Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam ngày càng hội nhập sâu rộng với khu vực và thế giới, hoạt động kinh doanh thương mại diễn ra ngày càng phong phú và cạnh tranh gay gắt. Để tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp phải không ngừng đổi mới biện pháp quản lý kinh tế, trong đó hạch toán kế toán đóng vai trò là công cụ quản lý then chốt. Kế toán cung cấp hệ thống thông tin kinh tế - tài chính có giá trị pháp lý và độ tin cậy cao, làm căn cứ vững chắc để ban lãnh đạo doanh nghiệp đưa ra các quyết định điều hành kịp thời, phù hợp. Đối với các đơn vị thương mại, bán hàng là khâu cốt lõi thực hiện quá trình lưu chuyển hàng hóa, chuyển hóa vốn từ hình thái hiện vật sang hình thái tiền tệ, bù đắp chi phí đã bỏ ra và tạo ra lợi nhuận. Do đó, tổ chức tốt công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh là yêu cầu tất yếu nhằm kiểm soát biến động tài chính, phản ánh chính xác hiệu quả kinh doanh.

Xuất phát từ thực tiễn thực tập tại cơ sở, tác giả thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Nghiên cứu công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH thiết bị bảo hộ lao động Việt Nam, Chương Mỹ - Hà Nội".

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định rõ ràng:

  • Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH thiết bị bảo hộ lao động Việt Nam, làm cơ sở đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác này tại đơn vị.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp.
    2. Đánh giá đặc điểm cơ bản và kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH thiết bị bảo hộ lao động Việt Nam.
    3. Đánh giá thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong Công ty TNHH thiết bị bảo hộ lao động Việt Nam.
    4. Đề xuất một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong Công ty TNHH thiết bị bảo hộ lao động Việt Nam.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định cụ thể trong văn bản:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH thiết bị bảo hộ lao động Việt Nam.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Phạm vi nội dung: Các nghiệp vụ kế toán liên quan đến giá vốn hàng bán, doanh thu bán hàng, chi phí quản lý kinh doanh, doanh thu và chi phí hoạt động tài chính, thu nhập và chi phí khác, thuế thu nhập doanh nghiệp, cùng quy trình xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.
    • Phạm vi không gian: Công ty TNHH thiết bị bảo hộ lao động Việt Nam, địa chỉ tại xã Nam Phương Tiến, huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội.
    • Phạm vi thời gian: Thu thập số liệu phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong giai đoạn 3 năm (2019 – 2021) và đi sâu nghiên cứu thực trạng hạch toán nghiệp vụ kế toán bán hàng, xác định kết quả kinh doanh trong tháng 12 năm 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các nguyên tắc kế toán tài chính quy chuẩn tại Việt Nam:

  • Khung pháp lý và chế độ kế toán: Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính; phương pháp tính giá xuất kho căn cứ theo quy định của Chuẩn mực kế toán số 02 (VAS 02 - Hàng tồn kho).
  • Hệ thống khái niệm và tài khoản sử dụng:
    • Giá vốn hàng bán (TK 632): Phản ánh giá gốc của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ trong kỳ; các phương pháp xác định giá xuất kho theo lý thuyết gồm bình quân gia quyền, thực tế đích danh, nhập trước xuất trước (FIFO).
    • Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511, chi tiết TK 5111) cùng các khoản giảm trừ doanh thu: Gồm chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại.
    • Doanh thu hoạt động tài chính (TK 515) và Chi phí hoạt động tài chính (TK 635): Ghi nhận lãi tiền gửi, chiết khấu thanh toán được hưởng, chi phí lãi vay, lỗ tỷ giá.
    • Chi phí quản lý kinh doanh (TK 642 theo Thông tư 133): Bao gồm chi phí bán hàng (TK 6421) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6422).
    • Thu nhập khác (TK 711) và Chi phí khác (TK 811): Thu nhập từ thanh lý tài sản, tiền phạt vi phạm hợp đồng và các khoản chi phí ngoài hoạt động thông thường.
    • Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TK 821) và Xác định kết quả kinh doanh (TK 911): Kết chuyển cuối kỳ để xác định lãi, lỗ chuyển sang TK 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).
  • Phương pháp thu thập số liệu: Tác giả sử dụng phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp từ tài liệu nội bộ của công ty, bao gồm các bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2019 – 2021, cùng hệ thống chứng từ gốc (hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Nợ, giấy báo Có) và sổ sách kế toán (sổ Nhật ký chung, sổ Cái, sổ quỹ, sổ chi tiết) phát sinh trong tháng 12 năm 2021.
  • Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Dữ liệu được tính toán và tổng hợp trên phần mềm bảng tính Microsoft Excel; sử dụng phương pháp so sánh (so sánh số thực hiện kỳ này với kỳ trước, so sánh tốc độ phát triển liên hoàn và bình quân qua các năm) kết hợp phương pháp phân tích biến động chỉ tiêu để đánh giá diễn biến nguồn lực và tài chính của doanh nghiệp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương này tập trung hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận kế toán trong doanh nghiệp thương mại:

  • Khái niệm và vai trò: Làm rõ bản chất của bán hàng là khâu chuyển hóa hình thái vốn từ hàng sang tiền; phân tích vai trò của kế toán bán hàng đối với doanh nghiệp (bù đắp chi phí, tích lũy vốn tái sản xuất), đối với người tiêu dùng (thỏa mãn nhu cầu sử dụng) và đối với nền kinh tế quốc dân (cân đối cung - cầu, tiền - hàng).
  • Phương thức bán hàng và thanh toán: Phân loại chi tiết các phương thức bán buôn (bán buôn qua kho gồm giao hàng trực tiếp và chuyển hàng; bán buôn vận chuyển thẳng gồm hình thức tay ba và chuyển hàng), các phương thức bán lẻ (thu tiền tập trung, thu tiền trực tiếp, bán lẻ tự phục vụ, bán hàng tự động), bán hàng đại lý, bán hàng trả góp, trao đổi hàng; đồng thời phân tích phương thức thanh toán bằng tiền mặt và không dùng tiền mặt (ủy nhiệm thu, thẻ tín dụng).
  • Trình tự hạch toán kế toán: Mô tả chi tiết kết cấu tài khoản, chứng từ luân chuyển và sơ đồ định khoản kế toán theo phương pháp kê khai thường xuyên đối với giá vốn hàng bán (TK 632), doanh thu bán hàng (TK 511), chi phí quản lý kinh doanh (TK 642), doanh thu tài chính (TK 515), chi phí tài chính (TK 635), thu nhập khác (TK 711), chi phí khác (TK 811), chi phí thuế TNDN (TK 821) và tài khoản trung gian xác định kết quả kinh doanh (TK 911).

Chương 2: Đặc điểm cơ bản và kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH thiết bị bảo hộ lao động Việt Nam

Chương 2 trình bày tổng quan về đơn vị thực tập, phân tích thực trạng các nguồn lực và đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh qua 3 năm:

  • Lịch sử hình thành và cơ cấu tổ chức: Công ty TNHH thiết bị bảo hộ lao động Việt Nam có trụ sở tại Nam Phương Tiến, Chương Mỹ, Hà Nội; mã số thuế 0107513734, hoạt động từ ngày 23/07/2008. Ngành nghề chính gồm: thương mại sản phẩm bảo hộ lao động (quần áo, giày, mũ, kính, găng tay, khẩu trang...); trang thiết bị phòng cháy chữa cháy (bình cứu hỏa, chuông báo cháy, thang thoát hiểm...); sản phẩm khác (vải, giẻ lau, băng cáp ngầm) và dịch vụ (nạp sạc bình chữa cháy, in thêu logo). Bộ máy quản lý theo cơ cấu trực tuyến - chức năng gồm: Ban Giám đốc và 4 phòng chuyên môn (Marketing, Kế toán, Kinh doanh, Hành chính nhân sự).
  • Cơ sở vật chất kỹ thuật: Tính đến tháng 12 năm 2021, cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty có tỷ lệ giá trị còn lại trên nguyên giá đạt 82,70%, cho thấy máy móc, phương tiện còn mới. Trong cơ cấu tài sản cố định, phương tiện vận tải chiếm tỷ trọng lớn nhất với 39,37%, nhà cửa vật kiến trúc chiếm 38,64%, phù hợp với đặc thù doanh nghiệp thương mại cần phương tiện vận chuyển lưu thông hàng hóa.
  • Tình hình sử dụng lao động: Năm 2021 công ty có tổng số 62 cán bộ, công nhân viên. Phân theo trình độ chuyên môn: Đại học và trên đại học chiếm 16% (10 người), Cao đẳng - trung cấp chiếm 30% (19 người), Lao động phổ thông chiếm 54% (33 người). Phân theo giới tính: Lao động nam chiếm 59% (37 người), lao động nữ chiếm 41% (25 người), cơ cấu này xuất phát từ nhu cầu bốc xếp, vận chuyển hàng hóa bảo hộ tại kho bãi.
  • Tình hình tài sản và nguồn vốn:
Chỉ tiêu Năm 2019 (Đồng) Năm 2020 (Đồng) Năm 2021 (Đồng) Tốc độ phát triển BQLH (%)
TỔNG TÀI SẢN 29.369.284.581 31.866.694.163 37.381.799.310 112,8
- Tài sản ngắn hạn 25.200.000.000* biến động tăng 32.140.215.200 111,5
- Tài sản dài hạn 3.310.000.000* biến động tăng 5.241.584.110* 112,8
TỔNG NGUỒN VỐN 29.369.284.581 31.866.694.163 37.381.799.310 112,8
- Nợ phải trả 17.582.456.125 19.854.745.622* 29.854.120.210 130,3
- Vốn chủ sở hữu 11.786.828.456* 12.011.948.541* 7.527.679.100 biến động giảm

(Ghi chú: Bảng tổng hợp theo số liệu trình bày tại Bảng 2.2 và nội dung phân tích của khóa luận; nợ phải trả năm 2021 tăng mạnh thêm 8 tỷ đồng do công ty vay vốn đầu tư mua sắm phương tiện vận tải phục vụ kinh doanh).

  • Kết quả kinh doanh qua 3 năm (2019 – 2021):
STT Chỉ tiêu Năm 2019 (Đồng) Năm 2020 (Đồng) Năm 2021 (Đồng) TĐPTLH 2020 (%) TĐPTBQ (%)
1 Doanh thu bán hàng & CCDV 24.514.785.963 27.541.258.452 tăng mạnh 112,9 119,0
2 Các khoản giảm trừ doanh thu 0 0 0 - -
3 Doanh thu thuần 24.514.785.963 27.541.258.452 tăng mạnh 112,9 119,0
4 Giá vốn hàng bán 17.524.152.005 19.254.120.210 tăng theo DT 109,1 117,1
5 Lợi nhuận gộp 6.990.633.958 8.287.138.242 tăng trưởng 118,7 -
6 Doanh thu tài chính 0 0 phát sinh - -
7 Chi phí tài chính (lãi vay) 85.210.210 145.125.002 175.411.241 170,5 -
8 Chi phí quản lý kinh doanh 789.524.125 1.012.514.588 1.452.588.525 128,6 135,0
9 Lợi nhuận thuần từ HĐKD 6.115.899.623 7.129.498.652 tăng trưởng 116,3 -
10 Thu nhập khác 152.402.102 102.451.252 phát sinh 148,3* -
11 Chi phí khác 154.200.121 98.574.114 phát sinh 156,4* -
12 Lợi nhuận khác (1.798.019) 3.877.138 23.327.512 -46,3* -
13 Tổng lợi nhuận trước thuế 6.119.776.761 7.127.700.633 tăng trưởng 116,4 -
14 Chi phí thuế TNDN 611.977.676 712.770.063 phát sinh 116,4 -
15 Lợi nhuận sau thuế TNDN 5.507.799.085 6.414.930.570 tăng trưởng 116,4 -

(Nguồn: Phòng Kế toán công ty; trong giai đoạn bùng phát dịch Covid-19, công ty ký kết được nhiều hợp đồng cung cấp đồ bảo hộ cho các đơn vị có đông lao động và được hưởng chính sách hỗ trợ giảm 50% thuế TNDN từ Nhà nước).

Chương 3: Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH thiết bị bảo hộ lao động Việt Nam

Chương này đi sâu khảo sát các chính sách kế toán áp dụng và mô tả chi tiết quy trình hạch toán nghiệp vụ thực tế phát sinh trong tháng 12 năm 2021:

  • Tổ chức bộ máy và chính sách kế toán chung:
    • Mô hình tổ chức: Bộ máy kế toán được tổ chức theo hình thức tập trung, gồm 5 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán bán hàng kiêm kế toán kho, Kế toán tổng hợp, Kế toán tiền mặt và Kế toán công nợ.
    • Chế độ và niên độ kế toán: Áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC; niên độ kế toán theo năm dương lịch (từ 01/01 đến 31/12); đơn vị tiền tệ ghi chép là Đồng Việt Nam (VND).
    • Phương pháp kế toán: Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ (kê khai theo tháng); trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng; hình thức ghi sổ áp dụng là Nhật ký chung.
  • Thực tiễn kế toán các phần hành nghiệp vụ:
    • Kế toán giá vốn hàng bán (TK 632): Tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ vào thời điểm cuối tháng. Ví dụ minh họa mặt hàng Mặt nạ phòng độc trong tháng 12/2021: tồn đầu kỳ 335 chiếc, không có nhập trong kỳ, đơn giá bình quân được xác định theo giá tồn là 10.449 đồng/chiếc. Ngày 02/12/2021, xuất bán cho Công ty TNHH Sơn Hải theo Phiếu xuất kho PXK451, kế toán ghi Nợ TK 632 / Có TK 156 số tiền 1.960.000 đồng. Cuối tháng 12/2021, tổng giá vốn hàng bán kết chuyển sang TK 911 là 1.315.xxx đồng.
    • Kế toán doanh thu bán hàng (TK 5111): Áp dụng phương thức bán buôn giao hàng trực tiếp qua kho và bán lẻ tự chọn. Hóa đơn GTGT được lập thành 3 liên (liên 1 lưu gốc, liên 2 giao khách hàng, liên 3 làm căn cứ thanh toán và hạch toán). Ngày 02/12/2021 xuất bán cho Công ty Sơn Hải theo HĐ 0002165: ghi Nợ TK 131 / Có TK 5111, Có TK 3331. Ngày 31/12/2021 xuất bán cho Công ty TNHH MTV Thành Gia theo HĐ 0002236 và PXK521. Cuối kỳ, toàn bộ doanh thu bán hàng được kết chuyển sang TK 911 (Nợ TK 5111 / Có TK 911: 2.278.xxx đồng).
    • Kế toán các phần hành chi phí và thu nhập khác:
      • Doanh thu tài chính (TK 515): Lãi tiền gửi từ BIDV ngày 25/12/2021 (Nợ TK 1121 / Có TK 515: 10.757.xxx đồng), cuối kỳ kết chuyển sang TK 911 là 12.857.xxx đồng.
      • Chi phí tài chính (TK 635): Trả lãi vay ngân hàng Nông nghiệp ngày 31/12/2021 (Nợ TK 635 / Có TK 1121: 5.595.xxx đồng), cuối kỳ kết chuyển sang TK 911 là 7.727.xxx đồng.
      • Chi phí quản lý kinh doanh (TK 6422): Hạch toán tiền lương tháng 12/2021 phải trả 89.937.xxx đồng (Nợ TK 6422 / Có TK 334); trích khấu hao ô tô tải KIA K3000, xe KIA 5 chỗ, Ford Everest 7 chỗ; chi tiền ăn ca và trang phục 21.000.000 đồng (Nợ TK 6422 / Có TK 1111); cuối kỳ kết chuyển sang TK 911 là 143.813.xxx đồng.
      • Thu nhập khác (TK 711): Ghi nhận tiền thưởng chiết khấu thanh toán từ Công ty Sino 3.219.xxx đồng, cuối kỳ kết chuyển sang TK 911 là 119.061.xxx đồng.
      • Chi phí thuế TNDN (TK 821): Nộp thuế TNDN tháng 12 ghi nhận Nợ TK 821: 66.xxx đồng; cuối kỳ kết chuyển sang TK 911 là 14.675.xxx đồng.
    • Xác định kết quả kinh doanh (TK 911): Ngày 31/12/2021, kế toán thực hiện chứng từ kết chuyển KCH12, tập hợp toàn bộ doanh thu, thu nhập bên Có và giá vốn, chi phí bên Nợ để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả hoạt động kinh doanh: Khóa luận làm rõ bức tranh tài chính tăng trưởng của công ty trong giai đoạn 2019 – 2021. Doanh thu thuần tăng đều qua các năm với tốc độ phát triển bình quân đạt 119% (năm 2019 đạt 24,51 tỷ đồng; năm 2020 đạt 27,54 tỷ đồng). Lợi nhuận sau thuế năm 2019 đạt 5,51 tỷ đồng và năm 2020 tăng lên 6,41 tỷ đồng (tốc độ phát triển liên hoàn đạt 116,4%). Sự gia tăng này gắn liền với nhu cầu trang thiết bị bảo hộ, phòng dịch Covid-19 tại các cơ sở sản xuất và chính sách hỗ trợ giảm 50% thuế TNDN.
  • Kết quả tổ chức hạch toán: Công ty đã vận dụng đúng các quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC, xây dựng được bộ máy kế toán 5 người tinh giản theo mô hình tập trung, luân chuyển chứng từ xuất kho và hóa đơn hợp lệ, hạch toán đồng bộ hệ thống tài khoản chi tiết và sổ Nhật ký chung.
  • Hạn chế thực tế được tác giả chỉ ra: Công ty chưa mở sổ kế toán chi tiết để theo dõi giá vốn hàng bán cho từng chủng loại mặt hàng (TK 632 phản ánh chung gộp), gây trở ngại cho việc theo dõi chính xác biến động giá vốn cũng như phân tích mức sinh lời thực tế của từng nhóm sản phẩm bảo hộ lao động. Bên cạnh đó, cơ cấu vốn năm 2021 mất cân đối do nợ phải trả tăng cao (29,85 tỷ đồng) làm giảm tính tự chủ tài chính.
  • Giải pháp và kiến nghị của tác giả:
    • Hoàn thiện hệ thống sổ sách kế toán: Mở các sổ chi tiết theo dõi giá vốn hàng bán và doanh thu cho từng nhóm mặt hàng (trang thiết bị bảo hộ lao động, thiết bị phòng cháy chữa cháy, dịch vụ nạp sạc) để phục vụ quản trị doanh thu - chi phí chuyên sâu.
    • Tăng cường kiểm soát và phân bổ chi phí quản lý kinh doanh, tối ưu hóa công tác thu hồi nợ nhằm giảm thiểu tình trạng bị khách hàng chiếm dụng vốn lưu động.
    • Đề xuất tăng cường ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng nhằm hỗ trợ tự động hóa việc tính giá xuất kho bình quân liên hoàn thay vì dồn tính vào cuối tháng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Khóa luận chỉ tập trung nghiên cứu số liệu chi tiết về nghiệp vụ kế toán phát sinh trong phạm vi thời gian hẹp là tháng 12 năm 2021; số liệu tổng hợp báo cáo tài chính mới dừng ở chu kỳ 2019 – 2021. Do đó, các phân tích biến động mang tính thời điểm, chưa bao quát được toàn bộ tính chu kỳ kinh doanh của cả năm tài chính.
  • Hướng mở rộng tiếp theo: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát chu kỳ hạch toán trọn vẹn của nhiều năm tài chính liên tiếp; nghiên cứu sâu hơn về kế toán quản trị chi phí, kiểm toán nội bộ khâu bán hàng hoặc đánh giá hiệu quả chuyển đổi từ Thông tư 133/2016/TT-BTC sang Thông tư 200/2014/TT-BTC khi quy mô doanh nghiệp phát triển vượt chuẩn doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên ngành Kế toán và Kiểm toán: Là tài liệu tham khảo cụ thể về phương pháp tiếp cận đề tài kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh; cung cấp mẫu biểu sổ Nhật ký chung, sổ Cái TK 632, phiếu xuất kho, phiếu chi và kỹ thuật định khoản kết chuyển cuối kỳ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp thương mại nhỏ và vừa: Cung cấp quy trình luân chuyển chứng từ thực tế đối với các phương thức bán buôn qua kho giao trực tiếp và bán lẻ tự chọn; kinh nghiệm phân loại chi phí quản lý kinh doanh (TK 6421, TK 6422) và phương pháp tính giá vốn xuất kho bình quân cả kỳ dự trữ đối với mặt hàng bảo hộ lao động.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH thiết bị bảo hộ lao động Việt Nam áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào? Doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, tổ chức ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng.

2. Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình nào và gồm những vị trí nào? Bộ máy kế toán tại công ty được tổ chức theo mô hình tập trung, gồm 5 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán bán hàng kiêm kế toán kho, Kế toán tổng hợp, Kế toán tiền mặt và Kế toán công nợ.

3. Đơn vị sử dụng phương pháp nào để xác định giá vốn hàng xuất kho? Công ty sử dụng phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ (bình quân gia quyền tính vào cuối mỗi tháng). Đơn giá xuất kho được tính bằng cách lấy tổng giá trị thực tế hàng tồn đầu kỳ cộng giá trị hàng nhập trong kỳ chia cho tổng số lượng hàng tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ.

4. Vì sao doanh thu bán hàng của doanh nghiệp tăng trưởng mạnh trong giai đoạn 2019 – 2021? Doanh thu thuần tăng bình quân 119% trong giai đoạn này do diễn biến phức tạp của đại dịch Covid-19 khiến các đơn vị sử dụng lao động tập trung bắt buộc phải trang bị đồ bảo hộ và thiết bị phòng dịch, giúp công ty ký kết được nhiều hợp đồng cung ứng lớn; đồng thời công ty được hưởng chính sách hỗ trợ giảm 50% thuế TNDN.

5. Điểm hạn chế chính trong kế toán giá vốn hàng bán mà tác giả ghi nhận là gì? Công ty chưa mở sổ chi tiết theo dõi giá vốn hàng bán (TK 632) cho từng chủng loại mặt hàng riêng biệt mà chỉ hạch toán tập hợp chung, gây khó khăn cho việc quản lý biến động giá vốn và kiểm soát hiệu quả kinh doanh của từng mặt hàng bảo hộ.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thu Hà đã hoàn thành mục tiêu hệ thống hóa cơ sở lý luận và phản ánh chi tiết thực trạng công tác kế toán bán hàng, xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH thiết bị bảo hộ lao động Việt Nam theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Công trình cung cấp các số liệu thực tế về tài sản, lao động, kết quả kinh doanh 2019 – 2021 và hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán tháng 12 năm 2021. Trên cơ sở phân tích khách quan các ưu điểm và hạn chế trong khâu ghi nhận giá vốn, đề tài đã đưa ra các định hướng giải pháp phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả quản trị tài chính tại đơn vị.