lựa chọn để tiến hành nghiên cứu thực tế là Công ty TNHH Thương mại Xuân Quý – doanh nghiệp hoạt động chính trong lĩnh vực vận tải biển nội địa, gia công cơ khí phương tiện vận tải viễn dương và kinh doanh thiết bị, linh kiện sửa chữa tàu biển, có trụ sở tại huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định. Xuất phát từ tầm quan trọng của việc kiểm soát doanh thu, giá vốn và chi phí tại một đơn vị kết hợp giữa cung ứng dịch vụ vận tải và thương mại phụ tùng kỹ thuật, tác giả đã chọn đề tài "Nghiên cứu công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại Xuân Quý, Huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định".

Mục tiêu nghiên cứu được xác định rõ ràng thành hai cấp độ:

  • Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại Xuân Quý, từ đó đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán này trong thời gian tới.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
    2. Đánh giá đặc điểm cơ bản và kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Thương mại Xuân Quý.
    3. Đánh giá thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong công ty.
    4. Đề xuất một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại Xuân Quý.

Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị khảo sát.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các quy trình hạch toán giá vốn hàng bán, doanh thu, chi phí quản lý kinh doanh, doanh thu/chi phí tài chính, thu nhập/chi phí khác và các bút toán kết chuyển xác định kết quả kinh doanh.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại Công ty TNHH Thương mại Xuân Quý (Tổ 18, Thị trấn Xuân Trường, Huyện Xuân Trường, Tỉnh Nam Định).
  • Phạm vi thời gian: Phân tích tình hình tài sản, nguồn vốn, lao động và kết quả hoạt động kinh doanh trong giai đoạn 3 năm (2019 – 2021); khảo sát chi tiết thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh vào thời điểm tháng 12 năm 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng trên cơ sở hệ thống hóa các nguyên tắc, chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành của Việt Nam áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ:

  • Khung pháp lý và chuẩn mực áp dụng: Đề tài viện dẫn Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) về Doanh thu và thu nhập khác, quy định cụ thể 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng. Về chế độ kế toán, nghiên cứu bám sát Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  • Các khái niệm và tài khoản chuyên môn: Đề tài phân tích rõ các khái niệm về quá trình bán hàng dưới góc độ kinh tế và pháp lý; bản chất của giá vốn hàng bán; doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ; các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại); chi phí quản lý kinh doanh (tích hợp giữa chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp theo Thông tư 133). Hệ thống tài khoản hạch toán trọng tâm bao gồm: TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 642 (Chi phí quản lý kinh doanh - gồm TK 6421 và TK 6422), TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 711 (Thu nhập khác), TK 811 (Chi phí khác), TK 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp), TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh) và TK 4212 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm nay).
  • Phương pháp quản lý hàng tồn kho và tính giá: Đề tài hệ thống hóa lý thuyết về hai phương pháp kế toán hàng tồn kho (kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ) cùng 4 phương pháp tính giá xuất kho: nhập trước xuất trước (FIFO), bình quân gia quyền (bình quân cả kỳ dự trữ, bình quân sau mỗi lần nhập, bình quân cuối kỳ trước) và phương pháp giá đích danh. Tại công ty nghiên cứu, phương pháp được lựa chọn áp dụng thực tế là kê khai thường xuyên và tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ.

Để giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu, tác giả phối hợp các phương pháp cụ thể:

  • Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập dữ liệu từ các báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, bảng cân đối kế toán giai đoạn 2019 – 2021, cùng hệ thống sổ sách kế toán tổng hợp, sổ cái, chứng từ gốc phát sinh trong tháng 12/2021 tại công ty.
  • Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý, kế toán trưởng và các nhân viên thuộc phòng kế toán về quy trình luân chuyển chứng từ và phương thức quản lý tài chính.
  • Phương pháp kế thừa: Tiếp thu có chọn lọc các lý luận, công trình nghiên cứu và tài liệu học thuật liên quan đến công tác kế toán bán hàng.
  • Phương pháp tính toán, phân tích kinh tế và so sánh: Sử dụng các chỉ tiêu tốc độ phát triển liên hoàn, tốc độ phát triển bình quân để đánh giá xu hướng biến động của tài sản, nguồn vốn, cơ cấu lao động và doanh thu - lợi nhuận qua 3 năm.
  • Công cụ hỗ trợ: Xử lý và tính toán bảng biểu bằng phần mềm Microsoft Excel, soạn thảo văn bản trên Word và khảo sát hệ thống phần mềm kế toán MISA đang vận hành tại doanh nghiệp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương đầu tiên tập trung làm rõ các khái niệm cơ bản về hoạt động bán hàng, sự chuyển dịch quyền sở hữu hàng hóa và ý nghĩa kinh tế của việc xác định kết quả kinh doanh. Tác giả phân loại chi tiết các phương thức bán hàng trong doanh nghiệp thương mại: bán buôn (bán buôn qua kho theo hình thức nhận hàng trực tiếp hoặc chuyển hàng; bán buôn vận chuyển thẳng có hoặc không tham gia thanh toán) và bán lẻ (thu tiền tập trung, thu tiền trực tiếp, bán hàng tự động), song song với các phương thức thanh toán trả ngay, trả chậm và doanh thu nhận trước.

Nội dung trọng tâm của chương là trình bày phương pháp hạch toán kế toán từng khoản mục cấu thành kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC:

  • Kế toán giá vốn hàng bán (TK 632): Nguyên tắc tập hợp chi phí xuất kho sản phẩm, hàng hóa hoặc giá thành dịch vụ đã hoàn thành tiêu thụ; các trường hợp hao hụt mất mát, trích lập hoặc hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
  • Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511): Nguyên tắc ghi nhận doanh thu theo 5 tiêu chuẩn của VAS 14. Đáng chú ý, theo Thông tư 133, các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá, hàng bán bị trả lại) được ghi nhận trực tiếp vào bên Nợ TK 511 thay vì mở các tài khoản giảm trừ riêng biệt như chế độ cũ.
  • Kế toán chi phí quản lý kinh doanh (TK 642): Tập hợp chi phí bán hàng vào TK 6421 và chi phí quản lý doanh nghiệp vào TK 6422; quy trình phân bổ chi phí trả trước (TK 242), chi phí trích trước (TK 335), khấu hao tài sản cố định (TK 214) và tiền lương (TK 334).
  • Kế toán hoạt động tài chính, thu nhập khác, chi phí khác và thuế TNDN: Hạch toán doanh thu tài chính (TK 515), chi phí tài chính (TK 635), thu nhập khác (TK 711), chi phí khác (TK 811) và chi phí thuế TNDN hiện hành (TK 821).
  • Trình tự kết chuyển xác định kết quả kinh doanh: Tập hợp toàn bộ doanh thu thuần, doanh thu tài chính, thu nhập khác về bên Có TK 911; kết chuyển toàn bộ giá vốn, chi phí quản lý, chi phí tài chính, chi phí khác và chi phí thuế TNDN về bên Nợ TK 911, từ đó xác định số lãi (kết chuyển sang Có TK 4212) hoặc lỗ (kết chuyển sang Nợ TK 4212).

Chương 2: Đặc điểm cơ bản và kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Thương mại Xuân Quý

Chương này phác thảo bức tranh tổng thể về Công ty TNHH Thương mại Xuân Quý (thành lập ngày 03/08/2007 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0600389500 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Nam Định cấp; người đại diện pháp luật: ông Trần Văn Quý). Lĩnh vực hoạt động chính bao gồm: vận tải hàng hóa ven biển và viễn dương (mã ngành 5012), vận tải hành khách đường thủy nội địa (mã ngành 5021) và buôn bán linh kiện sửa chữa tàu.

Về cơ cấu tổ chức, công ty áp dụng mô hình trực tuyến - chức năng đứng đầu là Tổng Giám đốc, chỉ đạo trực tiếp các bộ phận: Phòng Nhân chính, Phòng Kế toán, Phòng Kho vận, Phòng Đại lý tàu biển và môi giới tàu, Phòng Giao nhận và Phòng Container. Đáng chú ý, cơ cấu chưa có bộ phận chuyên trách về quản trị chất lượng.

Về nguồn lực vật chất kỹ thuật (tính đến ngày 31/12/2021), trụ sở làm việc của công ty mượn nhà riêng của Giám đốc nên không trích khấu hao và không phản ánh vào tài sản cố định. Tài sản cố định hữu hình gồm phương tiện vận tải (nguyên giá 24,1 tỷ đồng, chiếm 85,68% tổng nguyên giá, giá trị còn lại đạt 89,2%) và máy móc thiết bị phục vụ sửa chữa, bảo dưỡng (chiếm 14,32% tỷ trọng, giá trị còn lại đạt 81,1%). Tỷ trọng này phản ánh đúng đặc thù ngành dịch vụ vận tải biển.

Bảng: Cơ cấu lao động của Công ty TNHH Thương mại Xuân Quý (2019 – 2021)

STT Chỉ tiêu phân loại Năm 2019 (Người) Tỷ trọng (%) Năm 2020 (Người) Tỷ trọng (%) Năm 2021 (Người) Tỷ trọng (%) Tốc độ PT bình quân (%)
I Theo giới tính 54 100,00 68 100,00 67 100,00 111,39
1 Lao động nam 40 74,07 52 76,47 51 76,12 112,92
2 Lao động nữ 14 25,93 16 23,53 16 23,88 106,90
II Theo trình độ 54 100,00 68 100,00 67 100,00 111,39
1 Đại học và trên đại học 2 3,70 3 4,41 3 4,48 122,47
2 Cao đẳng 4 7,41 4 5,88 4 5,97 100,00
3 Trung cấp 3 5,56 4 5,88 4 5,97 115,47
4 Sơ cấp 3 5,56 5 7,35 5 7,46 129,10
5 Công nhân kỹ thuật 10 18,52 12 17,65 13 19,40 114,02
6 Lao động phổ thông 32 59,26 40 58,82 38 56,72 108,97
III Theo tính chất công việc 54 100,00 68 100,00 67 100,00 111,39
1 Lao động trực tiếp 46 85,19 62 91,18 63 94,03 109,54
2 Lao động gián tiếp 8 14,81 6 8,82 4 5,97 116,50

Về tài sản và nguồn vốn giai đoạn 2019 – 2021, tổng tài sản có xu hướng giảm với tốc độ phát triển bình quân đạt 93,62%. Trong đó, tài sản ngắn hạn giảm mạnh từ 5,833 tỷ đồng (2019) xuống còn 1,xxx tỷ đồng (2021). Tài sản dài hạn năm 2021 đạt 24,642 tỷ đồng, chiếm 76,2% tổng cơ cấu tài sản. Về nguồn vốn, vốn chủ sở hữu luôn chiếm tỷ lệ áp đảo, bảo đảm tính an toàn tài chính và năng lực tự chủ vốn.

Bảng: Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty (2019 – 2021)

STT Chỉ tiêu Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021 Tốc độ 2020/2019 (%) Tốc độ 2021/2020 (%) Tốc độ bình quân (%)
1 Doanh thu bán hàng và CCDV 637.819 10.072.000 18.726.000 1.680,06 173,47 539,86
2 Các khoản giảm trừ doanh thu 0 0 0 - - -
3 Doanh thu thuần 637.726 10.072.000 18.726.000 1.680,06 173,47 539,86
4 Giá vốn hàng bán 574.xxx x.xxx.xxx xx.xxx.xxx - - -
5 Lợi nhuận gộp 62.478 x.xxx.xxx x.xxx.xxx 1.704,13 127,90 466,86
6 Doanh thu hoạt động tài chính 97.xxx x.xxx x.xxx - - -
7 Chi phí tài chính 0 0 x.xxx - - -
8 Chi phí quản lý kinh doanh 61.xxx xxx.xxx xxx.xxx - - -
9 Lợi nhuận khác 0 0 0 - - -
10 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 1.946 179.668 1.534 975,24 - -
11 Chi phí thuế TNDN 0 x.xxx x.xxx - - -
12 Lợi nhuận sau thuế TNDN 1.534 xxx.xxx 3.388 975,24 1.129,48 1.049,53

Số liệu kinh doanh cho thấy doanh thu thuần tăng trưởng vượt bậc qua 3 năm, đặc biệt giai đoạn 2020 – 2021 do công ty hoàn thành bàn giao nhiều sản phẩm cơ khí lớn và mở rộng hợp đồng vận tải biển. Lợi nhuận trước thuế năm 2021 bị sụt giảm do tác động nghiêm trọng của đại dịch Covid-19 và thiên tai, nhưng tổng thể doanh nghiệp vẫn duy trì được kết quả kinh doanh dương.

Chương 3: Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Thương mại Xuân Quý

Chương này đi sâu vào thực tế tổ chức công tác kế toán tại doanh nghiệp:

  • Tổ chức bộ máy kế toán: Gồm 3 nhân sự chính: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp và Kế toán bán hàng & cung cấp dịch vụ. Kế toán bán hàng phải kiêm nhiệm nhiều nhiệm vụ: lập hóa đơn bán hàng/dịch vụ, tư vấn khách hàng, theo dõi tiền gửi ngân hàng, lập phiếu thu chi tiền mặt, quản lý các kho vật tư (TK 152), công cụ dụng cụ (TK 153), hàng hóa (TK 156), theo dõi xuất - nhập - tồn và trích khấu hao tài sản cố định.
  • Hệ thống chứng từ, sổ sách và phần mềm: Công ty áp dụng hình thức ghi sổ Nhật ký chung trên máy tính thông qua phần mềm kế toán MISA. Trình tự luân chuyển: căn cứ chứng từ gốc (hóa đơn, phiếu xuất kho, phiếu thu/chi, giấy báo Nợ/Có), kế toán nhập liệu vào phần mềm để tự động ghi chép vào Sổ Nhật ký chung, Sổ cái các tài khoản và Sổ chi tiết, cuối kỳ lập Bảng cân đối số phát sinh và Báo cáo tài chính.
  • Thực hành hạch toán nghiệp vụ bán hàng tháng 12/2021: Khóa luận trích dẫn nghiệp vụ điển hình ngày 03/12/2021 xuất bán cho Công ty Cổ phần Sống Mới theo Phiếu xuất kho PXK00098:
    • Xuất 1 bộ dàn nóng V5X, đơn giá xuất kho 160.000 đồng/bộ (được tính theo phương pháp bình quân cả kỳ từ tồn đầu kỳ 10 bộ giá 175.000 đồng và nhập trong kỳ 20 bộ giá 153.000 đồng).
    • Xuất 1 bộ dàn lạnh âm trần nối ống gió MDV, đơn giá xuất 41.000 đồng/bộ (tồn đầu kỳ 8 bộ giá 100.000 đồng, nhập trong kỳ 20 bộ giá 21.000 đồng).
    • Xuất 1 bộ dàn lạnh âm trần MDV, đơn giá xuất 27.000 đồng/bộ (tồn đầu kỳ 15 bộ giá 26.287 đồng, nhập trong kỳ 5 bộ giá 29.000 đồng).
    • Bút toán ghi nhận giá vốn: Nợ TK 632: 229.000 đồng / Có TK 156: 229.000 đồng (chi tiết từng loại thiết bị).
  • Trích sổ Nhật ký chung và các bút toán kết chuyển cuối tháng 12/2021:
    • Ngày 01/12: Chi tiền mặt mua văn phòng phẩm ghi Nợ TK 6422: 89.986 đồng, Nợ TK 1331: 8.999 đồng / Có TK 1111: 98.985 đồng.
    • Ngày 08/12: Ghi nhận chi phí cung cấp dịch vụ mua ngoài Nợ TK 154: 17.000 đồng, Nợ TK 1331: 1.500 đồng / Có TK 331: 18.500 đồng.
    • Ngày 10/12: Thanh toán tiền điện thoại Nợ TK 6422: 954.545 đồng, Nợ TK 1331: 95.455 đồng / Có TK 1111: 1.050.000 đồng.
    • Ngày 29/12: Thanh toán tiền điện Nợ TK 6422: 2.500 đồng, Nợ TK 1331: 240.450 đồng / Có TK 1111.
    • Ngày 31/12: Phân bổ công cụ dụng cụ Nợ TK 6422: 40.294 đồng / Có TK 242: 40.294 đồng.
    • Các bút toán kết chuyển ngày 31/12 theo chứng từ NVK00003: Kết chuyển giá vốn hàng bán Nợ TK 911 / Có TK 632: 1.680 đồng; Kết chuyển doanh thu bán hàng Nợ TK 511 / Có TK 911: 1.364 đồng; Kết chuyển doanh thu tài chính Nợ TK 515 / Có TK 911: 134.691 đồng; Kết chuyển chi phí quản lý kinh doanh Nợ TK 911 / Có TK 642: 199.987 đồng; Kết chuyển chi phí tài chính Nợ TK 911 / Có TK 635: 2.000 đồng; Bút toán kết chuyển kết quả kinh doanh trong kỳ Nợ/Có TK 911 và TK 4212: 3.388 đồng. Tổng số phát sinh trên trích sổ đạt 65.203 đồng.
  • Đánh giá và giải pháp (mục 3.3):
    • Ưu điểm: Bộ máy tổ chức tinh gọn, tuân thủ đúng Thông tư 133/2016/TT-BTC, áp dụng phần mềm kế toán MISA giúp giảm thiểu sai sót tính toán thủ công và lưu trữ chứng từ có hệ thống.
    • Nhược điểm: Việc phân công lao động kế toán chưa thực sự hợp lý khi kế toán bán hàng phải kiêm nhiệm cả thủ quỹ, ngân hàng và thủ kho, dễ dẫn đến rủi ro sai sót hoặc thiếu kiểm soát chéo. Việc tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ dồn toàn bộ áp lực tính toán vào cuối tháng, không cung cấp được giá vốn tức thời cho từng thương vụ. Công tác quản lý công nợ khách hàng trả chậm còn lỏng lẻo, chưa chú trọng trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi.
    • Giải pháp kiến nghị: Tái cấu trúc phân công công việc trong phòng kế toán (tách biệt kế toán bán hàng với thủ quỹ/kho); ứng dụng triệt để tính năng tính giá vốn tự động trên phần mềm MISA theo từng lần nhập để có số liệu giá vốn kịp thời; hoàn thiện quy chế theo dõi công nợ và lập quỹ dự phòng nợ phải thu khó đòi.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu thực tế: Khóa luận đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC trong doanh nghiệp nhỏ và vừa. Đồng thời, tác giả phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức hạch toán kế toán tại Công ty TNHH Thương mại Xuân Quý thông qua hệ thống chứng từ thực tế (phiếu xuất kho PXK00098, phiếu chi PC00115, PC00117, phiếu mua hàng MH00090) và trích sổ Nhật ký chung tháng 12/2021.
  • Dữ liệu kinh tế - tài chính: Tác giả đã tổng hợp và phân tích biến động tài chính 3 năm (2019 – 2021): doanh thu thuần tăng từ 637.726 nghìn đồng (năm 2019) lên 18.726.000 nghìn đồng (năm 2021); tỷ trọng tài sản dài hạn chiếm 76,2% tổng tài sản; cơ cấu lao động trực tiếp chiếm trên 90% phù hợp với đặc thù vận tải biển.
  • Giải pháp và kiến nghị: Đề xuất các giải pháp mang tính khả thi cho đơn vị:
    1. Điều chỉnh phân công lao động nội bộ phòng kế toán nhằm bảo đảm nguyên tắc kiểm soát độc lập giữa kế toán và thủ kho/thủ quỹ.
    2. Khai thác triệt để phân hệ kho và bán hàng của phần mềm MISA để theo dõi giá vốn liên tục.
    3. Xây dựng quy trình theo dõi tuổi nợ và chính sách thu hồi nợ đối với các hợp đồng bán hàng trả chậm để giảm thiểu rủi ro nợ khó đòi.
  • Đóng góp của khóa luận: Đề tài cung cấp một nghiên cứu tình huống cụ thể về công tác kế toán trong doanh nghiệp có mô hình kinh doanh kết hợp giữa vận tải biển và thương mại phụ tùng máy móc tại địa bàn cấp huyện, chỉ ra được khoảng cách giữa quy định lý thuyết của Thông tư 133 với việc thực thi thực tế khi nhân sự kế toán bị kiêm nhiệm nhiều khâu.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Phạm vi dữ liệu chi tiết về nghiệp vụ kế toán, hóa đơn và sổ sách mới chỉ khảo sát tập trung vào tháng 12 năm 2021, chưa phản ánh bao quát toàn bộ các biến động mùa vụ của cả niên độ kế toán.
    • Nghiên cứu tập trung tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty TNHH Thương mại Xuân Quý) với quy mô nhỏ, mô hình quản lý kiêm nhiệm nên các kết luận mang tính đặc thù cao, chưa mang tính đại diện cho toàn ngành vận tải biển.
    • Các dữ liệu chi phí và giá thành dịch vụ vận tải chưa được tách bạch sâu với mảng bán hàng thương mại máy móc, linh kiện.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang toàn bộ chu kỳ kế toán năm tài chính để phân tích tính chu kỳ và biến động chi phí toàn diện hơn.
    • Thực hiện nghiên cứu so sánh đối chiếu công tác kế toán bán hàng giữa nhiều doanh nghiệp cùng quy mô trong ngành vận tải biển nội địa.
    • Nghiên cứu sâu hơn về mảng kế toán quản trị chi phí và xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ đối với các khoản nợ phải thu trong doanh nghiệp vận tải.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về đề tài bán hàng và xác định kết quả kinh doanh. Đồng thời, tài liệu hữu ích cho cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ đang vận hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Phần nội dung đáng chú ý:
    • Hệ thống sơ đồ tài khoản đối ứng chuẩn mực từ TK 511, TK 632, TK 642 đến TK 911 và TK 4212 theo quy định Thông tư 133.
    • Mẫu trích sổ Nhật ký chung, Phiếu xuất kho và Sổ cái các tài khoản hạch toán thực tế trên phần mềm MISA tháng 12/2021.
    • Phương pháp phân tích các chỉ tiêu cơ cấu tài sản, nguồn vốn và cơ cấu lao động trong doanh nghiệp thương mại - dịch vụ kỹ thuật.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Thương mại Xuân Quý áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?

Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính. Hình thức sổ kế toán được áp dụng là hình thức Nhật ký chung, được thực hiện trên máy tính thông qua phần mềm kế toán MISA. Niên độ kế toán bắt đầu từ 01/01 đến 31/12 dương lịch, kỳ kế toán tính theo tháng, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.

2. Phương pháp tính giá xuất kho tại doanh nghiệp được thực hiện như thế nào?

Doanh nghiệp áp dụng phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ để tính giá trị xuất kho của hàng hóa. Đơn giá xuất kho của từng mặt hàng được tính toán một lần vào cuối tháng dựa trên tổng trị giá tồn đầu kỳ cộng trị giá nhập trong kỳ, chia cho tổng số lượng tồn đầu kỳ cộng số lượng nhập trong kỳ.

3. Bộ máy kế toán của công ty có đặc điểm tổ chức và phân công công việc ra sao?

Bộ máy kế toán gồm 3 thành viên: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp và Kế toán bán hàng & cung cấp dịch vụ. Trong đó, Kế toán bán hàng kiêm nhiệm rất nhiều phần hành: lập hóa đơn, theo dõi tiền gửi ngân hàng, lập phiếu thu chi tiền mặt, kiêm thủ kho theo dõi các tài khoản nguyên liệu (TK 152), công cụ dụng cụ (TK 153), hàng hóa (TK 156), theo dõi xuất nhập tồn và trích khấu hao tài sản cố định.

4. Kết quả kinh doanh và doanh thu thuần của công ty biến động như thế nào trong giai đoạn 2019 – 2021?

Doanh thu thuần của công ty tăng trưởng vượt bậc từ 637.726 nghìn đồng (năm 2019) lên 10.072.000 nghìn đồng (năm 2020, tăng 1.680,06%) và đạt 18.726.000 nghìn đồng (năm 2021, tăng 173,47%). Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế năm 2019 đạt 1.946 nghìn đồng, năm 2020 tăng đột biến lên 179.668 nghìn đồng và năm 2021 đạt 1.534 nghìn đồng (bị thu hẹp do ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19).

5. Nghiệp vụ xuất kho ngày 03/12/2021 cho Công ty Cổ phần Sống Mới được kế toán ghi nhận như thế nào?

Theo Phiếu xuất kho PXK00098, kế toán xuất kho 1 bộ dàn nóng V5X (đơn giá xuất kho 160.000 đồng), 1 bộ dàn lạnh âm trần nối ống gió MDV (đơn giá 41.000 đồng) và 1 bộ dàn lạnh âm trần MDV (đơn giá 27.000 đồng). Định khoản giá vốn hàng bán phản ánh vào Sổ Nhật ký chung: ghi Nợ TK 632 tổng số tiền 229.000 đồng và ghi Có TK 156 (chi tiết từng mã hàng) số tiền 229.000 đồng.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Yến đã hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, đồng thời phản ánh chân thực thực trạng hạch toán tại Công ty TNHH Thương mại Xuân Quý. Nghiên cứu đã làm rõ được quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp tính giá xuất kho và các bút toán kết chuyển doanh thu, chi phí trên phần mềm MISA trong tháng 12/2021. Trên cơ sở chỉ ra những tồn tại về việc kiêm nhiệm nhân sự và rủi ro quản lý công nợ, tác giả đã đề xuất các giải pháp thiết thực nhằm hoàn thiện bộ máy kế toán và nâng cao hiệu quả quản lý tài chính cho doanh nghiệp.