Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Du lịch DMZ Thừa Thiên Huế" được thực hiện bởi sinh viên Võ Thị Hoa (Lớp K51E – Kế toán, Khoa Kế toán – Tài chính, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Thị Thu Trang vào tháng 01 năm 2021.

Trong điều kiện kinh tế thị trường cạnh tranh ngày càng gay gắt, các doanh nghiệp dịch vụ và du lịch phải đối mặt với nhiều khó khăn, thử thách trong việc duy trì hoạt động và khẳng định vị thế. Để tồn tại và phát triển bền vững, doanh nghiệp không chỉ chú trọng đến việc đa dạng hóa và nâng cao chất lượng dịch vụ cung ứng mà còn phải quản lý chặt chẽ công tác tiêu thụ, kiểm soát chi phí nhằm bù đắp hao phí sản xuất kinh doanh và tối ưu hóa lợi nhuận. Doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh là những chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh trực tiếp hiệu quả hoạt động cũng như sự an toàn tài chính của đơn vị trong từng kỳ kế toán.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Nghiên cứu thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Du lịch DMZ Thừa Thiên Huế.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Thứ nhất: Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp theo các quy định hiện hành.
    • Thứ hai: Tìm hiểu, phản ánh và phân tích thực tế quy trình hạch toán kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Du lịch DMZ Thừa Thiên Huế.
    • Thứ ba: Đánh giá những ưu điểm, hạn chế trong công tác kế toán của đơn vị, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Du lịch DMZ Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty Cổ phần Du lịch DMZ Thừa Thiên Huế và các đơn vị trực thuộc.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu phân tích về tình hình tài sản, nguồn vốn, nhân sự và kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp được thu thập trong giai đoạn 3 năm (2017 – 2019); số liệu hạch toán nghiệp vụ kế toán chi tiết về doanh thu và xác định kết quả kinh doanh được khảo sát tập trung trong năm tài chính 2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên hệ thống Chuẩn mực kế toán Việt Nam (đặc biệt là Chuẩn mực kế toán số 01 – VAS 01) và các quy định tại Thông tư 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa. Các nội dung lý luận trọng tâm bao gồm:

  • Khái niệm và điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Theo Điều 56 và Điều 57 Thông tư 133/2016/TT-BTC, doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện (chuyển giao rủi ro/lợi ích gắn liền với quyền sở hữu; không còn nắm giữ quyền quản lý/kiểm soát hàng hóa; doanh thu xác định tương đối chắc chắn; thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; xác định được chi phí liên quan). Đối với doanh thu cung cấp dịch vụ, việc ghi nhận yêu cầu thỏa mãn 4 điều kiện (doanh thu xác định chắc chắn; có khả năng thu lợi ích kinh tế; xác định được phần công việc hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán; xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí hoàn thành giao dịch).
  • Các khoản giảm trừ doanh thu: Bao gồm chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp và thuế xuất khẩu.
  • Doanh thu hoạt động tài chính (Điều 64) và thu nhập khác (Điều 65): Quy định phạm vi phản ánh các khoản lãi tiền gửi, cổ tức, lợi nhuận được chia, chênh lệch tỷ giá cũng như các khoản thu nhập bất thường ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường.
  • Chi phí và xác định kết quả kinh doanh: Hệ thống hóa quy định hạch toán giá vốn hàng bán (Điều 62, TK 632), chi phí tài chính (Điều 64, TK 635), chi phí quản lý kinh doanh (Điều 64, TK 642 bao gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp), chi phí khác (Điều 66, TK 811), chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (Điều 67, TK 821) và tài khoản xác định kết quả kinh doanh (Điều 68, TK 911).

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả kết hợp các phương pháp cụ thể:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, tổng hợp các giáo trình, công trình nghiên cứu trước đây, văn bản quy phạm pháp luật, thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính; kết hợp khai thác hệ thống tài liệu nội bộ, báo cáo tài chính, chứng từ và sổ kế toán của Công ty Cổ phần Du lịch DMZ Thừa Thiên Huế.
  • Phương pháp quan sát và phỏng vấn: Trực tiếp quan sát các thao tác nghiệp vụ hằng ngày của kế toán viên, quy trình nhập liệu, luân chuyển chứng từ trên phần mềm máy tính; thực hiện phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý và nhân viên phòng kế toán để làm rõ các bước hạch toán thực tế.
  • Phương pháp so sánh, đối chiếu: So sánh, đối chiếu các chỉ tiêu tài chính, cơ cấu tài sản, nguồn vốn và các khoản mục doanh thu, chi phí của công ty qua các năm 2017, 2018 và 2019 để nhận diện xu hướng biến động.
  • Phương pháp phân tích, đánh giá: Phân tích các số liệu kế toán đã qua xử lý để đánh giá hiệu quả kinh doanh, làm rõ các mặt tích cực và những điểm còn tồn tại trong tổ chức công tác kế toán tại đơn vị.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu:

  • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính năm 2017 – 2019, bảng cân đối kế toán, bảng phân tích kết quả kinh doanh, tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp, hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Có/Nợ của ngân hàng Vietcombank chi nhánh Huế, sổ chi tiết và sổ cái các tài khoản kế toán liên quan.
  • Dữ liệu sơ cấp: Ghi nhận thực tế từ quá trình thực tập hơn 3 tháng tại đơn vị, biên bản làm việc và thông tin trao đổi chuyên môn với bộ phận kế toán và ban giám đốc công ty.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa một cách toàn diện khung lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Tác giả phân tích rõ ý nghĩa, vai trò của kế toán như một công cụ quản trị phục vụ ban lãnh đạo doanh nghiệp, các nhà đầu tư, tổ chức tín dụng và cơ quan quản lý Nhà nước.

Nội dung chương trình bày chi tiết kết cấu, nội dung phản ánh và sơ đồ hạch toán của từng tài khoản chủ chốt:

  • Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511 với 4 tài khoản cấp 2: TK 5111, TK 5112, TK 5113, TK 5118) và các khoản giảm trừ doanh thu.
  • Kế toán doanh thu hoạt động tài chính (TK 515) và kế toán thu nhập khác (TK 711).
  • Kế toán các khoản chi phí: Giá vốn hàng bán (TK 632), chi phí hoạt động tài chính (TK 635), chi phí quản lý kinh doanh (TK 642 với TK 6421 – Chi phí bán hàng và TK 6422 – Chi phí quản lý doanh nghiệp), chi phí khác (TK 811) và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TK 821).
  • Kế toán tập hợp doanh thu, chi phí để xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ qua TK 911 và kết chuyển lợi nhuận sau thuế vào TK 421.

Chương 2: Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Du lịch DMZ Thừa Thiên Huế

Chương 2 tập trung phản ánh bức tranh thực tế về tổ chức hoạt động kinh doanh và quy trình kế toán tại Công ty Cổ phần Du lịch DMZ Thừa Thiên Huế:

  • Khái quát đơn vị: Thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 3300560304 ngày 13/08/2008 (cấp thay đổi ngày 15/05/2017), vốn điều lệ đăng ký 500.000 đồng, do ông Nguyễn Phi Hồ làm Giám đốc đại diện pháp luật. Hệ thống cơ sở kinh doanh bao gồm: DMZ Bar – Restaurant (60 Lê Lợi, sức chứa 400 khách), Nhà hàng Little Italy (10 Nguyễn Thái Học / 2A Võ Thị Sáu, sức chứa 100 khách), DMZ Travel (60 Lê Lợi), DMZ Hotel (21 Đội Cung, phục vụ ăn sáng trên 40 khách) và Nhà nghỉ DMZ (01 Phạm Ngũ Lão).
  • Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý: Bộ máy quản lý gồm Giám đốc, Thư ký/Trợ lý, 2 Phó Giám đốc (Điều hành và Tài chính), cùng các phòng ban chức năng (Hành chính nhân sự, Kế toán, Kinh doanh, Điều hành, IT và bảo trì) quản lý trực tiếp các đơn vị kinh doanh trực thuộc.
  • Phân tích nguồn lực giai đoạn 2017 – 2019: Đánh giá biến động về lao động, cơ cấu tài sản, nguồn vốn và bảng phân tích kết quả kinh doanh qua 3 năm của công ty.
  • Thực trạng quy trình kế toán: Minh họa cụ thể các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong năm 2019 (đặc biệt là kỳ kế toán tháng 04/2019) bằng hệ thống chứng từ thực tế:
    • Doanh thu dịch vụ ăn uống và lưu trú: Hạch toán qua TK 51131, TK 51132 kèm Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Sổ chi tiết TK 51131, 51132.
    • Doanh thu tài chính: Hạch toán lãi tiền gửi qua Giấy báo Có của Ngân hàng Ngoại thương (Vietcombank) – Chi nhánh Huế.
    • Giá vốn và chi phí hoạt động: Quy trình trích lập và ghi nhận giá vốn hàng bán (TK 632), chi phí mua camera giám sát (Hóa đơn GTGT số 0000191, Phiếu chi hạch toán TK 6421), cước viễn thông (Phiếu chi VNPT, hóa đơn cước điện thoại hạch toán TK 6422), chi phí khác (TK 811).
    • Xác định kết quả kinh doanh: Quy trình kết chuyển doanh thu, chi phí vào TK 911, lập tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp (TK 821) và phản ánh lãi/lỗ trên Sổ cái TK 911.

Chương 3: Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Du lịch DMZ Thừa Thiên Huế

Dựa trên kết quả khảo sát thực tế, chương này đưa ra các đánh giá tổng hợp về thực trạng kế toán tại đơn vị:

  • Đánh giá ưu điểm: Công ty đã xây dựng được bộ máy quản lý và kế toán tương đối hoàn chỉnh; áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC phù hợp với quy mô; hệ thống sổ sách và chứng từ ban đầu được lưu trữ, theo dõi phục vụ cho công tác quyết toán thuế và báo cáo tài chính.
  • Nhược điểm còn tồn tại: Một số nghiệp vụ luân chuyển chứng từ giữa các bộ phận kinh doanh dịch vụ (Bar, Nhà hàng, Khách sạn) về phòng kế toán trung tâm còn có độ trễ; công tác phân loại chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp còn lồng ghép; việc theo dõi chi tiết doanh thu theo từng gói dịch vụ cần hoàn thiện để phục vụ tốt hơn cho quản trị nội bộ.
  • Đề xuất giải pháp: Tác giả đưa ra các nhóm kiến nghị nhằm hoàn thiện quy trình lập và kiểm soát chứng từ, chuẩn hóa phương pháp hạch toán chi phí quản lý kinh doanh, tăng cường ứng dụng phần mềm kế toán chuyên nghiệp và nâng cao hiệu quả phối hợp giữa các bộ phận nhằm phản ánh chính xác kết quả kinh doanh từng kỳ.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã hệ thống hóa và phân tích cụ thể các tài khoản, chứng từ kế toán áp dụng trong công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Du lịch DMZ Thừa Thiên Huế:

Khoản mục kế toán Tài khoản sử dụng Chứng từ và sổ sách kế toán thực tế tại đơn vị
Doanh thu dịch vụ du lịch, ăn uống, lưu trú TK 511 (TK 51131, TK 51132) Hóa đơn GTGT, Phiếu thu tiền mặt, Bảng kê dịch vụ, Sổ chi tiết TK 51131, Sổ chi tiết TK 51132
Doanh thu hoạt động tài chính TK 515 Giấy báo Có của Ngân hàng Vietcombank – CN Huế, Sổ tiền gửi ngân hàng, Sổ chi tiết TK 515
Giá vốn dịch vụ cung cấp TK 632 Phiếu xuất kho nguyên vật liệu, Bảng tính lương bộ phận trực tiếp, Hóa đơn mua ngoài, Sổ chi tiết TK 632
Chi phí bán hàng TK 6421 Hóa đơn mua thiết bị (Camera), Phiếu chi tiền mặt, Bảng phân bổ chi phí, Sổ chi tiết TK 6421
Chi phí quản lý doanh nghiệp TK 6422 Hóa đơn cước viễn thông VNPT, Phiếu chi cước dịch vụ, Bảng thanh toán lương quản lý, Sổ chi tiết TK 6422
Chi phí khác và Thuế TNDN TK 811, TK 821 Biên lai nộp phạt/chi phí khác, Tờ khai quyết toán thuế TNDN, Sổ chi tiết và Sổ cái TK 811, TK 821
Xác định kết quả kinh doanh TK 911 Bảng tổng hợp các khoản mục XĐKQKD, Sổ cái TK 911, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Đóng góp thực tiễn của đề tài:

  • Phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán số liệu thực tế tại một doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ đa ngành (nhà hàng, quán bar, khách sạn, lữ hành) trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Cung cấp dẫn chứng thực tế về việc áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC trong việc tinh gọn tài khoản chi phí (sử dụng tài khoản 642 với hai phân hệ chi tiết 6421 và 6422 thay cho việc theo dõi tài khoản 641 và 642 riêng biệt như ở Thông tư 200/2014/TT-BTC).
  • Đề xuất các giải pháp mang tính khả thi nhằm hỗ trợ ban quản trị công ty kiểm soát tốt hơn chi phí đầu vào, tránh thất thoát doanh thu và nâng cao độ chính xác khi xác định lãi lỗ từng thời kỳ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận chỉ ra một số giới hạn nghiên cứu xuất phát từ điều kiện thực tế:

  • Giới hạn về thời gian thực tập (hơn 3 tháng) và phạm vi tiếp cận số liệu: Nghiên cứu tập trung phản ánh dữ liệu tài chính trong giai đoạn 2017 – 2019 và số liệu kế toán chi tiết của năm 2019, chưa bao quát được chu kỳ biến động dài hạn của thị trường du lịch.
  • Giới hạn về mặt địa bàn nghiên cứu: Đề tài khảo sát chuyên sâu tại một pháp nhân duy nhất là Công ty Cổ phần Du lịch DMZ Thừa Thiên Huế, do đó các giải pháp mang tính chất đặc thù cho mô hình doanh nghiệp du lịch vừa và nhỏ tại Huế.
  • Hướng mở rộng tiếp theo: Mở rộng nghiên cứu sang đánh giá tác động của các biến động kinh tế vĩ mô đối với doanh thu ngành dịch vụ lưu trú - ăn uống; nghiên cứu hoàn thiện hệ thống kế toán quản trị doanh thu, chi phí theo từng trung tâm trách nhiệm và từng mảng dịch vụ chuyên biệt trong doanh nghiệp du lịch.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận có giá trị tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp: Tài liệu cung cấp mẫu biểu chứng từ thực tế (Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy báo Có, Sổ chi tiết và Sổ cái các tài khoản từ 511 đến 911) và quy trình xử lý số liệu kế toán thực tế tại doanh nghiệp dịch vụ.
  • Người làm kế toán tại các doanh nghiệp du lịch, nhà hàng, khách sạn: Tham khảo mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung kết hợp các chi nhánh/điểm kinh doanh trực thuộc, cách thức hạch toán doanh thu và phân bổ chi phí theo quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Các nhà nghiên cứu và học viên thực hiện đề tài tương tự: Cung cấp khung phương pháp luận kết hợp giữa nghiên cứu định tính (phỏng vấn, quan sát quy trình chứng từ) và phân tích định lượng (đối chiếu số liệu tài chính qua các năm).

Câu hỏi thường gặp

Công ty Cổ phần Du lịch DMZ Thừa Thiên Huế áp dụng chế độ kế toán nào?

Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính, sử dụng hệ thống tài khoản phù hợp với quy mô doanh nghiệp như TK 642 (bao gồm TK 6421 – Chi phí bán hàng và TK 6422 – Chi phí quản lý doanh nghiệp) và không mở tài khoản 641 riêng lẻ.

Hệ thống cơ sở kinh doanh trực thuộc công ty gồm những đơn vị nào?

Hệ thống kinh doanh của công ty bao gồm: DMZ Bar – Restaurant (60 Lê Lợi), Nhà hàng Little Italy (10 Nguyễn Thái Học / 2A Võ Thị Sáu), DMZ Travel (60 Lê Lợi), DMZ Hotel (21 Đội Cung) và Nhà nghỉ DMZ (01 Phạm Ngũ Lão) tại thành phố Huế.

Đề tài sử dụng những loại chứng từ kế toán thực tế nào để minh họa cho việc hạch toán doanh thu và chi phí?

Đề tài trích xuất các chứng từ thực tế từ doanh nghiệp bao gồm: Hóa đơn GTGT bán hàng, Phiếu thu doanh thu (TK 51131, TK 51132), Giấy báo Có ngân hàng Vietcombank chi nhánh Huế, Hóa đơn GTGT mua camera số 0000191, Phiếu chi thanh toán tiền camera (TK 6421), Phiếu chi và Giấy biên nhận cước dịch vụ viễn thông VNPT (TK 6422), Sổ chi tiết TK 632, Sổ chi tiết và Sổ cái TK 811, cùng Tờ khai quyết toán thuế TNDN.

Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Du lịch DMZ được phân cấp như thế nào?

Bộ máy quản lý đứng đầu là Giám đốc (đại diện pháp luật), hỗ trợ bởi Thư ký/Trợ lý; cấp dưới gồm Phó Giám đốc Điều hành và Phó Giám đốc Tài chính; bên dưới là các bộ phận chuyên môn gồm Bộ phận Hành chính nhân sự, Bộ phận Kế toán, Bộ phận Kinh doanh, Bộ phận Điều hành, Bộ phận IT và bảo trì cùng ban quản lý các đơn vị kinh doanh (DMZ Bar, Little Italy, DMZ Travel, DMZ Hotel).

Việc xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ tại công ty được thực hiện qua tài khoản nào?

Doanh nghiệp sử dụng Tài khoản 911 – "Xác định kết quả kinh doanh" để kết chuyển toàn bộ doanh thu thuần (TK 511), doanh thu tài chính (TK 515), thu nhập khác (TK 711) bên Có, đối ứng với giá vốn hàng bán (TK 632), chi phí quản lý kinh doanh (TK 6421, TK 6422), chi phí khác (TK 811) và chi phí thuế TNDN (TK 821) bên Nợ; số chênh lệch lãi hoặc lỗ cuối kỳ được kết chuyển sang Tài khoản 421 – "Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối".

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Võ Thị Hoa đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC gắn liền với Chuẩn mực kế toán Việt Nam. Tác giả đã mô tả chi tiết thực trạng tổ chức hạch toán, luân chuyển chứng từ và ghi chép sổ sách kế toán tại Công ty Cổ phần Du lịch DMZ Thừa Thiên Huế qua các số liệu tài chính giai đoạn 2017 – 2019 và các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong năm 2019. Đồng thời, công trình nghiên cứu đã chỉ ra các điểm mạnh, hạn chế trong công tác kế toán tại đơn vị và đề xuất các giải pháp có tính ứng dụng thực tiễn nhằm nâng cao hiệu quả quản lý tài chính cho doanh nghiệp.