Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt từ cả thị trường trong nước lẫn quốc tế. Để bảo toàn, phát triển nguồn vốn và nâng cao hiệu quả kinh doanh, doanh nghiệp cần chủ động nắm bắt thông tin kinh tế - tài chính, xây dựng chiến lược kinh doanh và kiểm soát chặt chẽ doanh thu, chi phí nhằm hướng tới mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận. Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là công cụ quản lý thiết yếu giúp cung cấp thông tin kịp thời, phục vụ việc điều hành, đánh giá và phân tích hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.
Xuất phát từ vai trò thực tiễn đó, đề tài "Nghiên cứu công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Chin Fong Wu Giant Việt Nam" được thực hiện nhằm giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể sau:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
- Đánh giá tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Chin Fong Wu Giant Việt Nam qua 3 năm (2020 – 2022).
- Đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Chin Fong Wu Giant Việt Nam trong năm 2022.
- Đề xuất một số ý kiến nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được xác định rõ:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Chin Fong Wu Giant Việt Nam.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH Chin Fong Wu Giant Việt Nam (Số 131, Xóm 1, Tổ 4, ấp Thái Hoà, Xã Hố Nai 3, Huyện Trảng Bom, Tỉnh Đồng Nai).
- Phạm vi thời gian: Đánh giá số liệu kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2020 – 2022 và đi sâu phân tích thực trạng công tác kế toán trong năm tài chính 2022.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào các nghiệp vụ hạch toán doanh thu bán hàng, doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính, chi phí khác, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và quy trình kết chuyển xác định kết quả kinh doanh.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận dựa trên khung lý thuyết kế toán doanh nghiệp theo quy định hiện hành tại Việt Nam, bao gồm các nguyên tắc ghi nhận, hệ thống chứng từ, tài khoản kế toán, phương pháp hạch toán và hệ thống sổ sách kế toán:
- Kế toán doanh thu và thu nhập: Khái niệm, 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ; các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại); kế toán doanh thu hoạt động tài chính (TK 515); kế toán thu nhập khác (TK 711).
- Kế toán chi phí: Ghi nhận giá vốn hàng bán (TK 632) theo các phương pháp tính giá xuất kho (bình quân gia quyền, nhập trước - xuất trước FIFO, giá đích danh); kế toán chi phí bán hàng (TK 641 với 8 tài khoản cấp 2); kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642 với 8 tài khoản cấp 2); kế toán chi phí tài chính (TK 635); kế toán chi phí khác (TK 811); kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và hoãn lại (TK 821, 8211, 8212).
- Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Nguyên tắc tổng hợp doanh thu thuần, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác qua tài khoản 911 để kết chuyển lãi/lỗ sang tài khoản 421.
Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm:
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Kế thừa và nghiên cứu các tài liệu, giáo trình, khóa luận chuyên ngành; thu thập số liệu sơ cấp và thứ cấp từ hệ thống sổ sách kế toán, chứng từ gốc và báo cáo tài chính của Công ty TNHH Chin Fong Wu Giant Việt Nam giai đoạn 2020 – 2022.
- Phương pháp xử lý và phân tích số liệu:
- Thống kê mô tả: Tính toán cơ cấu tỷ trọng ($d_i = \frac{T_i}{\sum T_i} \times 100$) và tốc độ phát triển bình quân ($\theta_{BQ} = \sqrt[n-1]{\theta_{lh1} \cdot ... \cdot \theta_{lhn}} \times 100$).
- Thống kê so sánh: Phân tích mức tăng giảm tuyệt đối liên hoàn ($\Delta_{lh} = Y_i - Y_{i-1}$) và tốc độ phát triển liên hoàn ($\theta_{th} = \frac{Y_i}{Y_{i-1}} \times 100$) để đánh giá biến động các chỉ tiêu tài chính qua từng năm.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
Chương này trình bày hệ thống lý luận kế toán doanh nghiệp về doanh thu, thu nhập, chi phí và xác định kết quả kinh doanh:
- Làm rõ định nghĩa, điều kiện ghi nhận và kết cấu các tài khoản doanh thu (TK 511, TK 515, TK 711), tài khoản giảm trừ doanh thu (TK 521: 5211, 5212, 5213).
- Hệ thống hóa các khoản mục chi phí hoạt động: Giá vốn hàng bán (TK 632), chi phí bán hàng (TK 641), chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642), chi phí tài chính (TK 635), chi phí khác (TK 811) và chi phí thuế TNDN (TK 821).
- Trình bày trình tự hạch toán, quy trình luân chuyển chứng từ và mẫu sổ áp dụng cho 4 hình thức kế toán: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ và Nhật ký chứng từ; đồng thời làm rõ quy trình kết chuyển cuối kỳ trên TK 911 để xác định lãi/lỗ kinh doanh đưa về TK 421.
Chương 2: Đặc điểm cơ bản và kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Chin Fong Wu Giant Việt Nam
Chương 2 mô tả tổng quan về đơn vị thực tập và phân tích thực trạng tài chính qua 3 năm:
- Thông tin doanh nghiệp: Công ty TNHH Chin Fong Wu Giant Việt Nam được thành lập ngày 27/05/2019 theo Giấy phép kinh doanh số 3603645772, do bà Nguyễn Thị Hoàng Mai làm đại diện pháp luật, chịu sự quản lý của Chi cục thuế Huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai. Ngành nghề chính là bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác.
- Tổ chức bộ máy quản lý: Tổ chức theo mô hình trực tuyến tinh gọn gồm Giám đốc điều hành trực tiếp 2 bộ phận: Bộ phận Kế toán và Bộ phận Kinh doanh.
- Cơ cấu lao động (đến 31/12/2022): Tổng số 6 người. Phân theo trình độ: Cao đẳng/trung cấp có 3 người (50%), Đại học có 2 người (33,33%), Lao động phổ thông có 1 người (16,67%). Phân theo bộ phận: Bộ phận Kinh doanh 4 người (66,67%), Bộ phận Kế toán 1 người (16,67%), Ban Giám đốc 1 người (16,67%). Phân theo giới tính: Nam 4 người (66,67%), Nữ 2 người (33,33%).
- Cơ sở vật chất và tài sản: Công ty đang thuê cơ sở vật chất, chưa mua sắm tài sản cố định nên giá trị tài sản dài hạn trong giai đoạn 2020 – 2022 bằng 0.
- Tình hình biến động vốn: Năm 2021, tổng tài sản giảm 23,63% (-370.000 đồng) do tiền và các khoản thu ngắn hạn giảm; năm 2022 tổng tài sản tăng 61,10% (+731.000 đồng) do tăng phải thu khách hàng. Vốn chủ sở hữu giảm đều (2021 giảm 3,44%, 2022 giảm 3,46%) do lợi nhuận sau thuế liên tục âm.
Chương 3: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Chin Fong Wu Giant Việt Nam
Chương 3 phân tích thực tế tổ chức công tác kế toán tại công ty trong năm 2022:
- Tổ chức bộ máy kế toán: Gồm 1 nhân sự kế toán phụ trách toàn bộ các phần hành từ thu chi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, quản lý kho, theo dõi công nợ, tính thuế đến lập báo cáo tài chính.
- Hình thức kế toán: Áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung thực hiện trên máy vi tính.
- Thực tế hạch toán các phần hành:
- Doanh thu bán hàng và CCDV: Sử dụng TK 511; chứng từ gồm Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Giấy báo Có, Bảng kê hàng hóa tiêu thụ. Công ty không phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu (TK 521).
- Doanh thu tài chính (TK 515): Phản ánh lãi tiền gửi ngân hàng.
- Giá vốn hàng bán (TK 632): Căn cứ vào Phiếu xuất kho để hạch toán giá vốn hàng xuất bán.
- Chi phí bán hàng và Chi phí quản lý doanh nghiệp: Năm 2022, kế toán không theo dõi riêng TK 641 mà hạch toán gộp toàn bộ chi phí bán hàng vào chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642).
- Chi phí tài chính (TK 635): Năm 2022 phát sinh 7.080 đồng do chênh lệch thanh toán.
- Chi phí khác (TK 811): Phát sinh chủ yếu là các khoản phí ngân hàng (năm 2020: 148.353 đồng, 2021: 293.455 đồng, 2022: 71.000 đồng). Thu nhập khác (TK 711) không phát sinh trong suốt giai đoạn.
- Xác định kết quả kinh doanh: Cuối kỳ kế toán kết chuyển toàn bộ doanh thu, thu nhập và chi phí sang TK 911 để tính kết quả lãi/lỗ và kết chuyển sang TK 421.
Chương 4: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Chin Fong Wu Giant Việt Nam
Trên cơ sở phân tích thực trạng, chương 4 đưa ra các đánh giá và giải pháp:
- Ưu điểm: Công ty thực hiện việc lập chứng từ và mở sổ kế toán theo quy định, ứng dụng tin học hóa giúp việc nhập liệu và theo dõi số liệu thuận tiện.
- Nhược điểm: Cơ cấu nhân sự kế toán mỏng (1 người kiêm nhiệm) gây áp lực kiểm soát; năm 2022 hạch toán gộp chi phí bán hàng vào chi phí quản lý doanh nghiệp làm sai lệch bản chất chi phí từng khâu; giá vốn hàng bán biến động mạnh làm suy giảm lợi nhuận; công ty chưa có tài sản cố định riêng.
- Ý kiến đề xuất:
- Tách bạch rõ ràng tài khoản chi phí bán hàng (TK 641) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642) đúng chuẩn mực kế toán.
- Hoàn thiện công tác quản lý giá vốn hàng bán thông qua việc tìm kiếm nhà cung cấp có mức giá ưu đãi và kiểm soát chặt chẽ định mức hàng tồn kho.
- Nâng cao năng lực bộ máy kế toán và nghiên cứu đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật trong các năm tiếp theo để ổn định sản xuất kinh doanh.
Kết quả và đóng góp
Kết quả phân tích hoạt động kinh doanh (2020 – 2022)
| STT |
Chỉ tiêu |
Năm 2020 (Đồng) |
Năm 2021 (Đồng) |
Năm 2022 (Đồng) |
So sánh 2021/2020 (%) |
So sánh 2022/2021 (%) |
Tốc độ PTBQ (%) |
| 1 |
Doanh thu bán hàng & CCDV |
1.478.433.000 |
1.293.783.000 |
1.166.783.000 |
87,51 |
90,13 |
88,81 |
| 2 |
Các khoản giảm trừ DT |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
| 3 |
Doanh thu thuần |
1.478.433.000 |
1.293.783.000 |
1.166.783.000 |
87,51 |
90,13 |
88,81 |
| 4 |
Giá vốn hàng bán |
1.119.865.000 |
928.324.000 |
1.064.254.000 |
87,51 |
114,64 |
97,11 |
| 5 |
Lợi nhuận gộp |
358.568.000 |
365.459.000 |
102.529.000 |
101,92 |
29,43 |
55,30 |
| 6 |
Doanh thu hoạt động tài chính |
414.497 |
3.148.994 |
870.800 |
759,63 |
27,66 |
144,95 |
| 7 |
Chi phí tài chính |
- |
- |
7.080 |
- |
- |
- |
| 8 |
Chi phí bán hàng |
- |
14.000.000 |
- |
- |
- |
- |
| 9 |
Chi phí QLDN |
370.088.000 |
391.931.000 |
133.097.000 |
105,77 |
34,02 |
59,99 |
| 10 |
Chi phí khác |
148.353 |
293.455 |
71.000 |
197,81 |
24,36 |
69,42 |
| 11 |
Lợi nhuận sau thuế TNDN |
(11.253.856) |
(37.616.461) |
(30.000.000) |
- |
- |
- |
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2020 – 2022)
- Doanh thu: Doanh thu thuần bán hàng giảm liên tục qua 3 năm (tốc độ phát triển bình quân đạt 88,81%), từ 1,478 tỷ đồng (2020) xuống 1,166 tỷ đồng (2022) do chịu ảnh hưởng từ dịch bệnh Covid-19 làm sụt giảm hợp đồng và sản lượng tiêu thụ.
- Giá vốn và Chi phí: Giá vốn hàng bán năm 2022 tăng 14,64% so với năm 2021 do giá mua hàng hóa đầu vào tăng. Chi phí bán hàng năm 2021 phát sinh 14.000.000 đồng mua sắm thiết bị bán hàng (máy tính, điều hòa, bàn ghế), nhưng sang năm 2022 không tách riêng mà gộp vào chi phí quản lý doanh nghiệp.
- Kết quả lợi nhuận: Lợi nhuận sau thuế của công ty qua 3 năm đều âm (bị lỗ) do chi phí đầu vào và chi phí quản lý duy trì ở mức cao trong khi doanh thu sụt giảm.
Đóng góp của đề tài
- Khóa luận phản ánh bức tranh thực tế về công tác kế toán tại một doanh nghiệp thương mại TNHH một thành viên quy mô siêu nhỏ (6 lao động) mới thành lập từ năm 2019.
- Chỉ ra các sai sót cụ thể trong thực tiễn hạch toán tại doanh nghiệp (việc không mở tài khoản 641 để hạch toán riêng chi phí bán hàng trong năm 2022) và đề xuất các giải pháp khả thi, phù hợp với năng lực tổ chức của đơn vị.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nghiên cứu giới hạn phạm vi số liệu tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty TNHH Chin Fong Wu Giant Việt Nam) trong giai đoạn 2020 – 2022 với đặc thù doanh nghiệp đi thuê toàn bộ cơ sở vật chất (không có tài sản cố định dài hạn). Do đó, các phân tích chưa so sánh đối chiếu với các doanh nghiệp cùng ngành phân phối máy móc, thiết bị khác.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang công tác kế toán quản trị chi phí, xây dựng hệ thống định mức giá vốn và lập dự toán ngân sách hoạt động cho các năm phục hồi kinh tế sau đại dịch.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:
- Sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán: Tham khảo phương pháp tiếp cận đề tài kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh; cách thức xử lý và tính toán các chỉ tiêu thống kê tài chính ($\theta_{BQ}, \theta_{th}, \Delta_{lh}, d_i$).
- Kế toán viên tại các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ: Tham khảo quy trình tổ chức chứng từ, luân chuyển sổ sách kế toán theo hình thức Nhật ký chung trên máy vi tính, đồng thời rút kinh nghiệm từ lỗi hạch toán gộp chi phí bán hàng vào chi phí quản lý doanh nghiệp.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Chin Fong Wu Giant Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực gì và do cơ quan thuế nào quản lý?
Công ty là doanh nghiệp TNHH Một thành viên thành lập ngày 27/05/2019, ngành nghề kinh doanh chính là bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác. Doanh nghiệp chịu sự quản lý trực tiếp của Chi cục thuế Huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai.
2. Quy mô và cơ cấu lao động của công ty tính đến cuối năm 2022 như thế nào?
Tổng số lao động của công ty là 6 người, gồm 4 nam (66,67%) và 2 nữ (33,33%). Phân theo bộ phận có 4 người thuộc bộ phận kinh doanh (66,67%), 1 kế toán (16,67%) và 1 giám đốc (16,67%). Phân theo trình độ có 3 người trình độ cao đẳng/trung cấp (50%), 2 người trình độ đại học (33,33%) và 1 lao động phổ thông (16,67%).
3. Vì sao giá trị tài sản dài hạn của công ty trong giai đoạn 2020 – 2022 bằng 0?
Trong giai đoạn 2020 – 2022, toàn bộ địa điểm và cơ sở vật chất phục vụ hoạt động của công ty đều là tài sản đi thuê, doanh nghiệp chưa thực hiện đầu tư mua sắm tài sản cố định thuộc sở hữu của mình.
4. Nguyên nhân chính khiến kết quả kinh doanh của công ty bị lỗ liên tục từ năm 2020 đến 2022 là gì?
Nguyên nhân chủ yếu do doanh thu bán hàng liên tục sụt giảm vì ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19 (tốc độ phát triển bình quân doanh thu chỉ đạt 88,81%), trong khi giá mua đầu vào tăng cao khiến giá vốn hàng bán năm 2022 tăng 14,64% và các khoản chi phí quản lý, chi phí hoạt động chiếm tỷ trọng lớn so với doanh thu tạo ra.
5. Điểm tồn tại nổi bật trong công tác hạch toán chi phí tại công ty trong năm 2022 là gì?
Trong năm 2022, kế toán công ty không theo dõi riêng chi phí bán hàng trên tài khoản 641 mà hạch toán toàn bộ các khoản phát sinh liên quan đến bán hàng vào tài khoản 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp), làm mất đi tính độc lập và độ chính xác khi phân tích chi phí từng bộ phận.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Trần Thị Hiền đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý thuyết về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh, đồng thời phân tích cụ thể thực trạng hoạt động tài chính tại Công ty TNHH Chin Fong Wu Giant Việt Nam giai đoạn 2020 – 2022. Công trình phản ánh trung thực kết quả kinh doanh thua lỗ do tác động của thị trường và chỉ ra những hạn chế trong việc tổ chức hạch toán chi phí tại doanh nghiệp siêu nhỏ. Các giải pháp đề xuất tập trung vào việc chuẩn hóa phân loại tài khoản kế toán và quản trị giá vốn hàng bán mang tính thiết thực, có giá trị ứng dụng trực tiếp cho đơn vị thực tập.