Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, mục tiêu trung tâm của các doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận và tối thiểu hóa rủi ro trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Lợi nhuận phản ánh hiệu quả kinh tế cuối cùng, được xác định trực tiếp từ mối quan hệ giữa doanh thu, thu nhập khác, chi phí và chi phí khác. Để nhà quản trị có thể nắm bắt chính xác sản phẩm nào cần mở rộng, mặt hàng nào cần giới hạn nhằm tối ưu hóa kết quả kinh doanh, công tác kế toán đóng vai trò then chốt trong việc kiểm tra, tổng hợp và cung cấp thông tin kịp thời. Dữ liệu kế toán không chỉ phục vụ điều hành nội bộ mà còn đáp ứng nhu cầu kiểm tra của các đối tượng bên ngoài như cơ quan thuế, ngân hàng, nhà đầu tư và các tổ chức tín dụng.

Công ty TNHH MTV Xây Dựng Môi Trường Đại Nam là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tư vấn môi trường và thi công, vận hành hệ thống xử lý nước thải. Trước yêu cầu quản lý thực tế và tính chất đặc thù của hoạt động dịch vụ kỹ thuật môi trường, tác giả Phan Lê Thạch Thảo đã thực hiện đề tài "Nghiên cứu công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH MTV Xây Dựng Môi Trường Đại Nam" nhằm đánh giá thực trạng hạch toán và đề xuất các giải pháp hoàn thiện quy trình kế toán tại đơn vị.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Xây Dựng Môi Trường Đại Nam, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại doanh nghiệp.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
    • Phân tích tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH MTV Xây Dựng Môi Trường Đại Nam trong giai đoạn 2019 - 2021.
    • Đánh giá thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Xây Dựng Môi Trường Đại Nam trong năm 2021.
    • Đề xuất một số ý kiến nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Toàn bộ công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Xây Dựng Môi Trường Đại Nam.
  • Phạm vi không gian: Tại Công ty TNHH MTV Xây Dựng Môi Trường Đại Nam (thị trấn Trảng Bom, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai).
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu số liệu kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong giai đoạn 3 năm (2019 - 2021) và đi sâu khảo sát thực trạng công tác kế toán trong niên độ tài chính năm 2021.
  • Phạm vi nội dung: Các phần hành kế toán liên quan trực tiếp đến doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu tài chính, thu nhập khác, giá vốn hàng bán, chi phí quản lý kinh doanh, chi phí tài chính, chi phí khác, thuế thu nhập doanh nghiệp và xác định kết quả kinh doanh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý thuyết dựa trên hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam và chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, kết hợp với các quy định hiện hành của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và Luật Thuế giá trị gia tăng.

Cơ sở lý thuyết tập trung vào các nội dung:

  • Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng (5 điều kiện đồng thời: chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu; không còn nắm giữ quyền quản lý và kiểm soát; doanh thu xác định tương đối chắc chắn; thu được lợi ích kinh tế; xác định được chi phí liên quan) và doanh thu cung cấp dịch vụ (4 điều kiện đồng thời: doanh thu xác định tương đối chắc chắn; có khả năng thu lợi ích kinh tế; xác định được phần công việc đã hoàn thành; xác định được chi phí phát sinh và chi phí hoàn thành giao dịch).
  • Nguyên tắc kế toán chi phí: phân định giá vốn hàng bán (TK 632) theo các phương pháp tính giá trị hàng tồn kho xuất kho (bình quân gia quyền, nhập trước - xuất trước, giá đích danh); hạch toán chi phí quản lý kinh doanh (TK 642) bao gồm chi phí bán hàng (TK 6421) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6422); chi phí tài chính (TK 635); chi phí khác (TK 811); chi phí thuế TNDN hiện hành (TK 821).
  • Nguyên tắc xác định kết quả kinh doanh: kết chuyển toàn bộ doanh thu, thu nhập và chi phí sang tài khoản xác định kết quả kinh doanh (TK 911) để tính toán lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính và hoạt động khác.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Dữ liệu thứ cấp: Phương pháp kế thừa thông qua việc tham khảo hệ thống giáo trình, bài giảng, văn bản pháp luật, tài liệu chuyên ngành và thu thập hệ thống chứng từ, sổ kế toán, báo cáo tài chính của doanh nghiệp trong giai đoạn 2019 - 2021.
    • Dữ liệu sơ cấp: Phương pháp phỏng vấn trực tiếp nhân viên kế toán và ban giám đốc công ty nhằm ghi nhận quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp nhập liệu, phân công công việc và hạch toán nghiệp vụ.
  • Phương pháp xử lý và phân tích số liệu:
    • Phương pháp thống kê mô tả: Trình bày hiện trạng tổ chức bộ máy kế toán và chu trình kế toán bằng sơ đồ luân chuyển chứng từ.
    • Phương pháp so sánh: Sử dụng kỹ thuật so sánh bằng số tuyệt đối và số tương đối để phân tích biến động các chỉ tiêu tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh. Các công thức toán kinh tế được áp dụng gồm:
      • Tỷ trọng chỉ tiêu ($d_i$): $d_i = \frac{T_i}{\sum T_i} \times 100$
      • Tốc độ phát triển liên hoàn ($PTLH$): $t_i = \frac{Y_i}{Y_{i-1}} \times 100$
      • Tốc độ phát triển bình quân ($PTBQ$): $\bar{t} = \sqrt[n-1]{\prod_{i=2}^{n} t_i}$

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương này tổng hợp toàn diện các chuẩn mực và nguyên tắc kế toán theo chế độ kế toán hiện hành:

  • Kế toán doanh thu và thu nhập: Khái niệm, nguyên tắc, tài khoản và phương pháp hạch toán cho ba khoản mục: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511, chi tiết thành TK 5111, TK 5112, TK 5113, TK 5118); Doanh thu hoạt động tài chính (TK 515: lãi tiền gửi, chiết khấu thanh toán, cổ tức, chênh lệch tỷ giá); Thu nhập khác (TK 711: thanh lý TSCĐ, tiền phạt vi phạm hợp đồng, thu nợ khó đòi đã xóa).
  • Kế toán chi phí: Phân tích cơ chế hạch toán giá vốn hàng bán (TK 632) theo phương pháp kê khai thường xuyên; chi phí quản lý kinh doanh (TK 642) với hai tài khoản cấp hai là TK 6421 (chi phí bán hàng) và TK 6422 (chi phí quản lý doanh nghiệp); chi phí tài chính (TK 635: chi phí lãi vay, lỗ tỷ giá, chiết khấu thanh toán cho người mua); chi phí khác (TK 811: giá trị còn lại TSCĐ thanh lý, tiền phạt vi phạm hợp đồng, phạt hành chính).
  • Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp và xác định kết quả kinh doanh: Quy trình tính thuế TNDN trên cơ sở xác định thu nhập tính thuế từ lợi nhuận kế toán trước thuế qua các khoản điều chỉnh tăng/giảm; kết cấu tài khoản TK 821 và quy trình tập hợp chi phí, kết chuyển doanh thu vào tài khoản TK 911 để xác định lãi/lỗ đưa về TK 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).
  • Hệ thống sổ sách: Mô tả chi tiết danh mục chứng từ kế toán gốc và quy trình mở sổ chi tiết, sổ cái tương ứng theo các hình thức kế toán (Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ).

Chương 2: Đặc điểm cơ bản và kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH MTV Xây Dựng Môi Trường Đại Nam

Chương này làm rõ môi trường kinh doanh và thực trạng tài chính của doanh nghiệp:

  • Quá trình hình thành: Doanh nghiệp được thành lập ngày 20/08/2013 theo Giấy phép đăng ký kinh doanh số 3603072095 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Đồng Nai cấp, đại diện pháp luật là bà Vương Thị Thanh Tâm. Trụ sở tại số 10 đường Nguyễn Văn Huyên, Khu phố 4, thị trấn Trảng Bom, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai. Ngành nghề chính: tư vấn môi trường, xây dựng và vận hành hệ thống xử lý nước thải, quan trắc môi trường.
  • Tổ chức bộ máy quản lý: Cơ cấu tinh gọn gồm Giám đốc, Bộ phận Kế toán (1 nhân sự) và Bộ phận Kỹ thuật (4 nhân sự). Tổng số lao động tính đến 31/12/2021 là 6 người (4 nam chiếm 66,67%; 2 nữ chiếm 33,33%; trình độ chuyên môn gồm 4 cao đẳng và 2 đại học).
  • Tình hình tài sản và cơ sở vật chất: Tài sản cố định hữu hình duy nhất của công ty là một xe ô tô Kia (nguyên giá 836.677.000 đồng, mua ngày 01/09/2020; giá trị còn lại tại ngày 31/12/2021 đạt 77,78%). Doanh nghiệp thực hiện thuê văn phòng và máy móc thiết bị phục vụ công trường.
  • Tình hình nguồn vốn: Tổng nguồn vốn có xu hướng tăng qua các năm với tốc độ phát triển bình quân đạt 156,04% giai đoạn 2019 - 2021. Vốn chủ sở hữu tăng mạnh từ 1.077.585.228 đồng (năm 2019) lên 3.518.656.310 đồng (năm 2021) do chủ sở hữu bổ sung vốn góp và tích lũy lợi nhuận giữ lại.
  • Tình hình hoạt động kinh doanh qua 3 năm:
STT Chỉ tiêu Năm 2019 (đồng) Năm 2020 (đồng) Năm 2021 (đồng) So sánh 2020/2019 (%) So sánh 2021/2020 (%)
1 Doanh thu bán hàng và CCDV 1.615.145.453 4.348.958.181 3.917.369.454 269,26 90,08
2 Các khoản giảm trừ doanh thu 0 0 0 - -
3 Doanh thu thuần 1.615.145.453 4.348.958.181 3.917.369.454 269,26 90,08
4 Giá vốn hàng bán 1.331.104.505 3.304.269.493 3.427.750.626 248,24 103,74
5 Lợi nhuận gộp 284.040.948 1.044.688.688 489.618.828 367,80 46,87
6 Doanh thu hoạt động tài chính 499.125 87.404 58.553 17,51 67,00
7 Chi phí tài chính 0 28.198.241 29.026.881 - 102,94
- Trong đó: Chi phí lãi vay 0 5.379.146 25.119.433 - 466,98
8 Chi phí quản lý kinh doanh 615.291.229 430.621.329 472.593.917 69,99 109,75
9 Lợi nhuận thuần từ HĐKD (330.751.152) 585.956.526 (11.943.413) (177,16) (2,04)
10 Thu nhập khác 0 0 0 - -
11 Chi phí khác 0 255.100 0 - -
12 Lợi nhuận khác 0 (255.100) 0 - -
13 Tổng lợi nhuận trước thuế (330.751.152) 585.701.426 (11.943.413) (177,08) (2,04)
14 Chi phí thuế TNDN hiện hành 0 0 18.840.931 - -
15 Lợi nhuận sau thuế TNDN (330.751.152) 585.701.426 (30.784.344) (177,08) (5,26)

Chương 3: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Xây Dựng Môi Trường Đại Nam

Khảo sát chuyên sâu quy trình hạch toán thực tế trong niên độ 2021:

  • Tổ chức bộ máy kế toán: Toàn bộ công việc kế toán do 01 nhân sự phụ trách (kế toán đơn nhiệm kiêm nhiệm toàn phần: quỹ, thủ kho, kế toán công nợ, tính lương, bảo hiểm, kê khai thuế và lập báo cáo tài chính).
  • Chế độ kế toán áp dụng: Thực hiện theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Niên độ kế toán theo năm dương lịch (01/01 đến 31/12). Đồng tiền hạch toán là Việt Nam đồng (VND). Phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ. Khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng.
  • Hình thức tổ chức ghi sổ: Áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung trên máy vi tính thông qua việc tự thiết kế các bảng tính trên phần mềm Microsoft Excel. Hàng ngày, kế toán nhập liệu chứng từ gốc vào bảng Nhật ký chung Excel; công thức tự động chuyển số liệu sang Sổ Cái, Sổ chi tiết và Bảng cân đối số phát sinh; cuối năm in sổ đóng thành tập lưu trữ. Báo cáo tài chính lập định kỳ gồm Báo cáo tình hình tài chính và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
  • Thực tế hạch toán các phần hành:
    • Doanh thu: Sử dụng TK 511 ghi nhận doanh thu dịch vụ thi công và quan trắc môi trường dựa trên biên bản nghiệm thu và hóa đơn GTGT. Không phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại).
    • Doanh thu tài chính (TK 515): Chủ yếu phản ánh lãi tiền gửi ngân hàng phát sinh từ tài khoản thanh toán không kỳ hạn.
    • Giá vốn hàng bán (TK 632): Tập hợp chi phí vật tư, nhân công trực tiếp từ TK 154 sang TK 632 khi công trình hoàn thành bàn giao.
    • Chi phí quản lý kinh doanh (TK 642): Hạch toán gộp các chi phí bán hàng và chi phí quản lý hành chính vào tài khoản 642, sử dụng các chứng từ tiền lương, trích bảo hiểm (BHXH, BHYT, BHTN), tiền điện nước, tiếp khách và chi phí khấu hao xe ô tô.
    • Chi phí tài chính (TK 635): Hạch toán chi phí lãi tiền vay ngân hàng căn cứ theo khế ước nhận nợ và giấy báo nợ định kỳ.
    • Kế toán thuế TNDN và kết chuyển (TK 821, TK 911): Cuối kỳ, kế toán kết chuyển toàn bộ doanh thu từ bên Có TK 511, TK 515 sang bên Có TK 911; kết chuyển chi phí từ bên Nợ TK 632, TK 635, TK 642 sang bên Nợ TK 911 để xác định kết quả kinh doanh.

Chương 4: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Xây Dựng Môi Trường Đại Nam

Tác giả tổng kết các nhận xét và đề xuất các nhóm giải pháp:

  • Ưu điểm: Bộ máy kế toán gọn nhẹ, tiết kiệm tối đa chi phí quản lý; vận dụng hệ thống tài khoản theo Thông tư 133/2016/TT-BTC phù hợp với mô hình doanh nghiệp quy mô nhỏ; quy trình lập và lưu trữ chứng từ bán hàng, hóa đơn GTGT đầy đủ, phục vụ tốt nghĩa vụ kê khai thuế.
  • Tồn tại, hạn chế:
    • Công tác kế toán xử lý thủ công hoàn toàn trên Excel, chưa trang bị phần mềm kế toán chuyên dụng, tiềm ẩn rủi ro sai sót công thức, nhầm lẫn dữ liệu và bảo mật thông tin kém.
    • Việc chỉ có 01 kế toán đảm nhiệm toàn bộ khối lượng công việc dẫn đến tình trạng quá tải, thiếu sự kiểm tra chéo, làm chậm trễ tiến độ hoàn thành báo cáo tài chính.
    • Tình trạng nộp chậm báo cáo tài chính và quyết toán thuế dẫn đến việc phát sinh hạch toán chi phí thuế TNDN của năm trước (năm 2020) dồn vào niên độ sau (năm 2021) với số tiền 18.840.931 đồng, làm sai lệch bản chất kỳ kế toán.
    • Doanh nghiệp chưa thực hiện trích lập các khoản dự phòng theo quy định (dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng nợ phải thu khó đòi); chưa mở sổ chi tiết theo dõi riêng biệt giữa chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
  • Kiến nghị hoàn thiện:
    • Trang bị phần mềm kế toán chuyên ngành (như MISA SME.NET hoặc phần mềm tương đương) để tự động hóa việc kết xuất dữ liệu, hạn chế sai sót từ Excel.
    • Tái cấu trúc hoặc bổ sung nhân sự cho bộ phận kế toán để phân tách trách nhiệm giữa thủ quỹ và kế toán tổng hợp.
    • Tuân thủ nghiêm ngặt thời hạn nộp tờ khai và báo cáo tài chính để tránh bị truy thu thuế và phát sinh tiền phạt chậm nộp.
    • Thiết lập quy chế theo dõi công nợ, đánh giá tuổi nợ và trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi nhằm phản ánh giá trị tài sản lành mạnh.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh chi tiết bức tranh tài chính và quy trình hạch toán kế toán tại Công ty TNHH MTV Xây Dựng Môi Trường Đại Nam với các kết quả cụ thể:

  • Làm rõ diễn biến kết quả kinh doanh giai đoạn 2019 - 2021: Doanh thu thuần năm 2020 tăng trưởng mạnh đạt 4.348.958.181 đồng (tăng 169,26% so với mức 1.615.145.453 đồng của năm 2019), đưa lợi nhuận trước thuế từ mức âm 330.751.152 đồng lên dương 585.701.426 đồng. Tuy nhiên, sang năm 2021, doanh thu giảm xuống 3.917.369.454 đồng trong khi giá vốn tăng lên 3.427.750.626 đồng khiến lợi nhuận gộp sụt giảm còn 489.618.828 đồng; lợi nhuận trước thuế bị âm 11.943.413 đồng. Do hạch toán thêm 18.840.931 đồng tiền chi phí thuế TNDN của năm 2020 nộp muộn, lợi nhuận sau thuế năm 2021 ghi nhận mức lỗ 30.784.344 đồng.
  • Về mặt thực tiễn, đề tài mô tả chi tiết mô hình tổ chức kế toán tinh giản tối đa điển hình của doanh nghiệp tư nhân siêu nhỏ, nơi một kế toán kiêm nhiệm tất cả các phần hành và sử dụng công cụ bảng tính Excel để thực hiện ghi sổ Nhật ký chung.
  • Khóa luận đóng góp việc phát hiện trực tiếp các sai sót về tính kỳ nguyên tắc kế toán dồn tích (việc hoãn ghi nhận thuế TNDN sang năm sau) và đề xuất các giải pháp kỹ thuật có tính ứng dụng cao, sát với khả năng tài chính của công ty như trang bị phần mềm kế toán đóng gói và chuẩn hóa biểu mẫu theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn xuất phát từ phạm vi nghiên cứu thực tế:

  • Phạm vi dữ liệu chỉ giới hạn tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty TNHH MTV Xây Dựng Môi Trường Đại Nam) với chuỗi số liệu 3 năm (2019 - 2021), do đó tính khái quát cho toàn ngành dịch vụ môi trường còn thấp.
  • Do tính bảo mật nội bộ và quy mô nhân sự hạn chế của đơn vị, khóa luận chưa thể tiếp cận toàn diện hệ thống chứng từ chi tiết của từng hợp đồng xây lắp môi trường phức tạp mà chủ yếu tổng hợp dựa trên số liệu Sổ Cái và Báo cáo tài chính.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát so sánh công tác kế toán giữa nhiều doanh nghiệp cùng quy mô trong ngành xử lý chất thải; nghiên cứu sâu hơn về phương pháp kế toán chi phí giá thành theo từng hạng mục công trình xử lý nước thải và đánh giá hiệu quả của việc chuyển đổi từ kế toán Excel sang hệ sinh thái phần mềm kế toán số.

Giá trị tham khảo

Khóa luận cung cấp nguồn tư liệu học thuật và thực tiễn thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện báo cáo thực tập hoặc khóa luận tốt nghiệp về phần hành kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Kế toán viên và các nhà quản trị doanh nghiệp nhỏ và vừa, đặc biệt trong khối dịch vụ kỹ thuật, thi công xây dựng môi trường, trong việc tham khảo mô hình tổ chức hạch toán kế toán tinh gọn, thiết lập quy trình sổ Nhật ký chung và xử lý các vấn đề quyết toán thuế thực tế.
  • Các nội dung có giá trị tham khảo nổi bật bao gồm hệ thống sơ đồ hạch toán tài khoản theo Thông tư 133, chuỗi bảng biểu phân tích tốc độ phát triển liên hoàn - bình quân của các chỉ tiêu kết quả kinh doanh và các phát hiện thực tế về rủi ro khi hạch toán trên Excel.

Câu hỏi thường gặp

1. Doanh nghiệp trong khóa luận áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty TNHH MTV Xây Dựng Môi Trường Đại Nam áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính. Hình thức sổ kế toán áp dụng là hình thức Nhật ký chung, được thực hiện trên máy vi tính thông qua phần mềm bảng tính Microsoft Excel.

2. Tại sao năm 2021 công ty lỗ trước thuế 11.943.413 đồng nhưng lợi nhuận sau thuế lại âm tới 30.784.344 đồng?
Chênh lệch này do phát sinh khoản chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành là 18.840.931 đồng. Mặc dù năm 2021 công ty kinh doanh lỗ và không phải nộp thuế TNDN của năm này, nhưng do kế toán nộp báo cáo tài chính và quyết toán thuế năm 2020 chậm nên khoản thuế TNDN phải nộp của năm 2020 bị đẩy sang hạch toán vào chi phí năm 2021, làm gia tăng mức lỗ sau thuế.

3. Cơ cấu tổ chức bộ máy và nhân sự của công ty có đặc điểm gì?
Tính đến 31/12/2021, công ty có cơ cấu nhân sự rất tinh gọn với tổng cộng 6 người. Trong đó gồm: 1 Giám đốc điều hành chung, 1 nhân viên Kế toán đảm nhiệm toàn bộ công việc kế toán - tài chính, và 4 nhân viên kỹ thuật trực tiếp thực hiện khảo sát, thi công, vận hành hệ thống xử lý nước thải (chiếm 66,67% tổng số lao động).

4. Doanh nghiệp áp dụng phương pháp nào để tính thuế GTGT và hạch toán hàng tồn kho?
Công ty tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ. Đối với hàng tồn kho, công ty thực hiện kế toán theo phương pháp kê khai thường xuyên và xác định giá trị xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ.

5. Cơ cấu tài sản cố định của doanh nghiệp trong giai đoạn nghiên cứu gồm những gì?
Tính đến hết ngày 31/12/2021, công ty chỉ có một tài sản cố định hữu hình duy nhất là xe ô tô Kia với nguyên giá 836.677.000 đồng (mua ngày 01/09/2020), giá trị còn lại là 650.771.677 đồng (tỷ lệ GTCL/NG đạt 77,78%). Doanh nghiệp không sở hữu nhà xưởng hay máy móc lớn mà lựa chọn hình thức thuê văn phòng và thuê máy móc thiết bị phục vụ thi công.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Phan Lê Thạch Thảo đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, đồng thời phản ánh chân thực thực trạng hạch toán tại Công ty TNHH MTV Xây Dựng Môi Trường Đại Nam. Công trình cung cấp chuỗi số liệu tài chính cụ thể giai đoạn 2019 - 2021, chỉ rõ sự biến động của doanh thu và giá vốn ngành xử lý môi trường cũng như rủi ro phát sinh khi doanh nghiệp chỉ sử dụng 01 kế toán vận hành trên Excel. Các giải pháp được tác giả đề xuất bám sát thực tiễn hoạt động của công ty, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác hoàn thiện hệ thống kế toán tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa hiện nay.