Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh Việt Nam đẩy mạnh công nghiệp hóa – hiện đại hóa hướng tới mục tiêu năm 2020, các doanh nghiệp trong nước chịu áp lực ngày càng lớn về hiệu quả kinh doanh và năng lực cạnh tranh. Đối với doanh nghiệp thương mại, bán hàng là khâu cuối cùng và quyết định của chu kỳ sản xuất kinh doanh: doanh nghiệp chỉ tồn tại và tái đầu tư được khi bán hàng tạo ra đủ doanh thu bù đắp chi phí và sinh lợi nhuận. Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh (KQKD) là công cụ phản ánh, giám sát toàn bộ quá trình lưu thông hàng hóa, cân đối thu chi và xác định nghĩa vụ thuế với nhà nước.

Nhận thức được vai trò này qua thời gian thực tập tại công ty, tác giả Bùi Thị Ngọc Ánh đã chọn đề tài "Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Một Thành Viên Kinh Doanh và Phát Triển Dịch Vụ Sơn Hà Miền Bắc – Chi Nhánh Ninh Bình", hoàn thành tháng 5 năm 2018 dưới sự hướng dẫn của cô Nguyễn Thị Thùy Dung, khoa Kinh Tế & Quản Trị Kinh Doanh.

Mục tiêu nghiên cứu được tác giả xác định gồm một mục tiêu tổng quát và bốn mục tiêu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác kế toán bán hàng và xác định KQKD trong doanh nghiệp.
  2. Đánh giá đặc điểm cơ bản và tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh Ninh Bình.
  3. Đánh giá thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định KQKD tại công ty.
  4. Đề xuất một số ý kiến góp phần hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định KQKD tại công ty.

Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán bán hàng và xác định KQKD tại chi nhánh Ninh Bình.

Phạm vi nghiên cứu:

  • Không gian: Công ty TNHH MTV Kinh Doanh và Phát Triển Dịch Vụ Sơn Hà Miền Bắc – Chi Nhánh Ninh Bình, địa chỉ tại số 64 đường Trần Hưng Đạo, phường Ninh Khánh, thành phố Ninh Bình.
  • Thời gian: Kết quả hoạt động kinh doanh 3 năm 2015–2017; công tác kế toán bán hàng và xác định KQKD trong tháng 1 năm 2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý luận và hệ thống tài khoản

Tác giả xây dựng khung lý luận dựa trên chế độ kế toán ban hành theo Quyết định 1141-TC/QĐ/CĐKT ngày 01/11/1995 của Bộ trưởng Bộ Tài chính — chế độ kế toán đang được chi nhánh Ninh Bình áp dụng tại thời điểm nghiên cứu. Hệ thống tài khoản trọng tâm bao gồm:

Tài khoản Tên tài khoản
TK 511 (5111, 5112, 5113) Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
TK 521 (5211, 5212, 5213) Các khoản giảm trừ doanh thu
TK 632 Giá vốn hàng bán
TK 641 (6411–6418) Chi phí bán hàng
TK 642 (6421–6428) Chi phí quản lý doanh nghiệp
TK 515 Doanh thu hoạt động tài chính
TK 635 Chi phí hoạt động tài chính
TK 711 Thu nhập khác
TK 811 Chi phí khác
TK 821 (8211, 8212) Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
TK 911 Xác định kết quả kinh doanh

Các khái niệm được làm rõ bao gồm: phương thức bán buôn qua kho, bán buôn vận chuyển thẳng, bán lẻ (thu tiền tập trung, thu tiền trực tiếp, bán hàng tự động); phương thức thanh toán (tiền mặt và không dùng tiền mặt). Các phương pháp tính giá hàng hóa được trình bày gồm: nhập trước xuất trước (FIFO), bình quân gia quyền (cả kỳ dự trữ, sau mỗi lần nhập, cuối kỳ trước), thực tế đích danh và giá bán lẻ.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp:

  • Thống kê, điều tra, thu thập số liệu từ sổ sách kế toán thực tế của công ty.
  • Phân tích và xử lý số liệu thông qua bảng biểu, tính tốc độ phát triển liên hoàn (TĐPTLH) và tốc độ phát triển bình quân (TĐPTBQ).
  • Phương pháp chuyên gia: trao đổi trực tiếp với kế toán và các bộ phận có kinh nghiệm tại công ty.
  • Phương pháp kế thừa số liệu có chọn lọc từ báo cáo tài chính các năm trước.

Nguồn dữ liệu gồm: báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 3 năm 2015–2017 do phòng tài chính – kế toán cung cấp; chứng từ, sổ chi tiết, sổ cái, bảng tổng hợp phát sinh trong tháng 1 năm 2018.


Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý luận về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương này hệ thống hóa toàn bộ lý luận nền tảng. Tác giả làm rõ bản chất của bán hàng – quá trình chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa từ người bán sang người mua, đồng thời là quá trình hàng hóa chuyển từ hình thái vật chất sang hình thái tiền tệ. Xác định KQKD được định nghĩa là tính toán, so sánh tổng thu nhập thuần từ các hoạt động với tổng chi phí sản xuất kinh doanh và chi phí khác trong kỳ.

Vai trò của kế toán bán hàng được phân tích theo bốn chiều: đối với bản thân doanh nghiệp (theo dõi lưu thông hàng hóa, cân đối nguồn thu–chi, xác định nghĩa vụ thuế); đối với người tiêu dùng; đối với nhà nước; và đối với nền kinh tế quốc dân.

Phần hạch toán được trình bày chi tiết theo từng nghiệp vụ với kết cấu tài khoản, chứng từ sử dụng và trình tự hạch toán. Đáng chú ý là công thức xác định tuần tự các chỉ tiêu: doanh thu thuần = doanh thu bán hàng – các khoản giảm trừ; lợi nhuận gộp = doanh thu thuần – giá vốn hàng bán; KQKD = lợi nhuận gộp – chi phí bán hàng – chi phí quản lý doanh nghiệp + kết quả hoạt động tài chính + kết quả hoạt động khác.

Chương II: Đặc điểm cơ bản và kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH MTV Kinh Doanh và Phát Triển Dịch Vụ Sơn Hà Miền Bắc – Chi Nhánh Ninh Bình

Chi nhánh Ninh Bình tiền thân là Công ty Cổ phần Quốc tế Sơn Hà – Chi nhánh Ninh Bình, được cấp giấy chứng nhận hoạt động ngày 08/10/2012 (mã số 0100776445-002). Sau tách, chi nhánh mới được cấp mã số 0107863062-022 ngày 28/07/2017, hạch toán độc lập, chủ sở hữu là ông Lê Văn Tấn. Ngành nghề kinh doanh chính gồm: bồn Inox, bồn nhựa, chậu rửa, thái dương năng, bình nước nóng, máy lọc nước RO, ống Inox trang trí và công nghiệp, bếp từ, máy hút mùi, bồn tự hoại Septic Sơn Hà.

Cơ cấu lao động tại thời điểm 31/12/2017: Tổng 10 người; trong đó nam 8 người (80%), nữ 2 người (20%); trình độ đại học 5 người (50%), cao đẳng 3 người (30%), trung cấp 2 người (20%). Bộ máy tổ chức theo mô hình chức năng gồm: Giám đốc chi nhánh, Trưởng chi nhánh, Bộ phận kế toán (2 người), Bộ phận kinh doanh (3 nhân viên), Bộ phận dịch vụ (3 người: lái xe, giao hàng, bảo hành lắp đặt kiêm phụ kho).

Tình hình tài sản–nguồn vốn 2015–2017: Năm 2016, tổng tài sản và nguồn vốn tăng 224,69% so với năm 2015; năm 2017 tăng 166,61% so với năm 2016, với TĐPTBQ đạt 193,49%. Toàn bộ nguồn vốn là nợ phải trả; vốn chủ sở hữu và tài sản dài hạn do tổng công ty theo dõi và tính khấu hao tập trung.

Cơ sở vật chất kỹ thuật tại 31/12/2017: Nguyên giá tổng tài sản cố định đạt 606.747 đồng, giá trị còn lại 490.733 đồng. Nhà cửa vật kiến trúc chiếm tỷ trọng lớn nhất (46,32% nguyên giá), giá trị còn lại 208.937 đồng tương ứng 74,31% nguyên giá, cho thấy đã có đầu tư sửa chữa lớn. Phương tiện vận tải có nguyên giá 104.856 đồng (17,18%), tỷ trọng giá trị còn lại 94,93%.

Kết quả kinh doanh 3 năm 2015–2017: Doanh thu thuần tăng với TĐPTBQ 102,04%; giá vốn hàng bán có TĐPTBQ 99,61% (giảm nhẹ); chi phí bán hàng tăng với TĐPTBQ 105,80%. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh đạt TĐPTLH 137,97% và TĐPTBQ 42,01%; lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ có TĐPTBQ 86,44% với TĐPTLH 266,20%. Tổng lợi nhuận sau thuế giảm với TĐPTBQ 41,96%, chủ yếu do lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh suy giảm.

Chương III: Thực trạng và giải pháp hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định KQKD tại Công ty TNHH MTV Kinh Doanh và Phát Triển Dịch Vụ Sơn Hà Miền Bắc – Chi Nhánh Ninh Bình

Chương này là trọng tâm thực tiễn của khóa luận. Bộ máy kế toán gồm 3 người tổ chức theo mô hình tập trung: kế toán kiểm soát chi nhánh, kế toán tổng hợp (kiêm kế toán công nợ, thanh toán, thuế), kế toán kho – điều hành kiêm thủ quỹ. Công ty áp dụng hình thức sổ kế toán chứng từ ghi sổ và phần mềm kế toán EFFECT. Phương pháp hạch toán hàng tồn kho là kê khai thường xuyên; phương pháp tính giá xuất kho hàng hóa là đích danh; tính giá xuất kho thành phẩm theo bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ; khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng. Thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ.

Đặc điểm nổi bật trong kế toán giá vốn: công ty sử dụng TK 3361 (Phải trả nội bộ) thay cho TK 1561, 1562 vì hàng hóa được nhập từ tổng công ty qua phiếu xuất kho kiêm nội bộ, cuối tháng kế toán đối chiếu với kế toán kiểm soát chi nhánh để xác định giá vốn thực xuất. Nghiệp vụ minh họa cụ thể trong chương: ngày 01/01/2018, xuất bán lô hàng bồn Nhật Mỹ cho đại lý Thắng Nhung với giá vốn 3.000 đồng; bút toán ghi Nợ TK 632 / Có TK 3361. Bảng tổng hợp chi tiết giá vốn bán hàng tháng 1/2018 phản ánh nhiều giao dịch xuất bán cho các đại lý (Thắng Nhung, Văn Lâm, Hùng Thúy, Hiệu Hoa, Hoàng Hiếu, Thế Huyền, Hào Lương, Tám Tuyết, Hải Tiến…); cuối tháng kết chuyển toàn bộ giá vốn sang TK 911 với số tiền 955.020 đồng (Chứng từ ghi sổ số 70, ngày 31/01/2018).

Các phần còn lại của chương phân tích tương tự về kế toán doanh thu bán hàng (TK 511), các khoản giảm trừ doanh thu (TK 521), chi phí bán hàng (TK 641), doanh thu hoạt động tài chính (TK 515), chi phí khác và thu nhập khác (TK 811, 711), và quy trình xác định KQKD qua TK 911. Chương kết thúc bằng phần đánh giá tổng thể và đề xuất kiến nghị hoàn thiện.


Kết quả và đóng góp

Kết quả chính có số liệu:

Chỉ tiêu TĐPTBQ (%) Chiều hướng
Doanh thu thuần 102,04 Tăng nhẹ
Giá vốn hàng bán 99,61 Giảm nhẹ
Lợi nhuận gộp về BH & CCDV 86,44 Giảm
Chi phí bán hàng 105,80 Tăng
Lợi nhuận thuần từ HĐ kinh doanh 42,01 Giảm mạnh
Lợi nhuận sau thuế 41,96 Giảm mạnh
Tổng tài sản & nguồn vốn 193,49 Tăng

Giá vốn hàng bán tháng 1/2018 kết chuyển sang TK 911: 955.020 đồng.

Giải pháp tác giả đề xuất: Khóa luận đề xuất một số ý kiến nhằm nâng cao chất lượng công tác kế toán bán hàng và xác định KQKD tại công ty, tập trung vào việc hoàn thiện quy trình ghi chép, đối chiếu số liệu giữa các bộ phận và tăng cường kiểm soát nội bộ. Cụ thể, tác giả đề nghị công ty quan tâm đến việc quản lý chặt chẽ các khoản thu tránh tình trạng bị chiếm dụng vốn, đồng thời kiểm soát các khoản nợ phải trả để không để nợ quá nhiều dẫn đến mất kiểm soát.

Đóng góp lý luận và thực tiễn: Khóa luận cung cấp hệ thống lý luận hoàn chỉnh về kế toán bán hàng và xác định KQKD áp dụng theo Quyết định 1141-TC/QĐ/CĐKT; đồng thời phản ánh thực trạng vận hành kế toán tại một doanh nghiệp thương mại phân phối hàng gia dụng quy mô chi nhánh, với đặc thù sử dụng TK nội bộ (3361) và hình thức chứng từ ghi sổ kết hợp phần mềm EFFECT.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Tác giả thừa nhận hạn chế chính là giới hạn thời gian nghiên cứu công tác kế toán bán hàng chỉ trong tháng 1 năm 2018, chưa phản ánh đầy đủ biến động theo mùa vụ hoặc các giai đoạn cao điểm kinh doanh trong năm. Số liệu kết quả kinh doanh 3 năm 2015–2017 bị chia tách do công ty tách đổi pháp nhân vào năm 2017, làm giảm tính so sánh liên tục. Ngoài ra, một số khoản mục chi phí (chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp) do tổng công ty quản lý tập trung, không phát sinh tại chi nhánh, nên khóa luận không phân tích được toàn bộ cấu trúc chi phí.

Hướng nghiên cứu mở rộng có thể bao gồm: mở rộng phạm vi thời gian nghiên cứu sang cả năm tài chính; so sánh với các chi nhánh khác của tổng công ty Sơn Hà Miền Bắc để đánh giá hiệu quả tương đối; hoặc phân tích sâu hơn về hệ thống kiểm soát nội bộ đối với quản lý công nợ khách hàng.


Giá trị tham khảo

Khóa luận phù hợp để tham khảo cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên ngành Kế toán, Tài chính–Ngân hàng, Quản trị kinh doanh đang thực hiện đề tài thực tập hoặc khóa luận tốt nghiệp về kế toán tại doanh nghiệp thương mại quy mô vừa và nhỏ.
  • Sinh viên cần minh họa thực tế về hình thức sổ chứng từ ghi sổ, phần mềm kế toán EFFECT, và cách vận dụng chế độ kế toán theo Quyết định 1141.
  • Người nghiên cứu về kế toán chi nhánh hạch toán độc lập thuộc tập đoàn/tổng công ty: phần trình bày về tài khoản nội bộ 3361, cơ chế đối chiếu giá vốn giữa chi nhánh và tổng công ty là tài liệu tham khảo có giá trị thực tiễn.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Chương I (hệ thống lý luận về các tài khoản kế toán bán hàng với sơ đồ hạch toán); Chương III phần thực trạng giá vốn hàng bán tháng 1/2018 với bảng tổng hợp chi tiết và chứng từ ghi sổ minh họa cụ thể.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao công ty sử dụng TK 3361 thay cho TK 1561, 1562 khi hạch toán giá vốn hàng bán? Vì công ty là chi nhánh hạch toán độc lập nhận hàng từ tổng công ty qua phiếu xuất kho kiêm nội bộ. Hàng từ tổng công ty chuyển xuống chi nhánh được ghi nhận qua TK 3361 (Phải trả nội bộ); cuối tháng, kế toán chi nhánh đối chiếu với kế toán kiểm soát chi nhánh để xác nhận giá vốn hàng hóa xuất bán thực tế. Tổng công ty theo dõi hàng tồn kho trên tài khoản N003 và N3361.

2. Phương pháp tính giá xuất kho nào được áp dụng tại chi nhánh Ninh Bình và tại sao? Đối với hàng hóa, công ty áp dụng phương pháp đích danh: hàng hóa xuất kho thuộc lô nhập nào thì lấy đơn giá nhập kho của lô đó. Đối với thành phẩm, áp dụng bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ. Lý do lựa chọn phương pháp đích danh cho hàng hóa phù hợp với đặc điểm công ty phân phối hàng gia dụng thương hiệu Sơn Hà theo từng lô, từng đơn hàng cụ thể.

3. Giá trị giá vốn hàng bán được kết chuyển sang TK 911 trong tháng 1/2018 là bao nhiêu? Căn cứ Chứng từ ghi sổ số 70 ngày 31/01/2018, tổng giá vốn hàng bán kết chuyển sang TK 911 trong tháng 1/2018 là 955.020 đồng, phản ánh toàn bộ giá vốn hàng hóa xuất bán cho các đại lý tại khu vực Ninh Bình trong tháng.

4. Xu hướng lợi nhuận của công ty qua 3 năm 2015–2017 như thế nào và nguyên nhân chính là gì? Lợi nhuận sau thuế giảm mạnh với TĐPTBQ chỉ đạt 41,96%. Nguyên nhân chính là chi phí bán hàng tăng nhanh (TĐPTBQ 105,80%) trong khi doanh thu thuần tăng chậm (TĐPTBQ 102,04%) và lợi nhuận gộp sụt giảm (TĐPTBQ 86,44%). Tác giả ghi nhận công ty đã áp dụng chính sách giảm giá, quảng cáo tiếp thị để tăng đơn hàng, dẫn đến chi phí bán hàng năm 2017 tăng 6,02% so với năm 2016.

5. Bộ máy kế toán tại chi nhánh gồm những ai và phần mềm nào được sử dụng? Bộ máy kế toán gồm 3 người tổ chức theo mô hình tập trung: (1) Kế toán kiểm soát chi nhánh – trưởng bộ máy, tổ chức và kiểm soát toàn bộ công tác kế toán; (2) Kế toán tổng hợp – phụ trách công nợ, thanh toán, thuế, lập báo cáo tài chính; (3) Kế toán kho – điều hành kiêm thủ quỹ – quản lý nhập xuất tồn kho, tính giá vốn, quản lý quỹ tiền mặt. Công ty sử dụng phần mềm kế toán EFFECT để theo dõi doanh thu, chi phí, công nợ và tự động tính lợi nhuận theo từng phòng ban.


Kết luận

Khóa luận của tác giả Bùi Thị Ngọc Ánh cung cấp hình ảnh toàn diện về vận hành thực tế công tác kế toán bán hàng và xác định KQKD tại một chi nhánh thương mại phân phối hàng gia dụng Sơn Hà quy mô nhỏ tại Ninh Bình, giai đoạn 2015–2018. Qua phân tích dữ liệu 3 năm, công trình chỉ ra xu hướng lợi nhuận sụt giảm do chi phí bán hàng tăng nhanh hơn doanh thu thuần, đồng thời minh họa cụ thể quy trình hạch toán theo hình thức chứng từ ghi sổ với số liệu thực tháng 1/2018. Đặc điểm kế toán nội bộ giữa tổng công ty và chi nhánh – đặc biệt là việc sử dụng TK 3361 thay thế tài khoản hàng tồn kho thông thường – là điểm thực tiễn có tính tham khảo rõ rệt cho các nghiên cứu về kế toán doanh nghiệp tập đoàn. Tuy phạm vi thời gian còn hạn hẹp, khóa luận hoàn thành đầy đủ bốn mục tiêu đề ra và đưa ra các kiến nghị có căn cứ từ số liệu thực tế.