Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp thương mại phải đối mặt với áp lực cạnh tranh ngày càng gia tăng, đòi hỏi công tác quản trị nội bộ và kiểm soát tài chính phải được thực hiện chặt chẽ và chuẩn xác. Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh giữ vị trí trung tâm trong hệ thống thông tin của doanh nghiệp thương mại, phản ánh chất lượng hoạt động kinh doanh, sự tuần hoàn của dòng vốn và hiệu quả sinh lời. Việc tổ chức bộ máy kế toán tinh gọn, xử lý nghiệp vụ chính xác không chỉ phục vụ công tác quản lý của Ban giám đốc mà còn bảo đảm nghĩa vụ minh bạch thông tin tài chính đối với cơ quan quản lý Nhà nước và đối tác.

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thanh Hường (ngành Kế toán - Kiểm toán, Học viện Ngân hàng) đi sâu nghiên cứu thực tế công tác kế toán bán hàng tại Công ty TNHH Thiết bị và Dịch vụ Kỹ thuật Quốc tế (IETS) – một doanh nghiệp chuyên phân phối các thiết bị khoa học công nghệ cao.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong các doanh nghiệp thương mại theo các quy định hiện hành.
  2. Tìm hiểu, mô tả và phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán bán hàng, kế toán doanh thu, giá vốn, chi phí quản lý kinh doanh và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thiết bị và Dịch vụ Kỹ thuật Quốc tế.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân tồn tại trong công tác kế toán tại đơn vị khảo sát; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Thiết bị và Dịch vụ Kỹ thuật Quốc tế.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Thiết bị và Dịch vụ Kỹ thuật Quốc tế (Địa chỉ trụ sở: NV-18, Imperia Garden, 203 Nguyễn Huy Tưởng, Thanh Xuân, Hà Nội; Văn phòng đại diện: Lầu 4, tòa nhà 181 Điện Biên Phủ, TP. Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi thời gian: Quá trình thực tập từ ngày 25/01/2021 đến ngày 05/05/2021; số liệu kế toán phục vụ phân tích được thu thập trong năm tài chính 2020 (có đối chiếu với năm 2019).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành của Việt Nam, bao gồm:

  • Khung pháp lý và chuẩn mực: Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) về Doanh thu và thu nhập khác; Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính.
  • Hệ thống khái niệm và nguyên tắc: Các khái niệm về bán hàng, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán), giá vốn hàng bán, chi phí quản lý kinh doanh (chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp), kết quả hoạt động kinh doanh; 05 điều kiện ghi nhận doanh thu theo VAS 14; các phương pháp tính giá trị hàng tồn kho xuất kho (thực tế đích danh, bình quân gia quyền, nhập trước xuất trước - FIFO); 04 hình thức ghi sổ kế toán (Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ Cái, Nhật ký chứng từ, Chứng từ ghi sổ).

Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm hai nhóm phương pháp chính:

  • Phương pháp thu thập thông tin và tập hợp số liệu: Quan sát trực tiếp thao tác nghiệp vụ hàng ngày của nhân viên kế toán; phỏng vấn, trao đổi trực tiếp với kế toán trưởng và các kế toán viên phụ trách từng phần hành; thu thập hệ thống chứng từ gốc (hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu xuất kho, phiếu chi, giấy báo Có, hợp đồng kinh tế), sổ kế toán tổng hợp, sổ chi tiết và báo cáo tài chính của công ty.
  • Phương pháp phân tích số liệu: Phân tích định tính kết hợp phân tích số liệu định lượng, thống kê mô tả, so sánh, đối chiếu giữa quy định của chế độ kế toán với việc áp dụng thực tế trên phần mềm kế toán tại đơn vị.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu là dữ liệu sơ cấp (ghi nhận qua phỏng vấn, quan sát) và dữ liệu thứ cấp (báo cáo tài chính năm 2019, 2020, sổ chi tiết tài khoản, chứng từ kế toán thực tế trích xuất từ phần mềm Fast Accounting của Công ty TNHH Thiết bị và Dịch vụ Kỹ thuật Quốc tế).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận chung kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại các doanh nghiệp thương mại

Chương 1 trình bày hệ thống lý luận nền tảng về hoạt động bán hàng và công tác kế toán trong doanh nghiệp thương mại. Tác giả làm rõ bản chất của bán hàng là quá trình chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa gắn liền với phần lớn rủi ro và lợi ích kinh tế cho khách hàng, hoàn thành chu chuyển vốn từ hình thái hiện vật sang hình thái tiền tệ.

Nội dung chương phân tích chi tiết:

  • Phương thức bán hàng và thanh toán: Phân loại bán buôn (bán buôn qua kho, bán buôn vận chuyển thẳng), bán lẻ (thu tiền tập trung, thu tiền trực tiếp, tự phục vụ, bán tự động), bán qua đại lý ký gửi, bán trả góp; các phương thức thanh toán bằng tiền mặt, chuyển khoản qua ngân hàng, thanh toán ngay và thanh toán trả chậm.
  • Quy trình hạch toán kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC:
    • Kế toán doanh thu: Sử dụng TK 511 (5111, 5112, 5113, 5118) và các điều kiện ghi nhận 5 bước theo VAS 14.
    • Kế toán giá vốn hàng bán: Sử dụng TK 632, phân biệt giữa phương pháp kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ; ưu - nhược điểm của các phương pháp định giá xuất kho (thực tế đích danh, bình quân gia quyền theo kỳ/sau mỗi lần nhập, FIFO).
    • Kế toán chi phí quản lý kinh doanh: Hạch toán chi phí bán hàng vào TK 6421 và chi phí quản lý doanh nghiệp vào TK 6422; kết chuyển cuối kỳ không để số dư.
    • Kế toán xác định kết quả bán hàng: Sử dụng TK 911 để so sánh giữa doanh thu thuần với giá vốn hàng bán và chi phí quản lý kinh doanh phân bổ.
  • Các hình thức sổ kế toán: Trình bày đặc điểm, quy trình ghi sổ của 04 hình thức kế toán (Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ Cái, Nhật ký chứng từ, Chứng từ ghi sổ).

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh bán hàng tại Công ty TNHH Thiết bị và Dịch vụ Kỹ thuật Quốc tế

Chương 2 mô tả đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh, tổ chức bộ máy kế toán và chi tiết thực trạng hạch toán từng nghiệp vụ tại Công ty TNHH Thiết bị và Dịch vụ Kỹ thuật Quốc tế (IETS).

  1. Khái quát đơn vị: Công ty thành lập năm 2009, vốn điều lệ 20 tỷ đồng, là nhà phân phối ủy quyền thiết bị phân tích của Tập đoàn Thermo Scientific tại Việt Nam. Danh mục hàng hóa chính gồm: Nhóm sắc ký (sắc ký khí, sắc ký lỏng hiệu suất cao, sắc ký ion...), Nhóm khối phổ (LC-MS, IC-MS, ICP-MS, GD-MS, IRMS...), Nhóm quang phổ (quang phổ phân tử, OES, XRD, XRF...).
  2. Chính sách kế toán áp dụng:
    • Chế độ kế toán: Thông tư 133/2016/TT-BTC.
    • Hình thức ghi sổ: Nhật ký chung trên phần mềm Fast Accounting.
    • Phương pháp nộp thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
    • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên.
    • Phương pháp tính giá trị xuất kho: Phương pháp thực tế đích danh.
  3. Chỉ tiêu hoạt động kinh doanh (so sánh năm 2019 - 2020):
Chỉ tiêu kinh doanh Năm 2019 (VND) Năm 2020 (VND) Mức biến động (%)
Doanh thu bán hàng và CCDV Căn cứ BCTC 2019 Căn cứ BCTC 2020 Giảm 35%
Giá vốn hàng bán Căn cứ BCTC 2019 Căn cứ BCTC 2020 Giảm 37%
Doanh thu hoạt động tài chính Căn cứ BCTC 2019 Căn cứ BCTC 2020 Giảm 66%
Chi phí tài chính Căn cứ BCTC 2019 Căn cứ BCTC 2020 Tăng 90%
Chi phí quản lý kinh doanh Căn cứ BCTC 2019 Căn cứ BCTC 2020 Giảm 17%
Lợi nhuận (Lãi thuần) Căn cứ BCTC 2019 Căn cứ BCTC 2020 Giảm 31%

Ghi chú: Sự sụt giảm doanh thu và lợi nhuận năm 2020 chủ yếu do tác động của dịch Covid-19 gây gián đoạn chuỗi cung ứng nhập khẩu thiết bị từ nước ngoài và giảm nhu cầu từ khách hàng.

  1. Thực trạng hạch toán các phần hành kế toán cụ thể:
    • Kế toán doanh thu: Ghi nhận khi hàng hóa bàn giao có xác nhận của khách hàng; lập Hóa đơn GTGT 3 liên (Liên 1 lưu cuống, Liên 2 giao khách, Liên 3 giao thủ kho). Ví dụ minh họa: Ngày 18/08/2020 xuất bán 01 hệ thống Sắc ký khí ghép nối phổ ba tứ cực thế hệ TSQ 9000 cho Công ty TNHH CPV FOOD, giá bán chưa thuế 4.000.000.000 VNĐ, thuế GTGT 10% (400.000.000 VNĐ), thu chuyển khoản qua ngân hàng BIDV, lập Hóa đơn GTGT số 0001311.
    • Xử lý các khoản giảm trừ doanh thu: Do hàng hóa kỹ thuật cao được kiểm tra 100% trước khi giao và hợp đồng quy định khách hàng không được quyền trả lại hàng (công ty có chính sách bảo hành, sửa chữa thay thế), đồng thời chiết khấu thương mại được trừ trực tiếp vào giá bán khi báo giá, nên công ty không sử dụng các tài khoản 5211, 5212, 5213.
    • Kế toán giá vốn hàng bán: Áp dụng tính giá thực tế đích danh cho từng lô thiết bị xuất kho theo Phiếu xuất kho (ví dụ: Phiếu xuất kho số 01501 cho hợp đồng TSQ 9000), định kỳ đối chiếu thẻ kho với sổ cái TK 632.
    • Kế toán chi phí quản lý kinh doanh: Tập hợp chi phí bán hàng vào TK 6421 (chi phí vận chuyển quốc tế, hải quan, lưu kho, bảo hành, công tác phí demo máy) và chi phí quản lý doanh nghiệp vào TK 6422 (lương quản lý, văn phòng phẩm, cước điện thoại, khấu hao).
    • Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Sử dụng tính năng kết chuyển tự động trên phân hệ Kế toán tổng hợp của phần mềm Fast Accounting để kết chuyển toàn bộ số dư doanh thu (TK 511) và chi phí (TK 632, TK 6421, TK 6422) sang TK 911.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Thiết bị và Dịch vụ Kỹ thuật Quốc tế

Dựa trên định hướng phát triển của công ty và những tồn tại phát hiện qua khảo sát, Chương 3 đề xuất các định hướng và giải pháp cụ thể:

  • Hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán theo hướng phân định rõ chức năng, quyền hạn của từng vị trí để tránh việc kế toán trưởng phải trực tiếp xử lý quá nhiều công việc sự vụ chi tiết.
  • Hoàn thiện quy trình luân chuyển chứng từ và kiểm soát chứng từ kế toán trong các khâu bán lẻ và bán buôn vận chuyển thẳng.
  • Nâng cấp, khai thác tối đa các phân hệ quản trị trên phần mềm Fast Accounting nhằm tăng cường khả năng phân tích chi phí bán hàng và chi phí quản lý theo từng hợp đồng, nhóm sản phẩm.
  • Đưa ra các kiến nghị đối với Ban giám đốc Công ty TNHH Thiết bị và Dịch vụ Kỹ thuật Quốc tế, đồng thời nêu một số kiến nghị đối với Bộ Tài chính và Nhà nước về việc hướng dẫn, hoàn thiện cơ chế chính sách kế toán cho khối doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  • Phản ánh trung thực thực trạng công tác hạch toán doanh thu, giá vốn, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại một doanh nghiệp thương mại phân phối thiết bị công nghệ cao áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Minh họa chi tiết quy trình xử lý luân chuyển chứng từ thực tế (Hóa đơn GTGT số 0001311, Giấy báo Có BIDV, Phiếu xuất kho số 01501, các phiếu chi tiền mặt) và các thao tác giao diện trên phần mềm Fast Accounting.
  • Làm rõ cơ cấu biến động kinh doanh năm 2020 do ảnh hưởng của dịch bệnh: Doanh thu bán hàng giảm 35%, giá vốn giảm 37%, chi phí quản lý kinh doanh giảm 17% và lợi nhuận ròng giảm 31% so với năm 2019.
  • Giải thích được tính đặc thù của doanh nghiệp: Không phát sinh hạch toán qua các tài khoản giảm trừ doanh thu (TK 521) do áp dụng giảm giá/chiết khấu trực tiếp trên báo giá và có hợp đồng dịch vụ kỹ thuật bảo hành độc lập.

Đóng góp so với các nghiên cứu trước

Trong phần tổng quan nghiên cứu, tác giả chỉ ra các điểm mới mà khóa luận đạt được so với các công trình đi trước:

  • Khắc phục hạn chế của nghiên cứu Nguyễn Thị Thanh Loan (2020): Khóa luận này phản ánh chi tiết toàn bộ quy trình hạch toán và thao tác từng phân hệ nghiệp vụ trên phần mềm kế toán Fast Accounting.
  • Khắc phục hạn chế của nghiên cứu Phạm Như Quỳnh (2020): Khóa luận đi sâu vào đặc thù kinh doanh thiết bị phân tích công nghệ cao, phản ánh chính xác các khoản chi phí phát sinh riêng biệt như kiểm định, hải quan, demo thiết bị, bảo hành kỹ thuật.
  • Khắc phục hạn chế của nghiên cứu Hoàng Thị Huyền (2019): Các giải pháp đưa ra tập trung chuyên sâu vào hoàn thiện phần hành kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh, thay vì chỉ dừng lại ở các đề xuất tổ chức kế toán chung chung.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Số liệu khảo sát thực tế tập trung chủ yếu vào năm tài chính 2020 – một giai đoạn chịu biến động bất thường do dịch Covid-19, do đó một số chỉ tiêu chưa phản ánh trọn vẹn chu kỳ kinh doanh dài hạn ổn định của doanh nghiệp. Ngoài ra, nghiên cứu được thực hiện tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty TNHH IETS) thuộc loại hình công ty TNHH một thành viên áp dụng Thông tư 133, nên các giải pháp mang tính đặc thù đơn vị.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu số liệu chuỗi thời gian nhiều năm sau đại dịch để đánh giá sự phục hồi của hoạt động bán hàng; nghiên cứu so sánh mô hình kế toán bán hàng giữa Thông tư 133/2016/TT-BTC và Thông tư 200/2014/TT-BTC tại các doanh nghiệp phân phối thiết bị kỹ thuật quy mô lớn.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tham khảo cách trình bày một khóa luận tốt nghiệp thực tế, nắm bắt phương pháp liên hệ giữa lý thuyết Thông tư 133/2016/TT-BTC với nghiệp vụ phát sinh tại doanh nghiệp thương mại.
  • Kế toán viên và nhà quản lý tại các doanh nghiệp thương mại, phân phối thiết bị kỹ thuật: Tham khảo cách thức tổ chức chứng từ, phương pháp xuất kho đích danh đối với mặt hàng đơn chiếc giá trị lớn, quy trình quản lý chi phí bán hàng kỹ thuật và cách thiết lập bút toán kết chuyển tự động trên phần mềm Fast Accounting.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Thiết bị và Dịch vụ Kỹ thuật Quốc tế áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào? Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, phương pháp khấu trừ thuế GTGT, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung trên phần mềm Fast Accounting.

2. Phương pháp tính giá trị hàng xuất kho tại công ty là gì và tại sao lại áp dụng phương pháp đó? Công ty áp dụng phương pháp thực tế đích danh để tính giá trị hàng tồn kho xuất kho. Phương pháp này phù hợp với đặc điểm kinh doanh của công ty là phân phối các thiết bị phân tích, đo lường khoa học công nghệ cao (sắc ký, khối phổ, quang phổ) có giá trị lớn, mặt hàng ổn định và nhận diện được từng lô hàng nhập cụ thể.

3. Vì sao công ty không hạch toán các tài khoản giảm trừ doanh thu (TK 5211, TK 5212, TK 5213)? Công ty không sử dụng TK 5211 vì chiết khấu thương mại được giảm trừ trực tiếp vào giá bán khi lập báo giá. Công ty không hạch toán TK 5212 và TK 5213 vì hàng hóa được kiểm định kỹ thuật 100% trước khi giao, hợp đồng ràng buộc người mua không có quyền trả lại hàng, và mọi vấn đề lỗi kỹ thuật phát sinh đều được giải quyết thông qua đội ngũ kỹ thuật sửa chữa, thay thế và bảo hành.

4. Chỉ tiêu tài chính của công ty trong năm 2020 biến động ra sao so với năm 2019? Do ảnh hưởng của dịch Covid-19 làm gián đoạn nhập khẩu và giảm đơn đặt hàng, năm 2020 doanh thu bán hàng của công ty giảm 35%, giá vốn hàng bán giảm 37%, chi phí quản lý kinh doanh giảm 17%, doanh thu tài chính giảm 66% trong khi chi phí tài chính tăng 90%, dẫn đến lợi nhuận sau cùng của công ty giảm 31% so với năm 2019.

5. Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp tại công ty được theo dõi trên các tài khoản nào theo Thông tư 133? Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, công ty tập hợp chi phí vào tài khoản 642 (Chi phí quản lý kinh doanh), trong đó chi tiết tài khoản 6421 dùng cho chi phí bán hàng (chi phí bảo hành, vận chuyển quốc tế, hải quan, công tác phí demo máy...) và tài khoản 6422 dùng cho chi phí quản lý doanh nghiệp (tiền lương nhân viên quản lý, khấu hao TSCĐ văn phòng, văn phòng phẩm, cước viễn thông...).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Thanh Hường đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng xử lý nghiệp vụ trên phần mềm Fast Accounting tại Công ty TNHH Thiết bị và Dịch vụ Kỹ thuật Quốc tế. Nghiên cứu đã phân tích rõ nét các biến động tài chính trong năm 2020, làm nổi bật đặc thù hạch toán của ngành phân phối thiết bị công nghệ cao và đưa ra các giải pháp hoàn thiện có căn cứ thực tiễn. Công trình là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cho sinh viên chuyên ngành kế toán cũng như các cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp thương mại kỹ thuật.