Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp "Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH BPG" của tác giả Liêu Thị Thu Thảo (ngành Kế toán – Kiểm toán, Học viện Ngân hàng) được thực hiện trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam bước vào giai đoạn phục hồi sau hai năm 2020–2021 chịu tác động của đại dịch COVID-19. Theo số liệu của Tổng cục Thống kê được trích dẫn trong văn bản, năm 2022 cả nước có 148.500 doanh nghiệp đăng ký thành lập mới và 59.800 doanh nghiệp quay trở lại hoạt động, nâng tổng số doanh nghiệp gia nhập và tái gia nhập thị trường lên 208.300 doanh nghiệp (tăng 30,3% so với năm 2021). Trong môi trường cạnh tranh gia tăng, các doanh nghiệp đặt mục tiêu bảo toàn vốn kinh doanh, giảm thiểu chi phí và tối đa hóa lợi nhuận. Doanh thu, chi phí và thu nhập là những yếu tố cấu thành trực tiếp nên kết quả kinh doanh; vì vậy, việc tổ chức công tác kế toán phản ánh kịp thời, chính xác các chỉ tiêu này có ý nghĩa quyết định đối với việc ra quyết định quản trị. Xuất phát từ thời gian thực tập tại Công ty TNHH BPG, tác giả lựa chọn nghiên cứu thực trạng kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị này.
Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể trong khóa luận gồm:
- Mục tiêu tổng quát: Hệ thống hóa các kiến thức cơ bản về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong loại hình doanh nghiệp nhỏ và vừa; làm rõ quy trình cung cấp dịch vụ, phương pháp hạch toán và thời điểm ghi nhận chứng từ kế toán theo quy định của các chuẩn mực và thông tư kế toán hiện hành.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp cung cấp dịch vụ.
- Khảo sát và phân tích thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH BPG.
- Đánh giá các ưu điểm, chỉ ra những hạn chế và nguyên nhân của các tồn tại trong hệ thống kế toán của công ty.
- Đề xuất hệ thống giải pháp và các điều kiện thực hiện nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại đơn vị.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn như sau:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH BPG.
- Phạm vi nội dung: Nghiên cứu tập trung dưới góc độ kế toán tài chính, căn cứ trên chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) cùng các văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung có liên quan.
- Phạm vi không gian: Thực hiện tại Công ty TNHH BPG (địa chỉ: Tầng 26, Tháp B, Tòa nhà Sông Đà, Đường Phạm Hùng, Phường Mỹ Đình 1, Quận Nam Từ Liêm, Thành phố Hà Nội).
- Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích các số liệu kế toán phát sinh trong năm tài chính từ tháng 06 năm 2022 đến tháng 12 năm 2022.
Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và chuẩn mực kế toán do Bộ Tài chính ban hành, bao gồm Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14 – "Doanh thu và thu nhập khác" ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC) và Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016. Theo đó, văn bản làm rõ khái niệm doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu không bao gồm phần vốn góp thêm của chủ sở hữu; chi phí là các khoản làm giảm lợi ích kinh tế phát sinh trong kỳ; và xác định kết quả kinh doanh là việc xác định chênh lệch giữa tổng doanh thu thuần, thu nhập với tổng chi phí hợp lý của các hoạt động trong kỳ kế toán.
Phương pháp nghiên cứu được tác giả kết hợp giữa nghiên cứu định tính và định lượng:
- Phương pháp định tính:
- Phương pháp quan sát: Trực tiếp quan sát các nghiệp vụ kế toán phát sinh hàng ngày tại phòng kế toán Công ty TNHH BPG để nắm bắt trình tự luân chuyển chứng từ và các bước ghi sổ.
- Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp nhân sự kế toán tại công ty nhằm làm rõ các quy định nội bộ, cách thức xử lý nghiệp vụ thực tế và những vướng mắc phát sinh trong quá trình hạch toán.
- Phương pháp định lượng:
- Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Trích xuất dữ liệu kế toán sơ cấp và thứ cấp từ hệ thống báo cáo tài chính, Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái các tài khoản liên quan (TK 511, TK 632, TK 642, TK 515, TK 635, TK 711, TK 811, TK 821, TK 911) và các chứng từ gốc (hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu chi, giấy báo nợ, giấy báo có).
- Phương pháp tổng hợp và so sánh: Thống kê, phân loại và hệ thống hóa các chỉ tiêu doanh thu, chi phí nhằm phục vụ việc phân tích thực trạng.
Nguồn dữ liệu của nghiên cứu bao gồm số liệu vĩ mô từ Tổng cục Thống kê năm 2022 (về cơ cấu GDP với ngành dịch vụ chiếm tỷ trọng 41,33% và số lượng doanh nghiệp) cùng dữ liệu kế toán nội bộ của Công ty TNHH BPG lưu trữ trên phần mềm kế toán MISA online (nền tảng asp.vn) và hệ thống hóa đơn điện tử einvoice.vn.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ
Chương 1 hệ thống hóa các lý luận cơ bản về đặc điểm của hoạt động kinh doanh dịch vụ (tính phi vật chất, không tách rời giữa sản xuất và tiêu dùng, không mang tính đồng nhất và không lưu kho), từ đó phân tích các yêu cầu quản lý và vai trò của kế toán doanh thu, chi phí. Tác giả trình bày chi tiết các nguyên tắc hạch toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC:
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511): Phân loại gồm TK 5111 (Doanh thu bán hàng), TK 5112 (Doanh thu bán thành phẩm), TK 5113 (Doanh thu cung cấp dịch vụ), TK 5118 (Doanh thu khác). Các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) theo Thông tư 133 không theo dõi trên tài khoản giảm trừ riêng mà ghi giảm trực tiếp vào bên Nợ TK 511 nếu xuất hóa đơn giảm riêng.
- Giá vốn hàng bán (TK 632): Đối với dịch vụ, giá vốn phản ánh toàn bộ chi phí trực tiếp đã kết chuyển để hoàn thành dịch vụ tiêu thụ trong kỳ, thường được tập hợp qua TK 154 (Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang).
- Chi phí quản lý kinh doanh (TK 642): Bao gồm TK 6421 (Chi phí bán hàng) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp).
- Hoạt động tài chính và hoạt động khác: Hạch toán doanh thu tài chính (TK 515), chi phí tài chính (TK 635), thu nhập khác (TK 711), chi phí khác (TK 811).
- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TK 821) và xác định kết quả kinh doanh (TK 911): Hệ thống hóa công thức tính thuế TNDN hiện hành (thuế suất phổ thông 20%) và sơ đồ kết chuyển toàn bộ doanh thu, chi phí vào cuối kỳ sang TK 911 để xác định lãi hoặc lỗ.
Đồng thời, phần tổng quan nghiên cứu của chương tổng hợp 5 công trình nghiên cứu đi trước liên quan đến đề tài:
| Tác giả, năm |
Tên công trình |
Đơn vị nghiên cứu |
Đặc điểm và phương pháp |
| Nguyễn Minh Hiền (2021) |
Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh... |
Công ty TNHH Tấn Phát (HVNH) |
Nghiên cứu doanh nghiệp thương mại/sản xuất bằng phương pháp quan sát, thu thập số liệu. |
| Trần Thị Thìn (2021) |
Hoàn thiện chu trình doanh thu... |
Công ty CP Thẩm định giá Indochina (HVNH) |
Tiếp cận chu trình doanh thu dựa trên mô hình REA (Resource – Event – Agent). |
| Đỗ Thu Hằng (2019) |
Hoàn thiện chi phí, kế toán, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh... |
Công ty CP Ắc quy Tia sáng (HVTC) |
Nghiên cứu đồng thời dưới hai góc độ kế toán tài chính và kế toán quản trị. |
| Đào Mạnh Toàn (2016) |
Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh... |
Công ty CP Viễn thông FPT (HVTC) |
Khái quát mô hình doanh thu của Mỹ và Pháp; kết hợp kế toán tài chính và kế toán quản trị. |
| Nguyễn Thị Ngọc Tú (2022) |
Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh... |
Công ty CP VTC Dịch vụ di động (HVNH) |
Áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; chưa chỉ rõ nguyên nhân của các hạn chế. |
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH BPG
Chương 2 mô tả chi tiết đặc điểm tổ chức và quy trình kế toán tại Công ty TNHH BPG. Công ty được thành lập ngày 27/05/2015, mã số thuế 0106862281, người đại diện theo pháp luật là ông Nguyễn Văn Công. Đơn vị hoạt động chuyên sâu trong lĩnh vực tư vấn tái cấu trúc doanh nghiệp, thiết lập hệ thống quản trị nội bộ và kế toán quản trị, tư vấn thuế, dịch vụ kế toán, huấn luyện thực thi và ứng dụng trí tuệ cảm xúc (EQ).
Về chính sách kế toán áp dụng tại BPG:
- Chế độ kế toán: Thông tư 133/2016/TT-BTC dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Hình thức kế toán: Kế toán máy, áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung trên phần mềm MISA online (tên miền asp.vn).
- Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên (văn bản ghi: "Hàng tồn kho vĩnh viễn").
- Phương pháp trích khấu hao TSCĐ: Khấu hao theo đường thẳng.
- Kỳ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 của năm tài chính; đơn vị tiền tệ ghi sổ: VNĐ.
- Hệ thống báo cáo tài chính áp dụng: Bảng cân đối kế toán (Mẫu B01-DN), Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu B02-DN), Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu B03-DN), Bản thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu B09-DN).
Bộ máy kế toán tại công ty gồm Kế toán trưởng phụ trách chung và lập báo cáo tài chính, các Kế toán viên chịu trách nhiệm thu thập chứng từ, ghi sổ và lập tờ khai thuế, cùng các Trợ lý kế toán hỗ trợ nhập liệu phần mềm.
Về quy trình ghi nhận doanh thu và chi phí:
- Phương thức cung ứng và thanh toán: Cung cấp dịch vụ trực tiếp theo đơn đặt hàng/hợp đồng kinh tế; thanh toán chủ yếu thông qua chuyển khoản ngân hàng.
- Kế toán doanh thu dịch vụ (TK 5113): Đối với các hợp đồng có điều khoản khách hàng tạm ứng tiền trước, kế toán không xuất hóa đơn tại thời điểm thu tiền ứng trước mà chỉ ghi nhận công nợ căn cứ vào Giấy báo có: Nợ TK 1121 / Có TK 131. Khi dịch vụ hoàn tất, công ty lập biên bản nghiệm thu, xuất hóa đơn GTGT điện tử qua hệ thống einvoice.vn, gửi Debit note cho khách hàng và ghi nhận doanh thu: Nợ TK 131 / Có TK 5113, Có TK 3331; đồng thời khi nhận số tiền còn lại ghi nhận Nợ TK 1121 / Có TK 131. Khóa luận dẫn chứng ví dụ hợp đồng ký ngày 02/03/2020 với Công ty TNHH VFD VINA có tổng giá trị 50.000.000 VNĐ (chưa VAT). Khách hàng ứng trước 50% được kế toán định khoản Nợ TK 1121 / Có TK 1311: 27.500.000 VNĐ (đã bao gồm thuế). Khi hoàn thành vào ngày 24/06/2020, kế toán mới thực hiện ghi nhận toàn bộ doanh thu và thu phần tiền còn lại.
- Kế toán chi phí và kết chuyển kết quả kinh doanh:
- Giá vốn dịch vụ: Chi phí công tác và chi phí thực hiện dịch vụ được tập hợp trên TK 154, cuối kỳ kết chuyển sang TK 632 (chứng từ PC00079, Sổ cái TK 632).
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: Chi tiết trên TK 6422, ví dụ nghiệp vụ mua văn phòng phẩm theo hóa đơn GTGT số 1476 được hạch toán vào TK 64223 qua chứng từ NVK00161.
- Chi phí tài chính: Phản ánh trên TK 635 thông qua chứng từ NV00180.
- Chi phí khác: TK 811 được sử dụng để phản ánh khoản chi phí phát sinh do nộp thiếu tiền bảo hiểm xã hội tháng 9/2022 (chứng từ NVK002).
- Xác định kết quả kinh doanh: Toàn bộ doanh thu và chi phí được kết chuyển tự động vào bên Nợ và bên Có TK 911 vào ngày 31/12/2022 (chứng từ NVK00403) để xác định lợi nhuận sau thuế.
Chương 2 khép lại bằng việc đánh giá chung về ưu điểm trong ứng dụng phần mềm MISA online, đồng thời chỉ ra một số tồn tại và nguyên nhân trong việc phân định chi phí và quản lý luân chuyển chứng từ.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH BPG
Dựa trên mục tiêu mở rộng quy mô dịch vụ tư vấn doanh nghiệp của BPG, Chương 3 đề xuất các phương hướng và giải pháp cụ thể:
- Sự cần thiết và yêu cầu hoàn thiện: Đáp ứng yêu cầu minh bạch thông tin tài chính phục vụ công tác quản trị nội bộ của Ban Giám đốc, đảm bảo tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của pháp luật thuế và tối ưu hóa quy trình kế toán máy.
- Các giải pháp cụ thể:
- Chuẩn hóa quy trình ghi nhận doanh thu và thời điểm xuất hóa đơn đối với các dịch vụ tư vấn kéo dài qua nhiều kỳ kế toán.
- Hoàn thiện phương pháp tập hợp và phân bổ chi phí dịch vụ trên TK 154 để phản ánh chính xác giá vốn từng hợp đồng (TK 632), tránh tình trạng dồn tích chi phí vào cuối kỳ.
- Phân loại chi tiết và kiểm soát chặt chẽ các khoản mục chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6422), tách bạch chi phí hợp lý được trừ và không được trừ khi tính thuế TNDN.
- Khai thác tối đa các tính năng tự động và phân hệ quản trị trên phần mềm MISA online nhằm giảm thiểu các thao tác thủ công.
- Điều kiện thực hiện giải pháp:
- Đối với công ty: Nâng cao trình độ nghiệp vụ cho đội ngũ nhân sự kế toán, hoàn thiện quy chế tài chính nội bộ và nâng cấp hạ tầng công nghệ.
- Đối với cơ quan nhà nước: Kịp thời ban hành văn bản hướng dẫn xử lý vướng mắc về thuế và chế độ kế toán cho doanh nghiệp cung cấp dịch vụ đặc thù.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể gắn liền với số liệu và hồ sơ chứng từ của đơn vị thực tập:
- Hệ thống hóa toàn bộ chu trình kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh: Mô tả chi tiết quy trình xử lý từ chứng từ gốc (hợp đồng kinh tế, báo giá, Debit note, hóa đơn điện tử) đến sổ kế toán chi tiết, Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái các tài khoản 5113, 632, 64223, 635, 811, 911 trên phần mềm MISA online.
- Phản ánh trung thực các nghiệp vụ thực tế: Cung cấp số liệu cụ thể của các hợp đồng tiêu biểu tại BPG (như hợp đồng Công ty TNHH VFD VINA trị giá 50.000.000 VNĐ, khoản ứng trước 27.500.000 VNĐ, các số chứng từ thực tế NVK00170, PC00079, NVK00161, NV00180, NVK002, NVK00403).
- Đề xuất giải pháp mang tính ứng dụng: Hệ thống giải pháp của tác giả bám sát đặc điểm cung cấp dịch vụ vô hình tại BPG, tập trung vào việc quản lý doanh thu theo tiến độ hợp đồng và phân bổ giá vốn chính xác.
- Đóng góp mới của tác giả: Tác giả tự khẳng định đây là công trình đầu tiên nghiên cứu toàn diện về công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH BPG. Đề tài lấp khoảng trống nghiên cứu thực tế tại một doanh nghiệp tư vấn quản trị và thuế quy mô vừa và nhỏ, phân biệt rõ với các công trình trước đây vốn chủ yếu tập trung vào các doanh nghiệp thương mại, sản xuất hoặc viễn thông.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số giới hạn được xác định từ phạm vi nghiên cứu và thừa nhận của tác giả:
- Về phạm vi thời gian dữ liệu: Số liệu kế toán thực tế phục vụ phân tích chuyên sâu chỉ được thu thập trong giai đoạn 6 tháng cuối năm tài chính 2022 (từ tháng 06 đến tháng 12 năm 2022), chưa so sánh biến động số liệu giữa các năm tài chính liền kề (2020, 2021, 2022).
- Về góc độ tiếp cận: Đề tài thuần túy tiếp cận dưới góc độ kế toán tài chính theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, chưa kết hợp nghiên cứu chuyên sâu về kế toán quản trị doanh thu, định mức chi phí và giá thành dịch vụ.
- Hạn chế chủ quan: Tác giả tự nhận định do giới hạn về kiến thức chuyên môn và thời gian thực tập nên một số phân tích thực trạng và giải pháp hoàn thiện chưa đi sâu vào từng hợp đồng tư vấn phức tạp.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang mảng kế toán quản trị chi phí dịch vụ, xây dựng mô hình dự toán chi phí và phân tích hiệu quả tài chính theo từng dòng sản phẩm dịch vụ (tư vấn tái cấu trúc, kế toán, thuế) tại Công ty TNHH BPG.
Giá trị tham khảo
Bản khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng sau:
- Sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tài liệu là mẫu hình nghiên cứu tình huống (case study) về hạch toán kế toán dịch vụ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; cung cấp cách thức trình bày khóa luận tốt nghiệp theo cấu trúc chuẩn mực của khối ngành kinh tế.
- Người làm thực tế tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động trong ngành dịch vụ: Phần đáng tham khảo nhất là quy trình hạch toán các hợp đồng có tạm ứng tiền trước, phương pháp luân chuyển chứng từ hóa đơn điện tử (einvoice.vn) và các bước xử lý dữ liệu tự động trên phần mềm MISA online.
- Nhà nghiên cứu học viên: Tổng quan nghiên cứu ở Chương 1 cung cấp góc nhìn so sánh có hệ thống về các cách tiếp cận kế toán doanh thu (chuẩn mực Việt Nam, mô hình REA, kế toán tài chính kết hợp kế toán quản trị).
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH BPG áp dụng chế độ kế toán và phương pháp tính thuế GTGT nào?
Công ty TNHH BPG áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, áp dụng phương pháp khấu trừ thuế GTGT và thực hiện hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên (trong văn bản dùng thuật ngữ "hàng tồn kho vĩnh viễn").
2. Kế toán tại BPG xử lý thế nào khi khách hàng thanh toán tạm ứng trước tiền thực hiện dịch vụ?
Khi khách hàng chuyển tiền tạm ứng trước theo hợp đồng, kế toán không xuất hóa đơn GTGT tại thời điểm nhận tiền mà căn cứ vào hợp đồng và Giấy báo có của ngân hàng để ghi nhận vào khoản người mua trả tiền trước: Nợ TK 1121 / Có TK 131. Hóa đơn GTGT và doanh thu chỉ được ghi nhận khi dịch vụ hoàn thành và khách hàng nghiệm thu.
3. Khóa luận sử dụng những phần mềm và nền tảng công nghệ nào trong công tác kế toán tại đơn vị thực tập?
Công ty TNHH BPG sử dụng phần mềm kế toán máy MISA online (hoạt động trên nền tảng web https://asp.vn/) để nhập liệu, ghi sổ Nhật ký chung, Sổ Cái và kết xuất Báo cáo tài chính; đồng thời sử dụng trang web https://einvoice.vn/tra-cuu để tra cứu và phát hành hóa đơn điện tử.
4. Dữ liệu thực tế và chứng từ trong bài khóa luận được thu thập từ nguồn nào và trong khoảng thời gian nào?
Dữ liệu được thu thập trực tiếp tại Phòng Kế toán Công ty TNHH BPG trong năm tài chính từ tháng 06 đến tháng 12 năm 2022, bao gồm hệ thống Báo cáo tài chính (B01-DN, B02-DN, B03-DN, B09-DN), Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái các tài khoản 5113, 632, 64223, 635, 811, 911 và các chứng từ thực tế (Hợp đồng VFD VINA, HĐ 55 cho GFT, chứng từ số NVK00170, PC00079, NVK00161, NV00180, NVK002, NVK00403).
5. Khoản chi phí phát sinh từ việc chậm nộp tiền bảo hiểm tháng 9/2022 được hạch toán vào tài khoản nào tại BPG?
Khoản lãi nộp thiếu bảo hiểm tháng 9/2022 được kế toán hạch toán vào tài khoản Chi phí khác (TK 811) thông qua chứng từ số NVK002 và kết chuyển sang TK 911 vào cuối kỳ kế toán.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Liêu Thị Thu Thảo đã phản ánh có hệ thống cơ sở lý luận và thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH BPG theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Công trình cung cấp minh chứng thực tiễn rõ ràng về việc ghi nhận doanh thu dịch vụ tư vấn, phương pháp xử lý chứng từ tạm ứng và kỹ thuật hạch toán trên phần mềm MISA online. Mặc dù còn giới hạn về mặt thời gian thu thập dữ liệu trong phạm vi 6 tháng năm 2022 và chỉ dừng lại ở góc độ kế toán tài chính, đề tài vẫn là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cho sinh viên kế toán cũng như các doanh nghiệp dịch vụ nhỏ và vừa.