Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt, các doanh nghiệp sản xuất và xây lắp muốn tồn tại và phát triển bền vững cần phải thiết lập chiến lược kinh doanh chặt chẽ và tối ưu hóa chi phí sản xuất. Trong quá trình tạo ra sản phẩm xây dựng, nguyên vật liệu là đối tượng lao động và là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất kinh doanh. Đối với ngành xây dựng cơ bản nói chung và doanh nghiệp xây lắp nói riêng, do đặc thù kỹ thuật và kết cấu của công trình, nguyên vật liệu luôn chiếm tỷ trọng rất lớn, thường từ 70% đến 80% trong tổng giá trị công trình. Mọi biến động về số lượng, chất lượng, giá mua và hao hụt của nguyên vật liệu đều tác động trực tiếp đến giá thành sản phẩm cũng như kết quả tài chính của đơn vị.

Tuy nhiên, quá trình thi công xây dựng thường diễn ra phân tán ở nhiều địa bàn, kéo dài qua nhiều giai đoạn và chịu tác động trực tiếp của các yếu tố tự nhiên, thời tiết. Tình trạng quản lý thiếu tập trung, thi công dở dang rất dễ dẫn đến thất thoát, lãng phí vật tư. Thực tế này đòi hỏi công tác quản lý, thu mua, cung ứng và bảo quản nguyên vật liệu phải được kiểm soát nghiêm ngặt; đồng thời công tác hạch toán kế toán phải được tổ chức khoa học nhằm cung cấp thông tin kịp thời phục vụ quản trị và kiểm soát định mức tiêu hao. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, đề tài "Kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng MEC" đã được lựa chọn nghiên cứu.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể theo 3 nội dung:

  1. Hệ thống hoá những lý luận cơ bản về kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất và xây lắp.
  2. Tìm hiểu, phân tích, đánh giá thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng MEC.
  3. Đề xuất một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng MEC nhằm giúp doanh nghiệp đưa ra những quyết định quản lý kinh doanh kịp thời, tối ưu và có hiệu quả.

Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được giới hạn như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Đi sâu vào nghiên cứu thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng MEC.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng MEC.
  • Phạm vi thời gian: Sử dụng dữ liệu, chứng từ và sổ sách kế toán của công ty phát sinh trong Quý 4 năm 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập cơ sở lý luận dựa trên các quy chuẩn kế toán hiện hành của Bộ Tài chính Việt Nam và các nguyên lý hạch toán chuyên ngành xây lắp:

  • Khung pháp lý và chuẩn mực kế toán:
    • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) – Hàng tồn kho (ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính): Xác lập các nguyên tắc cốt lõi về đánh giá nguyên vật liệu gồm nguyên tắc giá gốc, nguyên tắc thận trọng (ghi nhận theo giá trị thuần có thể thực hiện được khi thấp hơn giá gốc thông qua trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho), và nguyên tắc nhất quán. Chuẩn mực cũng quy định căn cứ định giá vật tư nhập kho từ các nguồn (mua ngoài, tự chế, thuê ngoài gia công, nhận góp vốn, biếu tặng, thu hồi phế liệu) và 4 phương pháp xác định trị giá xuất kho (phương pháp đích danh, phương pháp bình quân gia quyền, phương pháp nhập trước xuất trước - FIFO, phương pháp nhập sau xuất trước - LIFO).
    • Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính: Hướng dẫn hệ thống chứng từ kế toán vật tư (Phiếu nhập kho mẫu 01-VT, Phiếu xuất kho mẫu 02-VT, Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ mẫu 03/XKNB, Biên bản kiểm kê vật tư mẫu 05-VT, Bảng phân bổ nguyên liệu vật liệu mẫu 07-VT, Biên bản kiểm nghiệm vật tư mẫu 03-VT...), hệ thống tài khoản sử dụng (Tài khoản 152 chi tiết cấp 2 từ TK 1521 đến TK 1528, TK 151, TK 133, TK 331, TK 2294) và các hình thức sổ kế toán.
    • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Khẳng định doanh nghiệp xây lắp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để theo dõi liên tục, thường xuyên tình hình nhập, xuất, tồn kho nguyên vật liệu trên các tài khoản kế toán; không áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả vận dụng gồm 5 phương pháp:

Phương pháp nghiên cứu Nội dung và mục đích thực hiện trong khóa luận
Phương pháp nghiên cứu, tham khảo tài liệu Tìm hiểu, tra cứu các văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực, thông tư và giáo trình kế toán để hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu.
Phương pháp quan sát Trực tiếp quan sát trình tự luân chuyển chứng từ, thao tác nghiệp vụ và sự phối hợp giữa thủ kho, kế toán viên và các phòng ban liên quan tại Công ty MEC.
Phương pháp thu thập dữ liệu, số liệu Tiếp cận, ghi nhận và chọn lọc số liệu từ chứng từ gốc (phiếu nhập, phiếu xuất, hóa đơn), thẻ kho và sổ kế toán thực tế của doanh nghiệp.
Phương pháp phân tích, tổng hợp Xử lý số liệu thô thu thập được để làm rõ thực trạng hạch toán chi tiết, tổng hợp nguyên vật liệu trong kỳ nghiên cứu.
Phương pháp so sánh So sánh giữa quy định lý luận, chuẩn mực kế toán hiện hành với thực tiễn áp dụng tại công ty để nhận diện ưu điểm, hạn chế và đề xuất giải pháp.

Nguồn dữ liệu: Khóa luận khai thác trực tiếp từ hệ thống hóa đơn GTGT đầu vào, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, đơn xin xuất kho, thẻ kho, sổ chi tiết vật tư, bảng tổng hợp chi tiết và chứng từ ghi sổ phát sinh trong Quý 4 năm 2022 tại phòng kế toán Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng MEC.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất và xây lắp

Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ các vấn đề lý luận về đối tượng nguyên vật liệu trong môi trường sản xuất xây lắp:

  • Đặc điểm và vai trò của nguyên vật liệu: Nguyên vật liệu là đối tượng lao động tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất. Khác với tư liệu lao động, nguyên vật liệu chỉ tham gia vào một chu kỳ kinh doanh duy nhất và chuyển toàn bộ giá trị một lần vào giá trị sản phẩm mới tạo ra hoặc chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ. Trong ngành xây lắp, nguyên vật liệu chiếm từ 70% đến 80% giá trị công trình, do đó công tác quản lý phải bao quát cả 4 khâu: thu mua, bảo quản, dự trữ và sử dụng.
  • Tiêu thức phân loại nguyên vật liệu: Tác giả phân chia theo 3 tiêu thức:
    • Theo nội dung kinh tế và yêu cầu quản lý: Nguyên vật liệu chính (sắt, thép, xi măng, cát, sỏi...), nguyên vật liệu phụ (sơn, chất bôi trơn, thuốc nhuộm...), nhiên liệu (xăng, dầu, than, gas...), phụ tùng thay thế, vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản, phế liệu thu hồi.
    • Theo nguồn gốc xuất xứ: Nguyên vật liệu mua ngoài và nguyên vật liệu tự sơ chế, gia công.
    • Theo mục đích, công dụng: Nguyên vật liệu sử dụng trực tiếp cho xây lắp; nguyên vật liệu dùng cho quản lý phân xưởng, phòng ban; nguyên vật liệu dùng cho mục đích khác (mua bán, góp vốn).
  • Phương pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu: Khóa luận phân tích nội dung, quy trình, ưu nhược điểm và phạm vi áp dụng của 3 phương pháp hạch toán chi tiết:
Tiêu chí so sánh Phương pháp ghi thẻ song song Phương pháp ghi sổ đối chiếu luân chuyển Phương pháp ghi sổ số dư
Ghi chép tại kho Thủ kho dùng thẻ kho ghi chép nhập, xuất, tồn hàng ngày theo chỉ tiêu số lượng. Thủ kho ghi chép thẻ kho tương tự như phương pháp thẻ song song. Thủ kho ghi thẻ kho; cuối tháng ghi số lượng tồn kho vào Sổ số dư do kế toán chuyển xuống.
Ghi chép tại phòng kế toán Kế toán mở Sổ (thẻ) chi tiết vật tư ghi chép cả số lượng và giá trị; cuối tháng lập Bảng kê nhập - xuất - tồn để đối chiếu thẻ kho. Kế toán mở Sổ đối chiếu luân chuyển ghi mỗi loại vật tư một dòng vào cuối tháng từ các bảng kê hoặc chứng từ tập hợp. Kế toán không ghi chi tiết hàng ngày về hiện vật, chỉ tính tiền trên phiếu xuất và tính ra số dư tiền trên Sổ số dư khi nhận từ kho.
Ưu điểm Ghi chép đơn giản, rõ ràng, dễ đối chiếu kiểm tra số liệu giữa kho và kế toán. Giảm bớt khối lượng ghi chép hàng ngày cho kế toán do chỉ tổng hợp ghi một lần vào cuối tháng. Tránh trùng lặp ghi chép giữa kho và phòng kế toán, giảm đáng kể khối lượng công việc kế toán chi tiết.
Nhược điểm Công việc dồn vào cuối tháng, có sự trùng lặp ghi chép chỉ tiêu số lượng giữa thủ kho và kế toán viên. Công tác kiểm tra đối chiếu bị dồn về cuối kỳ, làm chậm tiến độ lập báo cáo tài chính. Kế toán không theo dõi được số lượng hiện vật thường xuyên; khi phát sinh chênh lệch thì việc tra cứu rất phức tạp.
Điều kiện áp dụng Doanh nghiệp ít chủng loại vật tư, khối lượng nghiệp vụ nhập xuất ít, không thường xuyên. Doanh nghiệp ít nghiệp vụ nhập xuất, không bố trí nhân viên kế toán chi tiết vật tư riêng biệt. Doanh nghiệp có nhiều chủng loại nguyên vật liệu, nghiệp vụ nhập xuất diễn ra thường xuyên, trình độ kế toán cao.
  • Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu: Trình bày chi tiết phương pháp kê khai thường xuyên thông qua Tài khoản 152 ("Nguyên liệu, vật liệu") và các tài khoản cấp 2 (TK 1521, TK 1522, TK 1523, TK 1524, TK 1525, TK 1528), TK 151 ("Hàng mua đang đi đường"), TK 133 ("Thuế GTGT được khấu trừ"), TK 331 ("Phải trả cho người bán"), cùng các quan hệ đối ứng khi xuất dùng (TK 621, TK 627, TK 642, TK 154). Đồng thời, tác giả làm rõ trình tự hạch toán kiểm kê phát hiện thừa (TK 3381), thiếu (TK 1381), đánh giá lại vật tư (TK 412) và trích lập/hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (TK 2294) tính vào giá vốn hàng bán (TK 632).
  • Hệ thống sổ kế toán và ứng dụng phần mềm: Phân tích quy trình ghi chép trên các hình thức sổ (Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Sổ cái, Nhật ký chứng từ) và những nguyên tắc thiết lập danh mục mã vật tư, kho hàng, tính tự động hóa giá xuất kho khi ứng dụng phần mềm kế toán.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng MEC

Chương 2 phản ánh chi tiết về đơn vị khảo sát và thực tế hạch toán nguyên vật liệu:

  • Thông tin chung về doanh nghiệp:
    • Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng MEC (tên tiếng Anh: MEC Construction and Trading Company Limited).
    • Mã số thuế: 0101591045.
    • Trụ sở chính: Số 2, ngách 14, ngõ 218, phố Tây Sơn, Phường Trung Liệt, Quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội.
    • Người đại diện theo pháp luật: Giám đốc Nguyễn Xuân Trường.
    • Ngày hoạt động chính thức: 28/12/2004.
    • Lĩnh vực hoạt động: Thi công cơ điện, xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, hạ tầng kỹ thuật; thi công đường dây tải điện và trạm biến áp đến 35kV; lắp đặt hệ thống điện, động lực, chiếu sáng, cấp thoát nước, điều hòa không khí; sản xuất thiết bị điện tử, điện lạnh và kinh doanh vận tải.
  • Quy trình hoạt động sản xuất kinh doanh: Do đặc thù sản phẩm xây dựng có quy mô lớn, địa điểm thi công phân tán theo vị trí công trình và trải qua nhiều hạng mục (phần móng, phần thân, phần hoàn thiện, hệ thống cấp thoát nước, cấp điện - chống sét, chống mối), quy trình sản xuất kinh doanh tại MEC được chuẩn hóa qua các bước: Tiếp nhận hồ sơ mời thầu $\rightarrow$ Lập biện pháp thi công & dự toán đấu thầu $\rightarrow$ Tham gia đấu thầu $\rightarrow$ Ký kết hợp đồng kinh tế $\rightarrow$ Triển khai thi công tại công trường $\rightarrow$ Nghiệm thu từng giai đoạn hoàn thành $\rightarrow$ Nghiệm thu toàn bộ công trình và bàn giao.
  • Tổ chức bộ máy quản lý: Cơ cấu quản lý của công ty gồm: Giám đốc (chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật), Phó giám đốc (phụ trách tài chính, kỹ thuật và hỗ trợ điều hành), Phòng Kế hoạch dự án, Phòng Quản lý kỹ thuật, Phòng Kế toán, Phòng Hành chính và các Đội thi công tại Công trường.
  • Thực trạng hạch toán nguyên vật liệu tại MEC (Quý 4/2022):
    • Hệ thống chứng từ sử dụng: Công ty sử dụng các chứng từ phản ánh nghiệp vụ thực tế như Phiếu nhập kho (mẫu thực tế số PNM22-58, PNM22-50), Hóa đơn giá trị gia tăng mua hàng (Hóa đơn GTGT số 3), Đơn xin xuất kho nguyên vật liệu và Phiếu xuất kho (Phiếu xuất kho số 24).
    • Vật tư hạch toán chi tiết điển hình: Khóa luận minh họa chi tiết quá trình ghi chép qua Thẻ kho, Sổ chi tiết vật tư đối với các vật tư xây lắp chuyên dụng gồm: Thép hộp mạ kẽm quy cách 30x60x1, Cáp điện CXV - 2x10, và Miếng lót thanh U sơn tĩnh điện màu ghi xám.
    • Hình thức sổ kế toán tổng hợp: Công ty MEC áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ. Định kỳ từ các chứng từ gốc và Bảng tổng hợp nguyên vật liệu nhập kho, Bảng tổng hợp nguyên vật liệu xuất kho, kế toán lập các Chứng từ ghi sổ (minh họa cụ thể bằng Chứng từ ghi sổ số 189, số 190, số 191), sau đó vào Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và ghi vào Sổ Cái Tài khoản 152 cùng các tài khoản liên quan.

Chương 3: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng MEC

Chương 3 tổng kết các nhận xét và đề xuất giải pháp xuất phát từ thực trạng đã phân tích:

  • Đánh giá thực trạng:
    • Ưu điểm: Công ty MEC đã xây dựng được quy trình quản lý vật tư tương đối chặt chẽ từ khâu lập dự toán đấu thầu đến thi công; hệ thống chứng từ nhập, xuất kho cơ bản tuân thủ quy định; việc áp dụng hình thức Chứng từ ghi sổ phù hợp với quy mô và khối lượng nghiệp vụ của công ty trong kỳ.
    • Tồn tại: Khâu kiểm tra, nghiệm thu chất lượng vật tư trước khi nhập kho chưa có văn bản kiểm nghiệm chuyên biệt; việc luân chuyển và quản lý chứng từ giữa công trường phân tán và phòng kế toán đôi khi còn độ trễ; công tác theo dõi phân loại chi tiết vật tư tồn kho và xem xét trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho vào thời điểm lập báo cáo tài chính chưa được chú trọng đúng mức.
  • Nguyên tắc hoàn thiện: Đảm bảo việc hoàn thiện phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS 02) và Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; đồng thời phải phù hợp với đặc thù sản xuất phân tán và năng lực bộ máy của MEC.
  • Giải pháp hoàn thiện cụ thể:
    • Đưa vào áp dụng Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa (Mẫu số 03-VT theo quy định tại Thông tư 200/2014/TT-BTC) khi nhập kho các loại vật tư kỹ thuật, cơ điện có giá trị lớn (như cáp điện, thép hộp...) nhằm xác định rõ số lượng, quy cách, phẩm chất và trách nhiệm của các bên giao nhận, tránh rủi ro vật tư kém chất lượng đưa vào công trình.
    • Hoàn thiện trình tự luân chuyển chứng từ nhập - xuất kho giữa các đội thi công ngoài công trường và phòng kế toán tại trụ sở chính.
    • Hoàn thiện công tác hạch toán chi tiết và tổng hợp vật tư trên hệ thống sổ kế toán, nâng cao tính chính xác trong việc tính giá trị xuất kho và đánh giá vật tư ứ đọng, chậm luân chuyển.
  • Điều kiện thực hiện giải pháp: Đòi hỏi sự chỉ đạo sát sao từ Ban Giám đốc, sự phối hợp đồng bộ giữa Phòng Kỹ thuật, thủ kho, chỉ huy trưởng công trường và đội ngũ kế toán viên, cùng với việc nâng cấp phương tiện tính toán, tin học hóa quản trị kho.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được những kết quả cụ thể dựa trên số liệu văn bản:

  • Kết quả nghiên cứu thực tế: Làm rõ đặc thù chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng chi phối (70% - 80%) trong tổng giá trị xây lắp; phản ánh chính xác chu trình luân chuyển chứng từ và phương pháp hạch toán chi tiết nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng MEC trong Quý 4 năm 2022 thông qua các số liệu chứng từ thực tế (Phiếu nhập kho số PNM22-58, PNM22-50; Phiếu xuất kho số 24; Hóa đơn GTGT số 3; các Chứng từ ghi sổ số 189, 190, 191).
  • Giải pháp đề xuất có tính ứng dụng: Thiết kế và đề xuất đưa Mẫu biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm hàng hóa (Mẫu số 03-VT - Bảng 3.1) vào thực tế quản lý tại MEC nhằm chuẩn hóa khâu kiểm tra chất lượng vật liệu kỹ thuật đầu vào, lấp đầy khoảng trống thiếu biên bản nghiệm thu vật tư trước khi nhập kho.
  • Đóng góp của tác giả: Khóa luận đã hệ thống hóa lý luận kế toán nguyên vật liệu gắn liền với đặc thù của doanh nghiệp xây lắp và cơ điện; đồng thời cung cấp bức tranh thực trạng chân thực về việc áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ đối với tài khoản nguyên vật liệu tại một doanh nghiệp vừa và nhỏ đang hoạt động tại Hà Nội.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Theo tự nhận định của tác giả, do điều kiện thời gian, kiến thức chuyên môn và kinh nghiệm thực tế tại doanh nghiệp còn hạn chế nên bài nghiên cứu không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định trong việc phân tích chuyên sâu các khía cạnh kinh tế phức tạp. Mặt khác, phạm vi dữ liệu thu thập chỉ giới hạn trong một quý ngắn hạn (Quý 4 năm 2022) tại duy nhất Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng MEC, chưa bao quát được toàn bộ chu kỳ thi công kéo dài nhiều năm của các dự án lớn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần mở rộng phạm vi thời gian nghiên cứu theo trọn vẹn cả niên độ tài chính hoặc theo dõi xuyên suốt từ khi khởi công đến khi hoàn thành quyết toán từng công trình cụ thể, từ đó đánh giá toàn diện hơn mức độ tiêu hao nguyên vật liệu so với định mức dự toán ban đầu.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Kinh tế xây dựng: Cung cấp tài liệu nghiên cứu thực tế về cách tổ chức kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp thi công xây lắp và cơ điện; minh họa chi tiết phương pháp lập thẻ kho, sổ chi tiết vật tư, bảng tổng hợp và vào sổ theo hình thức Chứng từ ghi sổ.
  • Kế toán viên và cán bộ quản trị vật tư tại các doanh nghiệp xây dựng vừa và nhỏ: Tham khảo quy trình luân chuyển chứng từ nhập - xuất kho, cách phân loại vật tư xây lắp đặc thù (sắt thép, cáp điện, phụ kiện cơ điện) và việc áp dụng Mẫu biên bản kiểm nghiệm vật tư (Mẫu số 03-VT) để hoàn thiện công tác kiểm soát nội bộ tại đơn vị.

Câu hỏi thường gặp

1. Trong doanh nghiệp xây lắp, chi phí nguyên vật liệu thường chiếm tỷ trọng bao nhiêu trong tổng giá trị công trình theo khóa luận?
Theo nội dung trình bày của tác giả ở Chương 1, nguyên vật liệu đóng vai trò quyết định và thường chiếm tỷ trọng rất lớn, từ 70% đến 80% trong tổng giá trị công trình xây lắp.

2. Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng MEC áp dụng hình thức sổ kế toán nào và phương pháp hạch toán hàng tồn kho nào?
Công ty MEC áp dụng hình thức sổ kế toán Chứng từ ghi sổ (sử dụng Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, các Chứng từ ghi sổ như số 189, 190, 191 và Sổ Cái TK 152) và áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho.

3. Tác giả đã sử dụng những loại vật tư cụ thể nào để minh họa cho sổ chi tiết và thẻ kho tại Công ty MEC trong Quý 4/2022?
Các vật tư được sử dụng làm minh chứng số liệu gồm: Thép hộp mạ kẽm quy cách 30x60x1, Cáp điện CXV - 2x10, và Miếng lót thanh U sơn tĩnh điện màu ghi xám.

4. Mẫu biểu chứng từ nào được tác giả kiến nghị bổ sung tại Chương 3 để khắc phục hạn chế trong khâu quản lý chất lượng vật tư của công ty?
Tác giả đề xuất bổ sung Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa (Mẫu số 03-VT theo quy định tại Thông tư số 200/2014/TT-BTC) nhằm kiểm soát chặt chẽ quy cách, số lượng và chất lượng vật tư kỹ thuật trước khi làm thủ tục nhập kho.

5. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng MEC bao gồm những bộ phận nào?
Bộ máy quản lý của công ty gồm: Giám đốc (Nguyễn Xuân Trường), Phó giám đốc, Phòng Kế hoạch dự án, Phòng Quản lý kỹ thuật, Phòng Kế toán, Phòng Hành chính và các Đội thi công tại Công trường.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thùy Trang đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu theo Chuẩn mực kế toán số 02 và Thông tư 200/2014/TT-BTC trong doanh nghiệp xây lắp. Thông qua số liệu thực tế Quý 4 năm 2022 tại Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng MEC, công trình đã phản ánh chân thực thực trạng luân chuyển chứng từ và ghi chép theo hình thức Chứng từ ghi sổ đối với vật tư thi công cơ điện. Đề tài đồng thời đề xuất giải pháp đưa Biên bản kiểm nghiệm vật tư (Mẫu 03-VT) vào quy trình nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát và nâng cao hiệu quả quản lý nguyên vật liệu tại đơn vị.