CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 1. Tổng quan về doanh thu và xác định kết quả kinh doanh Do đề tài nghiên cứu về Công ty TNHH Máy Tính Xuân Vinh-một công ty có quy mô nhỏ, áp dụng Thông tư số133/2016/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán cho các Doanh nghiệp vừa và nhỏ. Do vậy, để tạo nên tính thống nhất trong nội dung nghiên cứu, Khóa luận sẽ trích dẫn Thông tư số133/2016/TT-BTC để đưa ra các khái niệm và phương pháp hạch toán các tài khoản. Khái niệm Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – Doanh thu và thu nhập khác được ban hành và công bố theo quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ tài chính thì: “Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu”.
Theo điều 56 Thông tư 133/2016/TT-BTC định nghĩa: “Doanh thu là lợi ích kinh tế thu được làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp trừ phần vốn góp thêm của các cổ đông. Doanh thu được ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh, khi chắc chắn thu được lợi ích kinh tế, được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản được quyền nhận, không phân biệt đã thu tiền hay sẽ thu được tiền”. Trong khi đó, theo chuẩn mực kế toán quốc tế số 18 – Doanh thu (IAS 18): “Doanh thu là luồng thu gộp các lợi ích kinh tế trong kỳ, phát sinh trong quá trình hoạt động thông thường, làm tăng nguồn vốn chủ sở hữu, chứ không phải phần đóng góp của những người tham gia góp vốn cổ phần. Doanh thu loại trừ những khoản thu cho bên thứ ba ví dụ như thuế giá trị gia tăng”.
Ý nghĩa của doanh thu Doanh thu là một chỉ tiêu quan trọng của doanh nghiệp, chỉ tiêu này không những có ý nghĩa với bản thân doanh nghiệp mà còn có ý nghĩa quan trọng đối với nền kinh tế quốc dân. - Doanh thu là cơ sở để bù đắp chi phí sản xuất đã tiêu hao trong sản xuất và thực hiện nộp các khoản thuế cho Nhà nước. - Doanh thu được thực hiện là kết thúc giao đoạn cuối cùng của quá trình luân chuyển vốn tạo điều kiện để thực hiện quá trình tái sản xuất tiếp theo. Với phạm vi đề tài nghiên cứu về một doanh nghiệp thượng mại, ta sẽ xét cụ thể vai trò của Doanh thu bán hàng.
Cụ thể: - Doanh thu bán hàng phản ánh quy mô của quá trình tái sản xuất, phản ánh trình độ tổ chức chỉ đạo sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Bởi lẽ có được doanh thu bán hàng chứng tỏ doanh nghiệp sản xuất sản phẩm được người tiêu dùng chấp nhận: rằng sản phẩm đó về mặt khối lượng, giá trị sử dụng, chất lượng và giá cả đã phù hợp với nhu cầu thị hiếu của người tiêu dùng. - Doanh thu bán hàng còn là nguồn vốn quan trọng để doanh nghiệp trang trải các khoản chi phí về tư liệu lao động, đối tượng lao động đã hao phí trong quá trình sản xuất kinh doanh, để trả lương, thưởng cho người lao động, trích Bảo hiểm xã hội, nộp thuế theo luật định… - Thực hiện doanh thu bán hàng là kết thúc giai đoạn cuối cùng của quá trình chu chuyển vốn, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình sản xuất sau. Vì vậy việc thực hiện doanh thu bán hàng có ảnh hưởng rất lớn đến tình hình tài chính và quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp.
Nếu vì lý do nào đó mà doanh nghiệp sản xuất không thực hiện được chỉ tiêu doanh thu bán hàng hoặc thực hiện chậm đều làm cho tình hình tài chính của doanh nghiệp gặp khó khăn và ảnh hưởng đến quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Điều kiện ghi nhận doanh thu 6 a) Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng Theo chuẩn mực kế toán số 14, Doanh nghiệp chỉ ghi nhận doanh thu bán hàng khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau: – Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa cho người mua. – Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hoặc quyền kiểm soát hàng hóa; – Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. Khi hợp đồng quy định người mua được quyền trả lại sản phẩm, hàng hóa, đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh nghiệp chỉ được ghi nhận doanh thu khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại sản phẩm, hàng hóa (trừ trường hợp khách hàng có quyền trả lại hàng hóa dưới hình thức đổi lại để lấy hàng hóa, dịch vụ khác).
– Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng. – Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng. b) Điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ Doanh nghiệp chỉ ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau: – Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. Khi hợp đồng quy định người mua được quyền trả lại dịch vụ đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh nghiệp chỉ được ghi nhận doanh thu khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại dịch vụ đã cung cấp; – Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
– Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào thời điểm báo cáo; 7 – Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó. Xác định kết quả kinh doanh 1. Các khái niệm liên quan đến xác định kết quả kinh doanh Theo Điều 68 Thông tư số 133/2016/TT-BTC - Hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp được ban hành và công bố của Bộ tài chính thì kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác. - Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh là số chênh lệch giữa doanh thu thuần và trị giá vốn hàng bán (gồm cả sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và dịch vụ, giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp, chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư, như: chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, nâng cấp, chi phí cho thuê hoạt động, chi phí thanh lý, nhượng bán bất động sản đầu tư), chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
- Kết quả hoạt động tài chính là số chênh lệch giữa thu nhập của hoạt động tài chính và chi phí hoạt động tài chính. - Kết quả hoạt động khác là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác và các khoản chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp. Các nguyên tắc khi xác định kết quả kinh doanh - Phản ánh đầy đủ, chính xác các khoản kết quả hoạt động kinh doanh của kỳ hạch toán theo đúng quy định của chế độ quản lý tài chính - Phải được hạch toán chi tiết theo từng hoạt động sản xuất, chế biến, hoạt động kinh doanh thương mại,… - Các khoản doanh thu và thu nhập được kết chuyển để xác định kết quả kinh doanh là doanh thu và thu nhập thuần. - Phải đảm bảo mối quan hệ tương xứng giữa doanh thu và chi phí được trừ.
Vai trò và ý nghĩa của xác định kết quả kinh doanh Kết quả kinh doanh là mục đích cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp, là chỉ tiêu quan trọng không chỉ cần thiết cho doanh nghiệp mà còn cần thiết cho các đối tượng khác quan tâm. - Đối với Doanh nghiệp: Việc xác định kết quả kinh doanh là cơ sở xác định các chỉ tiêu kinh tế tài chính nhằm đánh giá tình hình doanh nghiệp xác định số vòng luân chuyển vốn, tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu…Hơn thế nữa, xác định kết quả kinh doanh còn là cơ sở xác định nghĩa vụ đối với Nhà nước xác định cơ cấu phân chia hợp lý giải quyết hài hòa giữa lợi ích tập thể và cá nhân người lao động. - Đối với nhà đầu tư các thông tin và số liệu về kết quả kinh doanh trên báo cáo tài chính là căn cứ để nhà đầu tư xem xét đưa ra quyết định nên hay không nên đầu tư vào doanh nghiệp nào. - Đối với nhà nước: Xét ở tầm vĩ mô, xác định kết quả kinh doanh còn có ý nghĩa với toàn bộ nền kinh tế quốc dân, giúp các nhà hoạch định chính sách có thể tổng hợp và phân tích các số liệu, đưa ra các thông tin cần thiết giúp cho Chính phủ có thể điều tiết nền kinh tế ở tầm vĩ mô được tốt hơn.
Nhiệm vụ của công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh Công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh có ý nghĩa vô cùng quan trọng và không thể thiếu đối với mọi doanh nghiệp, vì vậy nhiệm vụ của kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh được đặt ra cũng rất rõ ràng, cụ thể như: - Ghi nhận, phản ánh đầy đủ, nhanh chóng và chính xác tất cả các nghiệp kinh tế phát sinh trong kỳ có liên quan đến việc xác định kết quả kinh doanh, như: nghiệp vụ bán hàng, ghi nhận doanh thu, chi phí… - Kiểm tra, theo dõi và ghi nhận các khoản doanh thu, chi phí phát sinh một cách đúng đắn, hợp lý, đảm bảo thực hiện đúng các chuẩn mực và thông tư hiện hành. 9 - Cung cấp đầy đủ, kịp thời và nhanh chóng các thông tin cần thiết về kết quả hoạt động kinh doanh cho nhà quản trị để phục vụ công tác xác định chiến lược kinh doanh. - Ghi nhận và phân bổ chi phí chi tiết, hợp lý và chính xác để phục vụ công tác xác định kết quả kinh doanh một cách chính xác và đúng đắn. Nội dung về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh 1.
Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu tài chính, các khoản giảm trừ doanh thu và thu nhập khác 1.1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ a) Tài khoản sử dụng Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: là tài khoản phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong một kỳ kế toán của hoạt động sản xuất, kinh doanh.