LỜI MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài: Nền kinh tế nƣớc ta ngày càng phát triển, sự cạnh tranh trong nền kinh tế thị trƣờng ngày càng khốc liệt, cho nên vấn đề lợi nhuận trong hoạt động kinh doanh đƣợc các doanh nghiệp đặt lên hàng đầu. Xã hội ngày càng phát triền và nhu cầu của khách hàng ngày càng cao, cho nên xu hƣớng hiện nay của doanh nghiệp là không ngừng tăng doanh thu, hạ giá thành sản phẩm nhƣng chất lƣợng của sản phẩm vẫn đảm bảo và từ đó lợi nhuận gia tăng để đảm bảo việc kinh doanh của doanh nghiệp vẫn ổn định. Quá trình xác định kết quả kinh doanh là quá trình nhận thức và đánh giá toàn bộ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, qua đó ta thấy rõ tình hình kinh doanh của doanh nghiệp nhƣ thế nào và phát hiện những vấn đề để doanh nghiệp kịp thời khắc phục, mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn.
Nhận thức đƣợc tầm quan trọng của vấn đề trên, nhờ sự định hƣớng của các Anh/Chị phòng kế toán Công ty Cổ Phần Thƣơng Mại Cơ Khí Tân Thanh và sự hƣớng dẫn của Thạc sĩ Thái Trần Vân Hạnh em đã chọn đề tài “Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ Phần Thƣơng Mại Cơ Khí Tân Thanh” để làm khoá luận tốt nghiệp. Mục đích nghiên cứu Khái quát một cách hệ thống những vấn đề về kế toán xác định kết quả kinh doanh. Đánh giá thực trạng công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh. Đề ra những định hƣớng và nêu ra những giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh của công ty.
Phạm vi nghiên cứu Đề tài tập trung nghiên cứu công tác xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ Phần Thƣơng Mại Cơ Khí Tân Thanh. Các số liệu đƣợc thu thập từ phòng kế toán của Công ty Cổ Phần Thƣơng Mại Cơ Khí Tân Thanh trong thời gian tháng 12 năm 2014. Phƣơng pháp nghiên cứu Nghiên cứu tài liệu Tìm hiểu thực tế bằng cách phỏng vấn nhân viên công ty Kết hợp tìm hiểu qua internet, sách báo,… liên quan đến đề tài 1 SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Yến c Khóa luận tốt nghiệp ThS: Thái Trần Vân Hạnh 5. Kết cấu của bài báo cáo Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh Chƣơng 2: Thực trạng công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thƣơng Mại Cơ Khí Tân Thanh Chƣơng 3: Nhận xét và kiến nghị 2 SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Yến c Khóa luận tốt nghiệp ThS: Thái Trần Vân Hạnh CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 1.1 Khái niệm và ý nghĩa của kế toán xác định kết quả kinh doanh 1.1 Khái niệm Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng về các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán nhất định, hay kết quả kinh doanh là phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí của hoạt động kinh tế đã đƣợc thực hiện.
Kết quả kinh doanh đƣợc biểu hiện bằng lãi (nếu tổng doanh thu lớn hơn tổng chi phí) hoặc lỗ (nếu tổng doanh thu nhỏ hơn tổng chi phí) 1.2 Ý nghĩa Trong kinh doanh thì vấn đề mà các doanh nghiệp luôn quan tâm là làm nhƣ thế nào để hoạt động kinh doanh có hiệu quả cao nhất. Lợi nhuận là thƣớc đo kết quả hoạt động của doanh nghiệp, các yếu tố liên quan trực tiếp đến việc xác định lợi nhuận là doanh thu và chi phí. Nhƣ vậy, hệ thống kế toán nói chung và kế toán xác định kết quả kinh doanh nói riêng đóng vai trò quan trọng trong việc tập hợp ghi chép các số liệu về tình hình hoạt động của doanh nghiệp qua đó cung cấp những thông tin cần thiết giúp các chủ doanh nghiệp hay giám đốc điều hành phân tích đánh giá và lựa chọn những phƣơng án kinh doanh và phƣơng án đầu tƣ có hiệu quả nhất.2 Kế toán doanh thu và thu nhập khác 1.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 1.1 Khái niệm Bán hàng là bán các sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra, bán các loại hàng hóa mua vào và bán bất động sản đầu tƣ,… Cung cấp dịch vụ là thực hiện công việc đã thỏa thuận theo hợp đồng trong một hoặc nhiều kỳ kế toán nhƣ: cung cấp dịch vụ vận tải, du lịch, cho thuê tài sản cố định theo phƣơng thức cho thuê hoạt động,… Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá trị của các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu đƣợc hoặc sẽ thu đƣợc trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thƣờng của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.2 Các điều kiện ghi nhận doanh thu Chuẩn mực số 14 “Doanh thu và thu nhập khác” (Ban hành và công bố theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Bộ trƣởng Bộ Tài chính) 3 SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Yến c Khóa luận tốt nghiệp ThS: Thái Trần Vân Hạnh Doanh thu bán hàng đƣợc ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả năm điều kiện sau: Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho ngƣời mua; Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa nhƣ ngƣời sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa; Doanh thu đƣợc xác định tƣơng đối chắc chắn; Doanh nghiệp đã thu đƣợc hoặc sẽ thu đƣợc lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng; Xác định đƣợc chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng. Doanh thu của giao dịch về cung cấp dịch vụ đƣợc xác định khi thỏa mãn tất cả bốn điều kiện sau: Doanh thu đƣợc xác định tƣơng đối chắc chắn; Có khả năng thu đƣợc lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó; Xác định đƣợc phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng Cân đối kế toán; Xác định đƣợc chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.3 Các phương thức bán hàng Phƣơng thức bán hàng trực tiếp cho khách hàng Trƣờng hợp giao hàng cho khách hàng trực tiếp tại kho của doanh nghiệp hoặc tại các phân xƣởng sản xuất không qua kho thì số sản phẩm này khi đã giao cho khách hàng đƣợc chính thức coi là tiêu thụ.
Trƣờng hợp giao hàng tại kho của bên mua hoặc tại một địa điểm nào đó theo quy định trong hợp đồng thì sản phẩm khi xuất kho chuyển đi vẫn còn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp. Khi bên mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán về số hàng đã chuyển giao thì số hàng đó đƣợc xác định là tiêu thụ. Phƣơng thức tiêu thụ qua đại lý Đối với đơn vị có hàng ký gửi (chủ hàng), khi xuất hàng cho các đại lý hoặc các đơn vị nhận bán hàng ký gửi thì số hàng này vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp cho đến khi đƣợc tiêu thụ. 4 SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Yến c Khóa luận tốt nghiệp ThS: Thái Trần Vân Hạnh Khi bán hàng ký gửi, doanh nghiệp sẽ trả cho đại lý hoặc bên nhận ký gửi một khoản hoa hồng tính theo tỷ lệ phần trăm trên giá ký gửi của số hàng ký gửi thực tế đã bán đƣợc.
Khoản hoa hồng phải trả này đƣợc doanh nghiệp hạch toán vào chi phí bán hàng. Phƣơng thức bán trả góp Theo phƣơng thức này, khi giao hàng cho ngƣời mua thì lƣợng hàng hóa chuyển giao đƣợc xác định là tiêu thụ. Khách hàng sẽ thanh toán một phần tiền hàng ở ngay lần đầu để đƣợc nhập hàng, phần còn lại sẽ đƣợc trả dần trong một thời gian nhất định và phải chịu một khoản lãi suất đã đƣợc quy định trong hợp đồng.4 Các phương thức thanh toán Phƣơng thức thanh toán trực tiếp Là phƣơng thức thanh toán mà quyền sở hữu về tiền tệ sẽ đƣợc chuyển từ ngƣời mua sang ngƣời bán ngay sau khi quyền sở hữu hoặc quyền kiểm soát hàng hóa đƣợc chuyển giao. Thanh toán trực tiếp có thể bằng tiền, séc,.
Phƣơng thức thanh toán trả chậm Là phƣơng thức thanh toán mà quyền sở hữu về tiền tệ sẽ đƣợc chuyển giao sau một khoảng thời gian so với thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền kiểm soát về hàng hóa, do đó hình thành khoản công nợ phải thu của khách hàng. Nợ phải thu cần đƣợc hạch toán, quản lý chi tiết cho từng đối tƣợng phải thu và ghi chép theo từng lần thanh toán.5 Chứng từ kế toán sử dụng Là những giấy tờ chứng minh về nghiệp vụ kinh tế tài chính đã phát sinh và thực sự hoàn thành. Mọi số liệu ghi trong kế toán bắt buộc phải đƣợc chứng minh bằng những chứng từ kế toán hợp lý và hợp pháp. - Hợp đồng kinh tế - Hóa đơn GTGT, Hóa đơn bán hàng - Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ - Phiếu thu tiền - Giấy báo có của ngân hàng 5 SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Yến c Khóa luận tốt nghiệp ThS: Thái Trần Vân Hạnh 1.6 Sổ sách kế toán sử dụng - Các sổ chi tiết của tài khoản 511 - Sổ cái tài khoản 511 1.7 Tài khoản sử dụng - Kế toán sử dụng TK 511 – “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” - Tài khoản 511 có 6 tài khoản cấp 2: + Tài khoản 5111 – “Doanh thu bán hàng hóa”: phản ánh doanh thu của khối lƣợng hàng hóa đƣợc xác định là đã bán trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp.
+ Tài khoản 5112 – “Doanh thu bán thành phẩm”: phản ánh doanh thu của khối lƣợng sản phẩm (thành phẩm, bán thành phẩm) đƣợc xác định là đã bán trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp. + Tài khoản 5113 – “Doanh thu cung cấp dịch vụ”: phản ánh doanh thu của khối lƣợng dịch vụ đã hoàn thành, đã cung cấp trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp. + Tài khoản 5114 – “Doanh thu trợ cấp, trợ giá”: dùng để phản ánh các khoản doanh thu từ trợ cấp, trợ giá của Nhà nƣớc khi doanh nghiệp thực hiện các nhiệm vụ cung ứng các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ theo yêu cầu của Nhà nƣớc. + Tài khoản 5117 – “Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tƣ”: dùng phản ánh doanh thu cho thuê bất động sản đầu tƣ và doanh thu bán, thanh lý bất động sản đầu tƣ.
+ Tài khoản 5118 – “Doanh thu khác”: phản ánh doanh thu khác 5 loại doanh thu kể trên.