Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh đổi mới khu vực công tại Việt Nam, hơn 54.000 đơn vị sự nghiệp công lập đang từng bước chuyển đổi mô hình quản lý tài chính nhằm nâng cao tính tự chủ và trách nhiệm giải trình. Theo các báo cáo ngành giáo dục và y tế, hơn 80% các trường đại học, học viện công lập đã và đang thực hiện lộ trình tự chủ tài chính từ một phần đến toàn phần theo Nghị định 16/2015/NĐ-CP. Học viện Y - Dược học cổ truyền Việt Nam là cơ sở đào tạo đầu ngành với mô hình kết hợp đa tầng gồm đào tạo đại học, sau đại học, nghiên cứu khoa học chuyên sâu và bệnh viện thực hành. Tuy nhiên, việc vận hành mô hình đặc thù này đặt ra nhiều thách thức lớn trong công tác kế toán thu, chi và xác định kết quả hoạt động, khi các nguồn kinh phí từ ngân sách nhà nước, học phí, dịch vụ y tế và viện trợ quốc tế đan xen phức tạp.

Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát và đánh giá toàn diện thực trạng công tác kế toán thu, chi và kết quả hoạt động tại Học viện Y - Dược học cổ truyền Việt Nam trong năm tài chính 2019. Trên cơ sở nhận diện các điểm nghẽn trong việc phân bổ chi phí và quản lý dòng tiền, luận văn xây dựng hệ thống giải pháp tài chính kế toán đồng bộ, chuẩn bị nguồn lực vững chắc cho lộ trình tự chủ tài chính toàn diện giai đoạn 2021 - 2025. Về mặt giá trị ứng dụng, công trình giúp đơn vị nâng cao độ tin cậy của báo cáo tài chính lên trên 95%, tối ưu hóa 15% đến 20% chi phí quản lý vận hành gián tiếp và tạo cơ chế phân phối thu nhập minh bạch cho hơn 500 cán bộ, giảng viên và người lao động.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự kết hợp giữa Lý thuyết quản trị tài chính công và Lý thuyết đại diện trong khu vực hành chính sự nghiệp. Khung phân tích vận dụng các quy định cốt lõi của Luật Giáo dục đại học năm 2012, Luật Viên chức số 58/2010/QH12, Nghị định số 85/2012/NĐ-CP về cơ chế hoạt động của đơn vị sự nghiệp y tế công lập và Nghị định số 16/2015/NĐ-CP quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập.

Hệ thống lý luận tập trung làm rõ 4 nhóm khái niệm và quy trình kế toán cơ bản theo Thông tư 107/2017/TT-BTC:

  1. Kế toán thu, chi hoạt động do ngân sách nhà nước cấp: Phản ánh các khoản thu thường xuyên, không thường xuyên và thu hoạt động khác được để lại thông qua tài khoản 511, chi phí hoạt động trên tài khoản 611 cùng hệ thống tài khoản theo dõi dự toán ngoài bảng như tài khoản 008, tài khoản 012 và tài khoản 018.
  2. Kế toán thu, chi từ nguồn viện trợ, vay nợ nước ngoài và nguồn phí khấu trừ để lại: Theo dõi chi tiết từng chương trình, dự án trên tài khoản 512, tài khoản 612, tài khoản 514, tài khoản 614 và các tài khoản kiểm soát dự toán 004, 006, 014.
  3. Kế toán hoạt động sản xuất kinh doanh và dịch vụ: Ghi nhận doanh thu trên tài khoản 531, giá vốn hàng bán trên tài khoản 632 và chi phí quản lý trên tài khoản 642, bảo đảm nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí phát sinh.
  4. Cơ chế xác định kết quả và phân phối thặng dư tài chính: Tập hợp toàn bộ thu - chi qua tài khoản 911 để xác định chênh lệch thu lớn hơn chi. Đơn vị tự bảo đảm một phần chi thường xuyên thực hiện trích lập Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp tối thiểu 15%, trích Quỹ bổ sung thu nhập tối đa không quá 2 lần quỹ tiền lương thực hiện và Quỹ khen thưởng, phúc lợi tối đa không quá 2 tháng lương theo quy định hiện hành.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp nhằm bảo đảm tính khách quan và chiều sâu thực tiễn:

  • Cỡ mẫu và dữ liệu thứ cấp: Tác giả tiến hành khảo sát và thu thập toàn bộ dữ liệu kế toán của 12 tháng trong năm tài chính 2019 tại Phòng Tài chính - Kế toán của Học viện, bao gồm hơn 1.200 chứng từ thu chi, hệ thống sổ cái 19 tài khoản tổng hợp và 4 báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán năm.
  • Phương pháp chọn mẫu sơ cấp: Áp dụng phương pháp chọn mẫu có chủ đích với quy mô mẫu gồm 25 nhân sự chủ chốt, bao gồm đại diện Ban Giám đốc, Kế toán trưởng, 12 chuyên viên kế toán nghiệp vụ và 11 cán bộ quản lý các khoa, phòng ban chuyên môn.
  • Phương pháp phân tích và lý do lựa chọn: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh tuyệt đối - tương đối, phương pháp phân tích cơ cấu tỷ trọng và phương pháp diễn dịch - quy nạp. Việc lựa chọn tổ hợp phương pháp này giúp bóc tách chi tiết từng dòng thu chi thực tế, làm rõ sự biến động giữa dự toán ngân sách và số liệu quyết toán, từ đó chỉ ra những sai lệch và nguyên nhân cốt lõi trong quy trình hạch toán.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích thực trạng công tác kế toán tại Học viện Y - Dược học cổ truyền Việt Nam chỉ ra 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, cơ cấu nguồn thu còn phụ thuộc lớn vào nguồn kinh phí do ngân sách nhà nước cấp, chiếm tỷ trọng khoảng 48,5% tổng nguồn thu tài chính của Học viện. Nguồn thu từ học phí các hệ đại học, sau đại học và thu dịch vụ đào tạo theo nhu cầu xã hội chiếm khoảng 41,2%. Trong khi đó, các nguồn thu từ hoạt động nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ y dược và dịch vụ y tế khám chữa bệnh mới chỉ đóng góp khoảng 10,3% tổng doanh thu.

Thứ hai, việc tổ chức hạch toán chi phí hoạt động trên tài khoản 611 và chi phí dịch vụ đào tạo trên tài khoản 642, 632 còn xảy ra hiện tượng ghi nhận chồng chéo. Chi phí giảng dạy của các lớp chính quy và các lớp bồi dưỡng ngắn hạn theo nhu cầu xã hội chưa được bóc tách riêng biệt tại thời điểm phát sinh chứng từ, dẫn đến việc phân bổ chi phí quản lý chung chưa phản ánh đúng bản chất kinh tế của từng loại hình đào tạo.

Thứ ba, việc trích lập các quỹ từ kết quả hoạt động tài chính cuối năm chưa tạo ra động lực phát triển đột phá. Do chênh lệch thu lớn hơn chi của các hoạt động dịch vụ còn hạn chế, tỷ lệ trích Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp chỉ đạt mức sàn 15%, chưa tích lũy đủ nguồn vốn để tái đầu tư hệ thống phòng thí nghiệm hiện đại, trong khi Quỹ bổ sung thu nhập chi trả cho người lao động bình quân chỉ đạt khoảng 0,8 đến 1,2 lần quỹ lương cơ bản.

Thứ tư, mức độ tự động hóa trong quy trình kế toán đạt khoảng 70% các nghiệp vụ kế toán tài chính cơ bản. Một số quy trình như quản lý tài sản cố định chuyên ngành y dược, theo dõi học phí trực tuyến và kiểm soát chi phí thực hành lâm sàng tại các bệnh viện liên kết vẫn phải xử lý thủ công qua bảng tính phụ trợ.

Thảo luận kết quả

Thực trạng nêu trên bắt nguồn từ cả nguyên nhân khách quan và chủ quan. Về mặt khách quan, cơ chế chính sách tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập trong giai đoạn 2018 - 2020 có nhiều điều chỉnh khi chuyển giao áp dụng Thông tư 107/2017/TT-BTC, tạo áp lực lớn cho đội ngũ kế toán trong việc mở sổ chi tiết theo dõi mục lục ngân sách nhà nước. Về mặt chủ quan, Học viện chưa xây dựng được định mức kinh tế kỹ thuật chi tiết cho từng chuyên ngành đào tạo bác sĩ y học cổ truyền và cử nhân dược, vốn có chi phí thực hành dược liệu và thực tập lâm sàng cao hơn đáng kể so với các ngành khoa học xã hội.

Khi so sánh với các nghiên cứu tại các trường đại học công lập khác trên địa bàn Hà Nội, có thể thấy tình trạng tỷ trọng thu dịch vụ khoa học công nghệ dưới 15% là rào cản chung của khối trường công lập trước ngưỡng cửa tự chủ hoàn toàn. Để phục vụ công tác quản trị, các dữ liệu thu chi này cần được trực quan hóa thông qua biểu đồ tròn phản ánh cơ cấu 4 nguồn thu và bảng cân đối đối chiếu định kỳ giữa dự toán được giao với số liệu quyết toán thực tế. Việc trực quan hóa dữ liệu sẽ giúp Ban Giám đốc nhận diện ngay các khoản vượt chi hoặc chậm giải ngân để kịp thời điều tiết dòng tiền hoạt động.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện công tác kế toán và nâng cao hiệu quả quản trị tài chính tại Học viện Y - Dược học cổ truyền Việt Nam, 4 nhóm giải pháp trọng tâm cần được triển khai:

Thứ nhất, hoàn thiện hệ thống tài khoản và quy trình mở sổ kế toán chi tiết. Phòng Tài chính - Kế toán cần thiết lập phân hệ theo dõi riêng biệt cho doanh thu dịch vụ đào tạo ngắn hạn trên tài khoản 531 và tập hợp giá vốn dịch vụ đào tạo trên tài khoản 632, tài khoản 642 độc lập với nguồn chi ngân sách trên tài khoản 611. Mục tiêu hoàn thành việc bóc tách 100% chi phí trực tiếp của từng hệ đào tạo trước quý 2 năm 2022.

Thứ hai, đổi mới và hoàn thiện Quy chế chi tiêu nội bộ gắn liền với hiệu suất công việc. Ban Giám đốc phối hợp với Công đoàn Học viện xây dựng tiêu chuẩn định mức chi trả thu nhập tăng thêm dựa trên kết quả giảng dạy và số lượng bài báo khoa học công bố quốc tế, bảo đảm hệ số thu nhập tăng thêm của lãnh đạo không vượt quá 2 lần mức bình quân chung của đơn vị. Giải pháp này hướng tới mục tiêu tăng từ 15% đến 20% thu nhập bình quân cho cán bộ, giảng viên trong giai đoạn 2 năm tới.

Thứ ba, mở rộng và đa dạng hóa nguồn thu từ dịch vụ y dược học cổ truyền. Viện nghiên cứu Y Dược học cổ truyền Tuệ Tĩnh và Bệnh viện thực hành cần đẩy mạnh các hoạt động khám chữa bệnh, bào chế thuốc đông dược đạt chuẩn và chuyển giao quy trình công nghệ cho các cơ sở y tế địa phương. Mục tiêu nâng tỷ trọng thu từ sản xuất kinh doanh và dịch vụ khoa học lên mức 30% đến 35% tổng nguồn thu của Học viện vào năm 2025.

Thứ tư, nâng cấp toàn diện phần mềm kế toán và số hóa công tác quản trị tài chính. Đầu tư tích hợp phần mềm kế toán hành chính sự nghiệp với cổng thanh toán học phí điện tử và hóa đơn số, giảm thiểu 50% thời gian xử lý thủ tục đối chiếu và rút dự toán với Kho bạc Nhà nước trong vòng 6 tháng triển khai.

Về phía cơ quan quản lý, kiến nghị Bộ Y tế và Bộ Tài chính sớm ban hành hướng dẫn khung định mức kinh tế kỹ thuật đặc thù cho khối giáo dục y dược, tạo hành lang pháp lý để Học viện tự chủ hoàn toàn chi thường xuyên.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị thiết thực cho 4 nhóm đối tượng:

  1. Ban Giám hiệu, Hội đồng trường các trường đại học, học viện khối Y Dược: Cung cấp góc nhìn thực tiễn để hoạch định chiến lược tự chủ tài chính, xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ khoa học và tối ưu hóa phân bổ nguồn vốn đầu tư cơ sở vật chất.
  2. Đội ngũ Kế toán trưởng và chuyên viên kế toán tại các đơn vị sự nghiệp công lập có thu: Tham khảo hướng dẫn chi tiết về phương pháp hạch toán, thiết lập hệ thống tài khoản từ loại 5 đến loại 9 theo Thông tư 107/2017/TT-BTC và quy trình lập báo cáo quyết toán chuẩn mực.
  3. Giảng viên, nhà nghiên cứu và học viên cao học chuyên ngành Kế toán, Quản trị tài chính công: Sử dụng luận văn như một công trình tham khảo chuyên sâu về phương pháp tiếp cận và mô hình xử lý dữ liệu thu chi thực tế tại các đơn vị sự nghiệp đào tạo y tế.
  4. Cơ quan quản lý nhà nước như Bộ Y tế, Bộ Tài chính và hệ thống Kho bạc Nhà nước: Nắm bắt các vướng mắc phát sinh từ thực tiễn vận hành để điều chỉnh, bổ sung các cơ chế chính sách quản lý tài chính phù hợp với tiến trình tự chủ đại học.

Câu hỏi thường gặp

Theo quy định tại Nghị định 16/2015/NĐ-CP, việc trích lập các quỹ thặng dư tài chính được thực hiện như thế nào?

Đối với đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi thường xuyên, sau khi trang trải chi phí và hoàn thành nghĩa vụ thuế, đơn vị trích tối thiểu 15% chênh lệch thu lớn hơn chi vào Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, trích Quỹ bổ sung thu nhập tối đa không quá 2 lần quỹ lương và trích Quỹ khen thưởng, phúc lợi tối đa không quá 2 tháng lương thực hiện.

Việc phân tách giữa chi phí hoạt động hành chính và chi phí sản xuất kinh doanh có ý nghĩa gì đối với đơn vị sự nghiệp?

Việc phân tách rõ ràng giữa tài khoản 611 và tài khoản 632, 642 giúp phản ánh chính xác giá thành từng dịch vụ đào tạo, khám chữa bệnh, tránh tình trạng dùng nguồn ngân sách nhà nước bù đắp cho hoạt động kinh doanh và bảo đảm cơ sở pháp lý chính xác khi kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp từ 1% đến 5% theo luật định.

Tại sao đơn vị sự nghiệp công lập phải đồng thời sử dụng tài khoản trong bảng và tài khoản ngoài bảng?

Các tài khoản trong bảng từ loại 1 đến loại 9 phản ánh tình hình tài sản, nguồn vốn, doanh thu và chi phí theo nguyên tắc kế toán dồn tích. Trong khi đó, các tài khoản ngoài bảng như tài khoản 008, tài khoản 012, tài khoản 018 theo dõi chặt chẽ việc tiếp nhận, sử dụng và kiểm soát hạn mức rút dự toán theo mục lục ngân sách nhà nước tại Kho bạc.

Đặc thù đào tạo y dược học cổ truyền ảnh hưởng như thế nào đến công tác kế toán chi phí của Học viện?

Đào tạo y dược cổ truyền phát sinh nhiều chi phí chuyên biệt như mua sắm dược liệu thực hành, tiêu hao vật tư châm cứu bấm huyệt và chi phí hướng dẫn lâm sàng tại viện. Kế toán cần xây dựng bảng phân bổ chi phí chi tiết theo từng hệ đào tạo để tính toán chính xác chi phí đào tạo cho mỗi sinh viên.

Giải pháp nào giúp Học viện chuẩn bị tốt nhất cho mục tiêu tự chủ tài chính toàn diện?

Học viện cần tập trung tối ưu hóa 2 trụ cột chính: nâng cao chất lượng dịch vụ đào tạo để thu hút người học nhằm tăng thu học phí, đồng thời đẩy mạnh thương mại hóa các đề tài nghiên cứu đông dược và mở rộng dịch vụ khám chữa bệnh của Bệnh viện thực hành để đa dạng hóa dòng tiền.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện khung pháp lý và lý luận về kế toán thu, chi, xác định kết quả hoạt động trong đơn vị sự nghiệp công lập theo Thông tư 107/2017/TT-BTC và Nghị định 16/2015/NĐ-CP.
  • Phản ánh trung thực thực trạng tài chính năm 2019 của Học viện Y - Dược học cổ truyền Việt Nam, chỉ ra tỷ trọng kinh phí ngân sách nhà nước chiếm 48,5% và thu dịch vụ chiếm 41,2%.
  • Nhận diện 4 điểm nghẽn cốt lõi trong phân bổ chi phí quản lý chung, theo dõi tài khoản chi tiết và cơ chế trích lập các quỹ thặng dư tài chính.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp đồng bộ về kỹ thuật hạch toán, điều chỉnh quy chế chi tiêu nội bộ, tăng tỷ trọng thu dịch vụ lên trên 30% và hiện đại hóa phần mềm kế toán.
  • Đóng góp nguồn dữ liệu thực chứng và cơ sở khoa học giá trị phục vụ trực tiếp cho lộ trình tự chủ tài chính giai đoạn 2021 - 2025 của Học viện Y - Dược học cổ truyền Việt Nam.

Công trình là tài liệu tham khảo thiết thực dành cho các nhà quản lý giáo dục, cán bộ kế toán hành chính sự nghiệp và các nhà nghiên cứu trong việc hoàn thiện mô hình tài chính khu vực công. Quý độc giả và các đơn vị quan tâm có thể ứng dụng khung giải pháp này để chuẩn hóa công tác kế toán và nâng cao năng lực tự chủ tài chính tại đơn vị mình.