Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp đại học chuyên ngành Kế toán của tác giả Lê Thị Lan Hương (lớp K51D Kế toán, Khoa Kế toán - Tài chính, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế, niên khóa 2017 - 2021) tập trung vào công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong bối cảnh nền kinh tế thị trường có sự cạnh tranh hàng hóa, dịch vụ giữa các doanh nghiệp. Tác giả chỉ ra rằng để tồn tại và tối đa hóa lợi nhuận, doanh nghiệp cần quản trị hiệu quả bộ máy hoạt động, trong đó tổ chức công tác kế toán đóng vai trò then chốt giúp nhà quản lý nắm bắt chính xác, đầy đủ và kịp thời doanh thu và chi phí để xác định kết quả kinh doanh lãi hoặc lỗ.

Bối cảnh thực tế tại đơn vị thực tập – Công ty TNHH MTV Quốc Bảo – cho thấy một đặc điểm tài chính cụ thể: tình hình lợi nhuận sau thuế của công ty luôn âm trong nhiều năm, phần lỗ được kết chuyển toàn bộ và liên tục qua các năm 2017, 2018 và 2019. Trong các kỳ kế toán này, kết quả sản xuất kinh doanh phát sinh số lãi nhất định nhưng được dùng làm căn cứ để thực hiện chuyển lỗ từ các năm trước chuyển sang, dẫn đến việc doanh nghiệp không phát sinh nghĩa vụ nộp thuế thu nhập doanh nghiệp. Xuất phát từ thực tiễn hoạt động và yêu cầu hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị, tác giả lựa chọn thực hiện đề tài này.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu chung: Tìm hiểu thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Quốc Bảo.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp.
    2. Tìm hiểu thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Quốc Bảo.
    3. Đề xuất các giải pháp cần thiết góp phần hoàn thiện công tác kế toán nói chung và kế toán doanh thu cùng xác định kết quả kinh doanh nói riêng tại Công ty TNHH MTV Quốc Bảo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài gồm:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Quốc Bảo.
  • Phạm vi nội dung: Các nghiệp vụ kinh tế và phương pháp kế toán liên quan đến doanh thu bán hàng, doanh thu tài chính, thu nhập khác, giá vốn hàng bán, chi phí kinh doanh và xác định kết quả kinh doanh.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH MTV Quốc Bảo (địa chỉ tại Km 10 Quốc lộ 9, xã Cam Hiếu, huyện Cam Lộ, tỉnh Quảng Trị).
  • Phạm vi thời gian:
    • Dữ liệu tổng hợp về tình hình tài sản, nguồn vốn, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và số lượng lao động: Giai đoạn 3 năm từ 2017 đến 2019.
    • Số liệu chứng từ và nghiệp vụ kế toán chi tiết về doanh thu và xác định kết quả kinh doanh: Năm tài chính 2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Về cơ sở pháp lý và lý luận, khóa luận căn cứ vào các văn bản quy phạm pháp luật và tài liệu học thuật chuyên ngành kế toán tại Việt Nam:

  • Chuẩn mực kế toán số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác" ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Văn bản này quy định định nghĩa doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại), 5 điều kiện bắt buộc để ghi nhận doanh thu bán hàng và 4 điều kiện để ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ, đi kèm các nguyên tắc kế toán cơ bản như cơ sở dồn tích, nguyên tắc phù hợp và nguyên tắc thận trọng.
  • Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 08 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa. Toàn bộ hệ thống tài khoản, chứng từ, sổ sách và phương pháp hạch toán trong khóa luận được thiết lập theo quy định của thông tư này.
  • Giáo trình tham khảo: Trần Đình Phụng (2012), Nguyên lý kế toán, Nhà xuất bản Phương Đông, TP. Hồ Chí Minh (dùng làm cơ sở cho các định nghĩa về giá vốn hàng bán, chi phí quản lý kinh doanh, chi phí tài chính, chi phí khác và thuế thu nhập doanh nghiệp).

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả phối hợp các phương pháp nghiên cứu thực tiễn và nghiệp vụ chuyên ngành:

  • Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập thông tin từ giáo trình, sách báo, website, hệ thống thông tư, nghị định và chuẩn mực kế toán nhằm xây dựng nền tảng lý luận.
  • Phương pháp phỏng vấn: Trực tiếp đặt câu hỏi và trao đổi thông tin nghiệp vụ với cán bộ, nhân viên Phòng Kế toán - Tài chính và các phòng ban liên quan trong thời gian thực tập.
  • Phương pháp quan sát: Quan sát quy trình hoạt động giữa các bộ phận, quy trình tiếp nhận và luân chuyển chứng từ thực tế khi phát sinh nghiệp vụ kinh tế tại phòng kế toán.
  • Phương pháp tổng hợp, xử lý và phân tích số liệu: Chọn lọc, phân loại và xử lý các số liệu thô thu thập từ công ty để đưa vào bài báo cáo.
  • Phương pháp so sánh: Đánh giá sự biến động của các chỉ tiêu kinh tế trên báo cáo tài chính qua 3 năm (2017 – 2019).
  • Hệ thống phương pháp kế toán: Gồm phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản kế toán, phương pháp tính giá và phương pháp tổng hợp cân đối kế toán.

Nguồn dữ liệu của đề tài bao gồm dữ liệu thứ cấp (báo cáo tài chính giai đoạn 2017 - 2019, hệ thống sổ kế toán, sổ cái, chứng từ gốc năm 2019 của Công ty TNHH MTV Quốc Bảo) và dữ liệu sơ cấp (ghi nhận qua phỏng vấn và quan sát thực địa tại văn phòng kế toán doanh nghiệp).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh

Nội dung chương 1 hệ thống hóa toàn bộ khung lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và Chuẩn mực kế toán VAS 14.

Về kết cấu tài khoản và nguyên tắc hạch toán:

  • Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Sử dụng Tài khoản 511 (gồm 4 tài khoản cấp 2: TK 5111 - Doanh thu bán hàng hóa, TK 5112 - Doanh thu bán thành phẩm, TK 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ, TK 5118 - Doanh thu khác). Bên Nợ phản ánh các khoản thuế gián thu phải nộp, các khoản giảm trừ doanh thu và kết chuyển doanh thu thuần sang TK 911; bên Có phản ánh doanh thu thực hiện trong kỳ; TK 511 không có số dư cuối kỳ.
  • Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu: Theo Thông tư 133, doanh nghiệp không sử dụng tài khoản riêng biệt (như TK 521 ở Thông tư 200) mà phản ánh trực tiếp vào bên Nợ của TK 511 khi phát sinh chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán hoặc hàng bán bị trả lại.
  • Kế toán doanh thu tài chính và thu nhập khác: Doanh thu hoạt động tài chính được phản ánh qua TK 515 (lãi tiền gửi, cổ tức, lợi nhuận được chia, lãi tỷ giá...), thu nhập khác phản ánh qua TK 711 (thanh lý TSCĐ, thu tiền phạt vi phạm hợp đồng, bồi thường...). Cuối kỳ, cả hai tài khoản này đều được kết chuyển sang bên Có TK 911 và không có số dư cuối kỳ.
  • Kế toán chi phí và xác định kết quả kinh doanh:
    • Giá vốn hàng bán: Sử dụng TK 632, phân định phương pháp hạch toán theo kiểm kê định kỳ hoặc kê khai thường xuyên, cuối kỳ kết chuyển sang bên Nợ TK 911.
    • Chi phí tài chính: Sử dụng TK 635 để hạch toán chi phí lãi vay, lỗ tỷ giá, chiết khấu thanh toán...
    • Chi phí quản lý kinh doanh: Sử dụng TK 642 với hai tài khoản cấp 2 là TK 6421 (Chi phí bán hàng) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp). Điểm này phản ánh đúng quy định tinh gọn của Thông tư 133 so với hệ thống tài khoản doanh nghiệp lớn.
    • Chi phí khác: Sử dụng TK 811 (chi phí thanh lý nhượng bán TSCĐ, tiền phạt vi phạm...).
    • Chi phí thuế TNDN: Phản ánh qua TK 821, xác định dựa trên thu nhập chịu thuế và thuế suất hiện hành.
    • Tài khoản 911 - Xác định kết quả kinh doanh: Tập hợp toàn bộ doanh thu thuần, thu nhập tài chính, thu nhập khác (bên Có) và giá vốn, chi phí tài chính, chi phí quản lý kinh doanh, chi phí khác, chi phí thuế TNDN (bên Nợ) để kết chuyển lãi hoặc lỗ sang TK 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).

Hệ thống tài khoản áp dụng theo chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa được tổng hợp trong bảng sau:

Mã tài khoản Tên tài khoản theo Thông tư 133/2016/TT-BTC Nội dung phản ánh chính Kết chuyển cuối kỳ
TK 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Doanh thu bán hàng hóa, thành phẩm, dịch vụ; các khoản giảm trừ ghi bên Nợ Kết chuyển sang Có TK 911
TK 515 Doanh thu hoạt động tài chính Lãi tiền gửi, lãi cho vay, cổ tức, chênh lệch lãi tỷ giá Kết chuyển sang Có TK 911
TK 711 Thu nhập khác Thu nhập thanh lý tài sản, tiền phạt vi phạm hợp đồng, bồi thường Kết chuyển sang Có TK 911
TK 632 Giá vốn hàng bán Giá gốc hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ đã xuất bán trong kỳ Kết chuyển sang Nợ TK 911
TK 635 Chi phí tài chính Chi phí lãi tiền vay, chiết khấu thanh toán, lỗ tỷ giá Kết chuyển sang Nợ TK 911
TK 642 Chi phí quản lý kinh doanh Gồm TK 6421 (Chi phí bán hàng) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp) Kết chuyển sang Nợ TK 911
TK 811 Chi phí khác Chi phí thanh lý tài sản, nộp phạt vi phạm hành chính, phạt hợp đồng Kết chuyển sang Nợ TK 911
TK 821 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp Số thuế TNDN phải nộp tính trên thu nhập chịu thuế Kết chuyển sang Nợ TK 911
TK 911 Xác định kết quả kinh doanh Tập hợp toàn bộ doanh thu, thu nhập và các khoản chi phí trong kỳ Kết chuyển Lãi/Lỗ sang TK 421

Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu & xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Chuyển Quốc Bảo

(Tên chương được giữ nguyên theo đề mục trong văn bản; tên chính thức của đơn vị là Công ty TNHH MTV Quốc Bảo).

Nội dung chương 2 đi vào phân tích thực tế đơn vị nghiên cứu và công tác tổ chức kế toán:

  • Thông tin doanh nghiệp: Công ty TNHH MTV Quốc Bảo thành lập ngày 17/12/2008 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh với mã số thuế 3200294313, người đại diện theo pháp luật là ông Hoàng Văn Hoàng. Trụ sở đặt tại Km 10 Quốc lộ 9, xã Cam Hiếu, huyện Cam Lộ, tỉnh Quảng Trị. Vốn điều lệ đạt 2 tỷ đồng (2.000.000.000 VNĐ).
  • Lợi thế địa phương và lĩnh vực hoạt động: Địa bàn huyện Cam Lộ có tiềm năng khoáng sản phục vụ sản xuất vật liệu xây dựng với mỏ đá vôi xi măng Tân Lâm (Cam Tuyền) và Cam Thành; sét xi măng tại Tân An (Cam Nghĩa) và Cùa (Cam Chính); điểm bazan phụ gia xi măng tại Tân Lâm; quặng sắt tại Tân Mỹ, Quai Vạc, Cùa; sét gạch ngói tại Cam Hiếu và Cam Thanh; đolomit Bản Hiếu, cát, cuội sỏi xây dựng. Công ty đăng ký ngành nghề chính là bán lẻ hàng hóa khác lưu động hoặc tại chợ, chuyên kinh doanh vật liệu xây dựng (xi măng, sắt thép, cát, sạn, gạch ngói...) và thiết bị nội ngoại thất.
  • Cơ cấu tổ chức quản lý: Tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng. Giám đốc là đại diện pháp nhân điều hành chung; Phó Giám đốc giám sát trực tiếp các phòng ban; các phòng ban chức năng gồm: Phòng Hành chính - Nhân sự, Phòng Kinh doanh, Phòng Tài chính - Kế toán và bộ phận Kho.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán: Do Kế toán trưởng trực tiếp quản lý, chịu trách nhiệm trước Giám đốc về công tác kế toán, kiểm soát tài chính, lập báo cáo tài chính và kê khai thuế. Giúp việc cho Kế toán trưởng gồm 5 chức danh: Kế toán thanh toán, Kế toán tài sản cố định (TSCĐ), Kế toán bán hàng, Kế toán kho và Thủ quỹ.
  • Chế độ và chính sách kế toán áp dụng: Doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, thực hiện công tác kế toán trên máy tính.
  • Thực trạng kế toán các phần hành nghiệp vụ năm 2019:
    • Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Sử dụng hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, chứng từ thanh toán (phiếu thu, giấy báo Có, séc...). Ghi nhận vào Sổ cái TK 511.
    • Doanh thu tài chính: Hạch toán các khoản lãi phát sinh qua Sổ cái TK 515.
    • Giá vốn hàng bán: Phản ánh giá xuất kho của vật liệu xây dựng, hàng hóa bán ra qua Sổ cái TK 632 và các bảng kê chi tiết nhập - xuất - tồn.
    • Chi phí quản lý kinh doanh: Ghi chép chi phí bán hàng và chi phí quản lý phát sinh qua Sổ cái TK 642, hóa đơn GTGT đầu vào, bảng chấm công, bảng thanh toán lương và trích nộp bảo hiểm.
    • Chi phí tài chính: Theo dõi các khoản phí ngân hàng, lãi vay qua Sổ cái TK 635 và giấy báo Nợ, ủy nhiệm chi.
    • Chi phí thuế TNDN và xác định kết quả kinh doanh: Qua Sổ cái TK 821 và Sổ cái TK 911. Doanh nghiệp có kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ phát sinh lãi, tuy nhiên do các năm trước (2017, 2018) đều có số lỗ lũy kế lớn nên toàn bộ phần lợi nhuận làm ra được chuyển lỗ theo quy định, dẫn đến chỉ tiêu chi phí thuế TNDN phải nộp bằng 0.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH MTV Quốc Bảo

Nội dung chương 3 tập trung vào việc đánh giá công tác kế toán tại đơn vị và đề xuất các giải pháp hoàn thiện:

  • Đánh giá chung: Khái quát các ưu điểm đạt được trong việc vận dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, ứng dụng phần mềm kế toán trên máy tính giúp giảm thiểu áp lực ghi sổ thủ công, tổ chức bộ máy kế toán phân định công việc rõ ràng cho từng kế toán viên.
  • Nhận diện tồn tại: Chỉ ra các điểm còn hạn chế trong việc quản lý và luân chuyển chứng từ bán hàng, kiểm soát các khoản chi phí phát sinh trong khâu kinh doanh vật liệu xây dựng cồng kềnh, công tác quản lý công nợ khách hàng và hạch toán giá vốn.
  • Đề xuất giải pháp: Đưa ra các biện pháp cụ thể nhằm hoàn thiện quy trình kiểm soát chứng từ gốc, chuẩn hóa phương pháp ghi chép trên các tài khoản doanh thu (TK 511) và chi phí quản lý kinh doanh (TK 642), tăng cường theo dõi sát sao tình hình tài chính để khắc phục tình trạng kết chuyển lỗ kéo dài nhiều năm tại công ty.

Kết quả và đóng góp

Về kết quả nghiên cứu cụ thể từ số liệu và dữ kiện thực tế:

  • Khóa luận làm sáng tỏ việc áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC tại một doanh nghiệp thương mại có quy mô vốn điều lệ 2 tỷ đồng tại Quảng Trị. Trong đó, việc không sử dụng tài khoản giảm trừ doanh thu riêng mà hạch toán trực tiếp vào bên Nợ TK 511 đã được văn bản chứng minh qua quy trình xử lý thực tế tại doanh nghiệp.
  • Ghi nhận và phản ánh trung thực tình trạng tài chính của đơn vị trong giai đoạn 2017 - 2019: kết quả kinh doanh của công ty phát sinh lợi nhuận thuần trong kỳ, nhưng lợi nhuận sau thuế vẫn âm do gánh khoản lỗ lũy kế chuyển liên tục từ các năm trước; chứng minh căn cứ hợp pháp của việc doanh nghiệp không phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp trong kỳ kế toán theo luật thuế hiện hành.
  • Khóa luận hệ thống hóa đầy đủ bộ biểu mẫu chứng từ và sổ sách thực tế sử dụng tại công ty trong năm 2019, bao gồm: Sổ cái TK 511, Sổ cái TK 515, Sổ cái TK 632, Sổ cái TK 642, Sổ cái TK 635, chứng từ Ủy nhiệm chi và quy trình kết chuyển sang TK 911.

Về giải pháp và đóng góp của đề tài:

  • Giải pháp đề xuất bám sát đặc điểm kinh doanh ngành hàng vật liệu xây dựng (xi măng, sắt thép, cát, sỏi, gạch ngói) – nhóm hàng hóa có tính chất cồng kềnh, hao hụt trong vận chuyển và phương thức bán hàng qua đại lý lẫn bán lẻ trực tiếp.
  • Về mặt lý luận và thực tiễn, đề tài cung cấp một trường hợp nghiên cứu cụ thể về tổ chức bộ máy kế toán tập trung (gồm Kế toán trưởng chỉ đạo 5 nhân sự chuyên trách) tại một công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên ở địa bàn cấp huyện, làm rõ mối quan hệ giữa chức năng các phòng ban (Kinh doanh, Kế toán, Kho) trong việc luân chuyển chứng từ bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có các hạn chế gắn liền với phạm vi khảo sát:

  • Phạm vi nghiên cứu giới hạn tại một doanh nghiệp thương mại tư nhân duy nhất là Công ty TNHH MTV Quốc Bảo trên địa bàn huyện Cam Lộ, tỉnh Quảng Trị, với mặt hàng kinh doanh đặc thù là vật liệu xây dựng và trang thiết bị nội ngoại thất.
  • Chuỗi dữ liệu phân tích tài chính tổng hợp chỉ dừng lại ở giai đoạn 3 năm (2017 – 2019), các nghiệp vụ kinh tế phát sinh chi tiết chỉ được khảo sát trong năm tài chính 2019; chưa phản ánh được các biến động thị trường và chính sách tài chính ở giai đoạn sau năm 2019.
  • Đề tài tập trung chủ yếu vào phần hành kế toán tài chính phục vụ mục đích lập báo cáo và tuân thủ thuế theo quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC, chưa đi sâu phân tích kế toán quản trị chi phí và định giá bán sản phẩm trong điều kiện cạnh tranh giá tại địa phương.

Hướng mở nghiên cứu tiếp theo được xác định dựa trên giới hạn phạm vi:

  • Mở rộng nghiên cứu sang mảng kế toán quản trị doanh thu - chi phí nhằm cung cấp thông tin phục vụ trực tiếp cho việc ra quyết định kinh doanh ngắn hạn của ban giám đốc.
  • Kéo dài chuỗi thời gian phân tích số liệu tài chính sau năm 2019 để đánh giá hiệu quả của các giải pháp hoàn thiện và theo dõi khả năng bù đắp dứt điểm các khoản lỗ lũy kế của doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang chuẩn bị làm khóa luận hoặc báo cáo thực tập tốt nghiệp: Cung cấp mẫu hình hoàn chỉnh về cấu trúc một đề tài kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh được bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế.
  • Người làm đề tài nghiên cứu áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC: Cung cấp tài liệu tham khảo về phương pháp định khoản, sơ đồ luân chuyển chứng từ và cách xử lý nghiệp vụ khi doanh nghiệp nhỏ và vừa không áp dụng tài khoản 521 và tài khoản 641 mà gom vào TK 511 và TK 642.
  • Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp thương mại vật liệu xây dựng: Tham khảo quy trình tổ chức bộ máy kế toán phân nhiệm (gồm kế toán bán hàng, kế toán kho, kế toán thanh toán) và biểu mẫu sổ cái các tài khoản doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh (TK 511, 515, 632, 635, 642, 911).

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH MTV Quốc Bảo áp dụng chế độ kế toán nào và việc hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu có gì khác biệt so với Thông tư 200/2014/TT-BTC?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC. Điểm khác biệt căn bản là doanh nghiệp không mở tài khoản giảm trừ doanh thu riêng biệt (như TK 521 ở Thông tư 200) mà khi phát sinh chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán hoặc hàng bán bị trả lại, kế toán hạch toán trực tiếp vào bên Nợ của Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ).

2. Tại sao Công ty TNHH MTV Quốc Bảo không phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp trong giai đoạn 2017 - 2019 dù kết quả sản xuất kinh doanh trong kỳ có lãi?
Theo trình bày trong văn bản, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ của công ty phát sinh lãi, tuy nhiên tình hình lợi nhuận sau thuế của đơn vị luôn âm trong nhiều năm trước đó. Doanh nghiệp thực hiện kết chuyển toàn bộ và liên tục số lỗ lũy kế từ các năm 2017, 2018 sang năm 2019 theo quy định của pháp luật thuế, dẫn đến thu nhập chịu thuế sau khi trừ chuyển lỗ không phát sinh số dương, vì vậy công ty không phải nộp thuế TNDN.

3. Bộ máy kế toán của Công ty TNHH MTV Quốc Bảo được phân nhiệm gồm những vị trí nào?
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung do Kế toán trưởng trực tiếp quản lý và phụ trách chung. Dưới sự điều hành của Kế toán trưởng có 5 nhân sự đảm nhiệm các phần hành chuyên trách gồm: Kế toán thanh toán, Kế toán tài sản cố định (TSCĐ), Kế toán bán hàng, Kế toán kho và Thủ quỹ.

4. Kế toán chi phí quản lý kinh doanh tại đơn vị sử dụng tài khoản nào và bao gồm các tài khoản cấp 2 nào?
Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC áp dụng tại công ty, toàn bộ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp được tập hợp chung vào Tài khoản 642 (Chi phí quản lý kinh doanh). Tài khoản này được chi tiết thành hai tài khoản cấp 2: Tài khoản 6421 (Chi phí bán hàng) và Tài khoản 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp).

5. Địa bàn huyện Cam Lộ có những điều kiện tài nguyên khoáng sản nào hỗ trợ trực tiếp cho lĩnh vực kinh doanh của Công ty Quốc Bảo?
Cam Lộ có nguồn tài nguyên khoáng sản phục vụ sản xuất vật liệu xây dựng gồm: đá vôi xi măng tại mỏ Tân Lâm và Cam Thành; sét xi măng tại Tân An và Cùa; bazan phụ gia xi măng tại Tân Lâm; quặng sắt tại Tân Mỹ, Quai Vạc và Cùa; sét gạch ngói tại Cam Hiếu và Cam Thanh; đolomit Bản Hiếu cùng các điểm cát, cuội sỏi xây dựng. Đây là lợi thế nguyên liệu trực tiếp phục vụ nguồn hàng vật liệu xây dựng (xi măng, cát, đá, gạch ngói) mà công ty kinh doanh.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Lan Hương phản ánh một nghiên cứu chuyên khảo về thực trạng kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Quốc Bảo trong năm 2019. Bằng việc kết hợp hệ thống lý luận theo Chuẩn mực kế toán VAS 14 và Thông tư 133/2016/TT-BTC với số liệu kế toán thực tế, công trình đã làm rõ quy trình chứng từ, phương pháp hạch toán qua các tài khoản từ 511 đến 911, đồng thời phân tích cơ chế chuyển lỗ ảnh hưởng đến nghĩa vụ thuế TNDN của doanh nghiệp. Đề tài cung cấp tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cho sinh viên kế toán cũng như các đơn vị kinh doanh thương mại vật liệu xây dựng vừa và nhỏ.