CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP KINH DOANH DỊCH VỤ 1.1 Sự cần thiết phải tổ chức công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả hoạt động kinh doanh dịch vụ 1.1 Đặc điểm của hoạt động kinh doanh dịch vụ Kinh doanh dịch vụ là loại hình kinh doanh không tạo ra hàng hóa sản phẩm hữu hình; đây là hoạt động cung cấp trực tiếp các dịch vụ cho các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp khác với mục đích thương mại. Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động cung ứng dịch vụ rất đa dạng, phong phú bao gồm các dịch vụ: tư vấn, tài chính, giáo dục, y tế, chuỗi cung ứng và phân phối,. Một số đặc trưng của ngành kinh doanh dịch vụ: Ngành dịch vụ có tính không hiện hữu, không mang yếu tố vật chất và không tồn tại dưới dạng vật thể, chỉ xuất hiện khi con người dùng từng dịch vụ đó. Ngành dịch vụ có tính không tách rời, quá trình sản xuất và tiêu dùng dịch vụ diễn ra đồng thời cùng một lúc.
Ngành dịch vụ không mang tính đồng nhất, sản phẩm không được chuẩn hóa theo bất kỳ tiêu chuẩn nào, tùy vào từng hoàn cảnh mà có phương thức dịch vụ và chất lượng khác nhau Hiện nay, nền kinh tế Việt Nam đang hội nhập xu hướng trên thế giới với thời đại 4.0 như hiện nay thì các ngành về kinh doanh dịch vụ ngày càng phát triển mạnh mẽ trên toán cầu và nhận được sự tương tác của khách hàng mỗi ngày. Ngành dịch vụ ngày càng phát triển, có vai trò quan trọng đóng góp cho nền kinh tế. Bên cạnh đó, đối với nền kinh tế quốc dân, ngành dịch vụ có vai trò góp phần thúc đẩy nhanh được tốc độ lưu chuyển hàng hóa, tiền tệ ở trong nền kinh tế, góp phần to lớn đối với mức độ tăng trưởng kinh tế của nước nhà. Theo tổng cục thống kê, năm 2022 ngành dịch vụ chiếm tỷ trọng cao nhất (41,33%) và tăng 0.
LIÊU THỊ THU THẢO 6 K22CLCG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP HỌC VIỆN NGÂN HÀNG Cơ cấu GDP năm 2022 (Nguồn: Tổng cục thống kê) 1.2 Khái niệm doanh thu và xác định kết quả kinh doanh 1.1 Doanh thu Khái niệm Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam VAS 14 (Doanh thu và thu nhập khác) ban hành theo quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của BTC: “Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu”. Theo thông tư 133/2016/TT-BTC ban hành ngày 26/08/2016: “Doanh thu là lợi ích kinh tế thu được làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp trừ phần vốn góp thêm của các cổ đông. Doanh thu được ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh, khi chắc chắn thu được lợi ích kinh tế, được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản được quyền nhận, không phân biệt đã thu tiền hay sẽ thu được tiền”. Nhìn chung bản chất của doanh thu là bao gồm tổng giá trị của các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được.
Các khoản thu hộ bên thứ ba không phải là nguồn lợi ích kinh tế, không làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp sẽ không được coi là doanh thu. Các khoản mục doanh thu Dựa theo từng loại hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, doanh thu được chia làm 4 khoản mục: Doanh thu bán hàng: Là doanh thu bán sản phẩm mà doanh nghiệp sản xuất ra, bán hàng hóa mua vào và bán bất động sản đầu tư. LIÊU THỊ THU THẢO 7 K22CLCG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP HỌC VIỆN NGÂN HÀNG Doanh thu cung cấp dịch vụ: Là doanh thu thực hiện công việc đã thỏa thuận theo hợp đồng trong một hay nhiều kỳ kế toán như giao thông vận tải, bưu điện, du lịch, dịch vụ công cộng, dịch vụ khoa học, kỹ thuật, dịch vụ kế toán, kiểm toán,. Doanh thu hoạt động tài chính: Là những khoản thu hoạt động đầu tư tài chính hoặc kinh doanh về vốn đem lại bao gồm doanh thu từ tiền lãi, cổ tức, lợi nhuận, giao dịch chứng khoán, lãi tỷ giá hối đoán,… Thu nhập khác: Là các khoản thu khác ngoài khoản thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ, tiền phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng, thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ,… 1.2 Chi phí Khái niệm Theo thông tư 133/2016/TT-BTC ban hành ngày 26/08/2016: “Chi phí là những khoản làm giảm lợi ích kinh tế, được ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh hoặc khi có khả năng tương đối chắc chắn sẽ phát sinh trong tương lai không phân biệt đã chi tiền hay chưa”.
Các khoản mục chi phí: Giá vốn hàng bán: là trị giá vốn của số sản phẩm hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ hoặc thực hiện trong kỳ. Giá trị hàng Hàng mua Giá trị hàng tồn Giá vốn hàng bán = + - tồn kho đầu kỳ trong kỳ kho cuối kỳ Chi phí quản lý kinh doanh + Chi phí bán hàng: gồm toàn bộ các khoản liên quan đến việc tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, lao vụ, dịch vụ trong kỳ, chi phí nhân viên bán hàng, chi phí vật liệu bao bì, chi phí dụng cụ, đồ dùng, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí bảo hành sản phẩm hàng hóa… + Chi phí quản lý doanh nghiệp: là toàn bộ chi phí liên quan đến hoạt động quản lý sản xuất kinh doanh, quản lý hành chính và một số khoản khác có tính chất chung toàn doanh nghiệp. LIÊU THỊ THU THẢO 8 K22CLCG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP HỌC VIỆN NGÂN HÀNG Chi phí tài chính: những chi phí liên quan đến hoạt động đầu tư, kinh doanh về vốn bao gồm chi phí các khoản lỗ liên quan đến hoạt động kinh doanh chứng khoán, đầu tư về vốn, chi phí liên quan đến hoạt động cho vay vốn, mua bán ngoại tệ…. Chi phí khác: là các chi phí ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như chi phí thanh lý, nhượng bán tài sản cố định (TSCĐ), tiền phạt phải trả do vi phạm hợp đồng kinh tế, phạt hành chính,… Chi phí thuế TNDN: bao gồm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh trong năm làm căn cứ xác định kết quả hoạt động kinh doanh sau thuế của doanh nghiệp trong năm tài chính hiện hành.
Thuế (Thu nhập Phần trích lập quỹ Thuế suất = - x TNDN tính thuế KH & CN (nếu có)) thuế TNDN (Thu nhập Thu nhập Thu nhập Các khoản khoản = - được miễn + tính thuế chịu thuế lỗ được kết chuyển thuế Thu nhập = Doanh thu - Chi phí + Các khoản thu chịu thuế được trừ nhập khác 1.3 Xác định kết quả kinh doanh Xác định kết quả kinh doanh là số chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí của toàn bộ sản phẩm, hàng hóa dịch vụ đã được xác định tiêu thụ trong kỳ và các khoản thuế phải nộp theo quy định Nhà Nước. Kết quả hoạt động kinh doanh được xác định như sau: Doanh thu thuần bán hàng = Doanh thu bán hàng - Các khoản giảm trừ và cung cấp dịch vụ và cung cấp dịch vụ doanh thu LIÊU THỊ THU THẢO 9 K22CLCG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP HỌC VIỆN NGÂN HÀNG Lợi nhuận gộp bán hàng = Doanh thu thuần - Giá vốn hàng bán và cung cấp dịch vụ Lợi nhuận = Lợi + Doanh thu - Chi - Chi phí - Chi gộp từ hoạt nhuận hoạt động phí tài bán phí động kinh gộp tài chính chính hàng QLDN doanh Lợi nhuận khác = Thu nhập khác - Chi phí khác Lợi nhuận kế = Lợi nhuận kế toán từ hoạt động + Lợi nhuận khác toán trước thuế kinh doanh Chi phí thuế TNDN = Lợi nhuận kế toán trước thuế * 20% Lợi nhuận kế toán = Lợi nhuận kế toán - Chi phí thuế TNDN sau thuế TNDN trước thuế 1.3 Yêu cầu quản lý đối với kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh Để thực hiện tốt quá trình kinh doanh, hoàn thành các chỉ tiêu kinh doanh đặt ra, doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ các yêu cầu cơ bản về quản lý kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh như sau: Phản ánh, ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác hiện trạng và biến động của từng loại dịch vụ, giá cả cung cấp. Phản ánh, ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác các khoản doanh thu, các khoản trích lập doanh thu, chi phí của từng hoạt động trong doanh nghiệp, đồng thời theo dõi đôn đốc công nợ phải thu khách hàng. Phản ánh, tính toán chính xác kết quả từng hoạt động, theo dõi tình hình thực hiện nghĩa vụ theo đúng chính sách, chế độ của Nhà nước và tình hình phân bổ kết quả hoạt động.
LIÊU THỊ THU THẢO 10 K22CLCG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP HỌC VIỆN NGÂN HÀNG Cung cấp thông tin kế toán phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính và phân tích định kỳ các hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình bán hàng, cung cấp dịch vụ, xác định và phân phối kết quả.4 Nhiệm vụ và vai trò của kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh Nhiệm vụ Tính toán phản ánh đúng, kịp thời doanh thu, giá vốn của hàng hóa, dịch vụ Kiểm tra, giám sát tình hình thực tế kế hoạch bán hàng, cung cấp dịch vụ, kế hoạch lợi nhuận. Kiểm tra tình hình quản lý tiền thu về, tình hình chấp hành kỷ luật thanh toán Vai trò Doanh thu có ý nghĩa rất quan trọng đối với toàn bộ hoạt động sản xuất của doanh nghiệp nói riêng và nền kinh tế thị trường nói chung. Trước hết, doanh thu là nguồn tài chính quan trọng đảm bảo trang trải các chi phí kinh doanh, đảm bảo tái sản xuất giúp doanh nghiệp duy trì và phát triển. Doanh thu cũng là căn cứ để doanh nghiệp xác định nghĩa vụ thuế đối với ngân sách nhà nước.
Bên cạnh đó, kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp phản ánh lãi lỗ của doanh nghiệp trong kỳ. Thực hiện tốt công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là cơ sở để nhà quản trị thấy được ưu và nhược điểm, những vấn đề còn tồn tại. Từ đó đề ra phương án chiến lược kinh doanh đúng đắn và phù hợp hơn cho các kỳ tiếp theo đảm bảo cho sự tồn tại cũng như phát triển dài lâu của doanh nghiệp trên thị trường.