CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH SV: Trần Thị Oanh 4 Lớp: CQ54/21.13 Luan van Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính 1. Những vấn đề chung về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp 1. Những vấn đề chung về doanh thu 1. Khái niệm doanh thu Theo chuẩn mực kế toán số 14 “Doanh thu và thu nhập khác” thuật ngữ doanh thu được hiểu như sau: “Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.2 Phân loại doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu * Phân loại doanh thu Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: là toàn bộ số tiền doanh nghiệp thu được và sẽ thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giờ bán (nếu có).
● Bán hàng: là việc bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra và bán hàng hóa mua vào và bán bất động sản đầu tư. ● Cung cấp dịch vụ: là thực hiện công việc đã thỏa thuận theo hợp đồng trong một hoặc nhiều kỳ kế toán. SV: Trần Thị Oanh 5 Lớp: CQ54/21.13 Luan van Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính Doanh thu hoạt động tài chính: là tổng giá trị, lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp đạt được trong kỳ hạch toán phát sinh liên quan tới hoạt động tài chính. Doanh thu hoạt động tài chính chủ yếu bao gồm tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia, thu nhập từ hoạt động đầu tư mua bán chứng khoán và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp.
Thu nhập khác: là các khoản thu nhập được tạo ra từ các hoạt động khác ngoài hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp như thu thanh lý nhượng bán TSCĐ, thu tiền phạt khách hàng vi phạm hợp đồng, thu tiền bảo hiểm được bồi thường, khoản thuế được giảm hoặc hoàn lại và khoản thu khác…. * Các khoản giảm trừ doanh thu Các khoản giảm trừ doanh thu là các khoản làm giảm tổng giá trị lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, bao gồm các khoản sau: - Chiết khấu thương mại: là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn. - Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu. - Giá trị hàng bán bị trả lại: là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán.
Điều kiện ghi nhận doanh thu * Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả năm điều kiện sau: SV: Trần Thị Oanh 6 Lớp: CQ54/21.13 Luan van Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính - Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua; - Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa; - Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. - Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng; - Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng. * Doanh thu của giao dịch về cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn tất cả bốn điều kiện sau: - Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. Khi hợp đồng quy định người mua được quyền trả lại dịch vụ đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh nghiệp chỉ được ghi nhận doanh thu khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại dịch vụ đã cung cấp; - Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó; - Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán; - Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
Trường hợp giao dịch về cung cấp dịch vụ thực hiện trong nhiều kỳ kế toán thì việc xác định doanh thu của dịch vụ trong từng kỳ thường được thực hiện theo phương pháp tỷ lệ hoàn thành. Theo phương pháp này, doanh thu được ghi nhận trong kỳ kế toán được xác định theo tỷ lệ phần công việc đã hoàn thành. SV: Trần Thị Oanh 7 Lớp: CQ54/21.13 Luan van Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính Trong giai đoạn đầu của một giao dịch về cung cấp dịch vụ, khi chưa xác định được kết quả một cách chắc chắn thì doanh thu được ghi nhận bằng chi phí đã ghi nhận và có thể thu hồi được. Nếu chi phí liên quan đến dịch vụ đó chắc chắn không thu hồi được thì không ghi nhận doanh thu và chi phí đã phát sinh được hạch toán vào chi phí để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ.
Khi có bằng chứng tin cậy về các chi phí đã phát sinh sẽ thu hồi được thì doanh thu được ghi nhận theo quy định. Những vấn đề chung về chi phí 1. Khái niệm về chi phí. Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 (VAS01 – Chuẩn mực chung): “Chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu”.
Phân loại chi phí theo mục đích, công dụng: SV: Trần Thị Oanh 8 Lớp: CQ54/21.13 Luan van Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính - Căn cứ vào mục đích, công dụng của chi phí, chi phí dùng để xác định kết quả trong doanh nghiệp bao gồm: - Chi phí giá vốn hàng bán: là trị giá vốn của số sản phẩm hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ hoặc thực hiện trong kỳ. - Chi phí bán hàng: gồm toàn bộ các khoản liên quan đến việc tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, lao vụ, dịch vụ trong kỳ, chi phí nhân viên bán hàng, chi phí vật liệu bao bì, chi phí dụng cụ, đồ dùng, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí bảo hành sản phẩm hàng hóa… - Chi phí quản lý doanh nghiệp: bao gồm toàn bộ các khoản chi phí phát sinh chung liên quan đến quản trị kinh doanh và quản lý hành chính trong phạm vi toàn doanh nghiệp mà không tách được cho bất kỳ hoạt động nào như chi phí nhân viên quản lý, chi phí vật liệu quản lý, chi phí đồ dùng văn phòng, chi phí khấu hao tài sản cố định, thuế và lệ phí, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác - Chi phí hoạt động tài chính là những chi phí liên quan đến hoạt động đầu tư, kinh doanh về vốn bao gồm chi phí các khoản lỗ liên quan đến hoạt động kinh doanh chứng khoán, đầu tư về vốn, chi phí liên quan đến hoạt động cho vay vốn, mua bán ngoại tệ…. - Chi phí khác: là những khoản chi phí phát sinh từ các sự kiện hay nghiệp vụ khác biệt với hoạt động thông thường của doanh nghiệp gồm chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ, giá trị chênh lệch TSCĐ thanh lý, nhượng bán, chênh lệch lỗ do đánh giá vật tư, hàng hóa, TSCĐ đưa đi góp vốn vào công ty con, công ty liên doanh, liên kết, tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế, bị phạt thuế, truy nộp thuế, các khoản chi phí khác. SV: Trần Thị Oanh 9 Lớp: CQ54/21.13 Luan van Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp: bao gồm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại trong kì.
Nội dung của xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp ● Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng về các hoạt động của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định, là biểu hiện bằng tiền phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí của các hoạt động kinh tế đã được thực hiện. Nếu doanh thu lớn hơn chi phí thì doanh nghiệp lãi, ngược lại doanh thu nhỏ hơn chi phí thì doanh nghiệp lỗ. ● Phương pháp xác định kết quả kinh doanh Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm kết quả hoạt động kinh doanh thông thường và kết quả hoạt động khác. Kết quả HĐKD của doanh Kết quả HĐKD Kết quả hoạt = + nghiệp thông thường động khác Kết quả HĐKD thông thường là kết quả từ những hoạt động tạo ra doanh thu của doanh nghiệp, bao gồm hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ và hoạt động tài chính.
Doanh thu Kết quả HĐ Giá vốn Chi phí thuần về bán Chi phí bán hàng, = - hàng - - quản lý hàng và cung bán hàng cung cấp DV bán DN cấp DV SV: Trần Thị Oanh 10 Lớp: CQ54/21.13 Luan van Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính Trong đó: Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ tính bằng tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ (-) đi các khoản giảm trừ doanh thu như: chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại. Kết quả từ HĐ Doanh thu HĐ tài = - Chi phí tài chính tài chính chính - Kết quả hoạt động khác được tính bằng chênh lệch giữa thu nhập khác và chi phí khác. Kết quả HĐ khác = Thu nhập khác - Chi phí khác 1.2 Vai trò và nhiệm vụ kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh. Vai trò kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh Giúp cho doanh nghiệp theo dõi thường xuyên tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của mình: quá trình sản xuất, theo dõi thị trường… Nhờ đó, người quản lý điều hành trôi chảy các hoạt động, quản lý hiệu quả, kiểm soát nội bộ tốt.
Cung cấp tài liệu cho doanh nghiệp làm cơ sở hoạch định chương trình hành động cho từng giai đoan, từng thời kỳ. Nhờ đó người quản lý tính được hiệu quả công việc, vạch ra hướng hoạt động cho tương lai. Triển khai và thực hiện các hệ thống quản lý thông tin để thúc đẩy việc thực thi các chiến lược, kế hoạch và ra quyết định của ban quản trị.