Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa có sự quản lý của Nhà nước và hội nhập kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp thương mại đóng vai trò cầu nối trung gian thiết yếu giữa sản xuất và tiêu dùng. Trong toàn bộ chu trình hoạt động sản xuất kinh doanh, bán hàng là khâu cuối cùng mang tính quyết định, thực hiện việc chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa để thu hồi vốn, bù đắp chi phí và tạo nguồn tích lũy phát triển. Kế toán bán hàng do đó là phần hành trọng tâm nhất trong công tác kế toán của doanh nghiệp thương mại.

Tuy nhiên, tại thời điểm nghiên cứu, việc áp dụng hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) cùng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính còn bộc lộ nhiều khó khăn, bỡ ngỡ. Tại nhiều doanh nghiệp thương mại, công tác kế toán bán hàng vẫn phát sinh sai sót như ghi nhận doanh thu sai thời điểm, hạch toán tài khoản chưa đúng kết cấu, hệ thống sổ sách chưa hoàn chỉnh hoặc thông tin chưa đáp ứng kịp thời yêu cầu quản trị.

Khảo sát thực tế tại Công ty Cổ phần Kiến trúc Xây dựng và Thương mại Châu Á – doanh nghiệp hoạt động thương mại chuyên doanh các sản phẩm sơn nội ngoại thất phục vụ xây dựng, trong đó nhãn hiệu sơn Dulux là nguồn tạo doanh thu và lợi nhuận chủ yếu – cho thấy công tác kế toán bán hàng vẫn tồn tại nhiều điểm hạn chế:

  • Doanh nghiệp chưa trích lập dự phòng phải thu khó đòi trong bối cảnh tỷ lệ nợ quá hạn có chiều hướng gia tăng do thị trường xây dựng trầm lắng.
  • Việc xử lý các khoản giảm giá hàng bán chưa được phản ánh qua tài khoản giảm trừ doanh thu mà trừ trực tiếp vào giá bán trên hóa đơn GTGT.
  • Doanh nghiệp chưa áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán để thu hồi vốn nhanh.
  • Công tác xử lý số liệu kế toán vẫn thực hiện thủ công trên phần mềm bảng tính Microsoft Excel, chưa triển khai phần mềm kế toán chuyên dụng.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:

  1. Về mặt lý luận: Hệ thống hóa và làm rõ những lý luận cơ bản về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thương mại theo các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành.
  2. Về mặt thực tiễn: Khảo sát, phân tích và đánh giá đúng thực trạng công tác kế toán bán hàng sơn Dulux tại Công ty Cổ phần Kiến trúc Xây dựng và Thương mại Châu Á về mặt chứng từ, tài khoản, trình tự ghi sổ và phương pháp hạch toán nghiệp vụ.
  3. Về mặt giải pháp: Đánh giá những ưu điểm, mặt hạn chế còn tồn tại, từ đó đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu công tác kế toán bán mặt hàng sơn Dulux tại Công ty Cổ phần Kiến trúc Xây dựng và Thương mại Châu Á.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Kiến trúc Xây dựng và Thương mại Châu Á.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu kế toán thực tế thu thập tại công ty trong Quý IV năm 2012 và dữ liệu công nợ các năm 2011, 2012.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý thuyết dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực kế toán và giáo trình chuyên ngành:

  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01) "Chuẩn mực chung": Quy định các nguyên tắc kế toán cơ bản chi phối việc ghi nhận gồm Cơ sở dồn tích, Giá gốc, Phù hợp, Nhất quán và Thận trọng.
  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) "Hàng tồn kho" (ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC): Quy định nguyên tắc xác định giá gốc hàng tồn kho và các phương pháp tính giá trị hàng xuất kho (Đích danh, Bình quân gia quyền cả kỳ/liên hoàn, Nhập trước xuất trước - FIFO, Nhập sau xuất trước - LIFO).
  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) "Doanh thu và thu nhập khác" (ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC): Quy định 5 điều kiện đồng thời để ghi nhận doanh thu bán hàng; quy định xác định các khoản giảm trừ doanh thu và nguyên tắc lập dự phòng nợ phải thu khó đòi tại Đoạn 14.
  • Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính (có đối chiếu với Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC).
  • Các văn bản pháp luật về thuế: Luật Thuế Giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 (Điều 2), Luật Thuế Tiêu thụ đặc biệt số 27/2008/QH12, Công văn số 10220/BTC-TCT về chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với hóa đơn từ 20.000.000 VNĐ.
  • Tài liệu học thuật: Giáo trình Kế toán tài chính doanh nghiệp thương mại của Trường Đại học Thương Mại.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được thực hiện qua các kỹ thuật thu thập và xử lý dữ liệu:

  • Phương pháp phát phiếu điều tra: Tiến hành khảo sát theo quy trình 3 bước (chuẩn bị câu hỏi theo mẫu, phỏng vấn trực tiếp các đối tượng là Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán viên, và xử lý phân loại thông tin thu nhận).
  • Phương pháp quan sát: Quan sát trực tiếp các thao tác nghiệp vụ, quy trình luân chuyển chứng từ và cách thức tổ chức hạch toán bán hàng tại phòng kế toán của công ty.
  • Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Phỏng vấn ban lãnh đạo và nhân viên kế toán nhằm thu thập thông tin chuyên sâu về đặc thù hoạt động kinh doanh, chính sách giá và quản lý bán hàng.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng phân tích, thống kê, tổng hợp, đối chiếu và so sánh số liệu thứ cấp từ các sổ sách kế toán, hóa đơn, chứng từ thực tế của công ty.

Nguồn dữ liệu: Dữ liệu sơ cấp từ phỏng vấn, khảo sát thực tế và dữ liệu thứ cấp từ hệ thống sổ sách kế toán, hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, báo cáo công nợ Quý IV/2012 và các năm 2011, 2012 do phòng kế toán của công ty cung cấp.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại

Chương này tổng kết toàn diện các vấn đề lý luận về nghiệp vụ bán hàng trong doanh nghiệp thương mại:

  • Khái niệm và bản chất: Làm rõ định nghĩa doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo VAS 14, các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, chiết khấu thanh toán), các sắc thuế phát sinh (Thuế GTGT, Thuế TTĐB) và khái niệm giá vốn hàng bán.
  • Đặc điểm và phương thức bán hàng: Phân tích quy trình chuyển giao quyền sở hữu; hệ thống hóa các phương thức bán buôn (bán buôn qua kho gồm giao hàng trực tiếp và chuyển hàng; bán buôn vận chuyển thẳng gồm giao tay ba và chuyển hàng) và phương thức bán lẻ (thu tiền tập trung, bán hàng trực tiếp, tự phục vụ, bán hàng trả chậm/trả góp, gửi bán đại lý).
  • Phương thức thanh toán: Phân biệt thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt (chủ yếu cho bán lẻ hoặc hợp đồng giá trị nhỏ) và thanh toán qua ngân hàng (áp dụng với hợp đồng giá trị lớn từ 20.000.000 VNĐ theo hướng dẫn hoàn thuế), bán hàng ghi nợ.
  • Yêu cầu và nhiệm vụ quản trị: Quản lý chi tiết doanh thu, giá vốn và công nợ theo từng mặt hàng, địa điểm, phương thức và từng khách hàng; bảo đảm giám đốc số lượng, chất lượng hàng hóa và đôn đốc thu hồi công nợ.
  • Hệ thống hạch toán theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC:
    • Chứng từ sử dụng: Hóa đơn GTGT (mẫu 01GTKT-3LL), Hóa đơn bán hàng thông thường, Phiếu xuất kho (mẫu 02-VT), Phiếu thu (mẫu 01), Bảng thanh toán đại lý, Thẻ quầy hàng, Giấy báo Có ngân hàng.
    • Tài khoản hạch toán: TK 511 (Doanh thu bán hàng và CCDV, với 4 tài khoản cấp 2: 5111, 5112, 5113, 5118), TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 131 (Phải thu của khách hàng), TK 156 (Hàng hóa), TK 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu, gồm 5211 - Chiết khấu thương mại, 5212 - Hàng bán bị trả lại, 5213 - Giảm giá hàng bán), cùng các TK 111, 112, 3331, 157, 6421, 635, 1381, 3381.
    • Vận dụng định khoản: Trình bày chi tiết sơ đồ hạch toán doanh thu, giá vốn, thuế GTGT, chi phí vận chuyển bên bán chịu (TK 6421) hoặc trả hộ (TK 138), cùng các bút toán xử lý chiết khấu thanh toán (TK 635), chiết khấu thương mại (TK 5211), giảm giá hàng bán (TK 5213) và hàng bán bị trả lại (TK 5212, TK 632, TK 156).
    • Hình thức tổ chức sổ: Trình bày sơ đồ và quy trình luân chuyển chứng từ của 5 hình thức kế toán: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký chứng từ và Hình thức kế toán trên máy vi tính.

CHƯƠNG 2: Thực trạng vấn đề kế toán bán sơn Dulux tại Công ty Cổ phần Kiến trúc Xây dựng và Thương mại Châu Á

Chương này đi sâu vào phân tích thực tế tổ chức công tác kế toán bán mặt hàng sơn Dulux tại đơn vị nghiên cứu:

  • Tổng quan về công ty:
    • Thành lập ngày 20/04/2010 theo Giấy chứng nhận ĐKKD và Đăng ký thuế Công ty TNHH số 0500584667 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP Hà Nội cấp.
    • Ngành nghề: Hoạt động thương mại, bán buôn và bán lẻ các dòng sơn trang trí, sơn tường, sơn sắt, sơn gỗ, vật liệu sơn của các thương hiệu như Dulux, Jotun, Nippon, Kova, ICI, Epoxy. Sơn Dulux (do Công ty Sơn ICI sản xuất: Dulux lau chùi A991, Dulux 5in1, Dulux Weathershield, sơn lót, bột trét, sơn dầu) là mặt hàng kinh doanh chiến lược.
    • Cơ cấu tổ chức: Giám đốc điều hành chung; 3 phòng chức năng gồm Phòng Kinh doanh, Phòng Nghiệp vụ và Phòng Kế toán.
    • Tổ chức bộ máy kế toán: Áp dụng mô hình kế toán tập trung. Phòng kế toán gồm 5 nhân sự (3 trình độ đại học, 2 trình độ cao đẳng), phân công nhiệm vụ cụ thể: Kế toán trưởng (kế toán tổng hợp), Kế toán tiền lương và BHXH, Kế toán thanh toán, Kế toán kho và Thủ quỹ. Kỳ lập BCTC theo năm.
    • Chính sách kế toán áp dụng: Áp dụng Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC; hình thức sổ Nhật ký chung; đơn vị tiền tệ VNĐ; khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp Kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp Bình quân sau mỗi lần nhập (bình quân liên hoàn).
  • Phân tích môi trường ảnh hưởng: Phân tích các nhân tố môi trường chính trị - pháp lý (chuẩn mực kế toán, chính sách thuế), môi trường kinh tế - xã hội (ảnh hưởng của đình trệ ngành xây dựng đến sức mua), nhà cung cấp (Công ty Sơn ICI, Valspar-Spanyc, Jotun), đối thủ cạnh tranh, và khách hàng lớn (Công ty Xây dựng Bạch Đằng, Công ty TNHH Xây dựng Global).
  • Thực trạng quy trình kế toán bán sơn Dulux:
    • Phương thức bán: Bán buôn qua kho xuất trực tiếp cho khách hàng công trình/đại lý và bán lẻ tại văn phòng thu tiền mặt. Hình thức thanh toán chủ yếu qua chuyển khoản ngân hàng và bán chịu.
    • Chính sách giá và chiết khấu: Giá bán xác định bằng Giá mua vào cộng Chi phí bán hàng và Lợi nhuận định mức, có điều chỉnh theo biến động thị trường. Khách hàng quen hoặc đơn hàng lớn (từ 50.000.000 VNĐ) được giảm giá 1%, tuy nhiên công ty giảm trực tiếp trên đơn giá ghi trên hóa đơn GTGT chứ không mở tài khoản chiết khấu riêng; không áp dụng chiết khấu thanh toán.
    • Luân chuyển chứng từ: Lập hợp đồng -> Kế toán thanh toán viết Hóa đơn GTGT (3 liên) -> Kế toán trưởng ký duyệt -> Kế toán kho lập Phiếu xuất kho (2 liên) -> Xuất hàng kèm liên 2 hóa đơn -> Lập Phiếu thu (2 liên) nếu thu tiền mặt -> Kế toán kiểm tra chứng từ và ghi sổ cuối ngày.
    • Hạch toán nghiệp vụ minh họa: Phân tích chi tiết nghiệp vụ bán sơn Dulux lau chùi A991 cho Công ty TNHH Xây dựng Global trong tháng 10/2012:
      • Ngày 15/10/2012: Bán 20 thùng sơn Dulux lau chùi A991, giá chưa thuế ghi nhận công nợ (Hóa đơn GTGT số 0007753: Nợ TK 131 / Có TK 511: 27.000.000 VNĐ; Nợ TK 131: 30.000.000 VNĐ bao gồm VAT). Giá vốn xuất kho được tính theo đơn giá bình quân sau lần nhập: $(117.000.000 \text{ VNĐ}) / (90 + 250) = 1.624.706 \text{ VNĐ/thùng}$, hạch toán Nợ TK 632 / Có TK 156 (20 thùng).
      • Ngày 25/10/2012: Bán 40 thùng sơn Dulux lau chùi A991 (Hóa đơn GTGT số 0007755: Nợ TK 131: 560.000.000 VNĐ), áp dụng giảm giá 1% trừ trực tiếp vào giá bán trên hóa đơn; hạch toán giá vốn Nợ TK 632 / Có TK 156 (40 thùng).
      • Chi phí vận chuyển do công ty chịu hạch toán: Nợ TK 6421, Nợ TK 133 / Có TK 111, 112.
    • Trình tự ghi sổ kế toán: Chứng từ gốc hợp lệ -> Sổ Nhật ký chung và Sổ chi tiết TK 156, TK 131, TK 632, TK 511, Sổ Nhật ký bán hàng -> Sổ Cái các TK 111, 112, 131, 3331, 156, 632, 511, 6421, 911 -> Cuối kỳ lập Bảng cân đối số phát sinh và Báo cáo tài chính.

CHƯƠNG 3: Các kết luận và đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng tại Công ty Cổ phần Kiến trúc Xây dựng và Thương mại Châu Á

Chương này đánh giá tổng thể ưu nhược điểm và đưa ra hệ thống giải pháp:

  • Đánh giá tuân thủ: Công ty tuân thủ tốt VAS 01, VAS 02, VAS 14 và Quyết định 48/2006/QĐ-BTC; duy trì phương pháp kê khai thường xuyên và lưu trữ chứng từ khoa học.
  • Tồn tại phát hiện:
    1. Hạch toán chiết khấu thương mại và giảm giá hàng bán chưa đúng bản chất: Trừ thẳng vào giá bán trên hóa đơn GTGT mà không sử dụng TK 521, khiến báo cáo không theo dõi được quy mô giảm giá thực hiện trong kỳ.
    2. Không áp dụng chiết khấu thanh toán để thu hồi vốn nhanh, dẫn đến bị chiếm dụng vốn.
    3. Chưa trích lập dự phòng phải thu khó đòi theo quy định, trong khi nợ khó đòi thực tế tăng nhanh qua các năm.
    4. Hệ thống kế toán vẫn xử lý thủ công trên phần mềm Excel, chưa trang bị phần mềm kế toán chuyên nghiệp, nhân viên kế toán kiêm nhiệm nhiều đầu việc dễ phát sinh quá tải.
  • Đề xuất giải pháp hoàn thiện:
    • Giải pháp 1: Hoàn thiện chính sách chiết khấu và giảm giá. Ban hành quy chế văn bản rõ ràng về điều kiện mua hàng tối thiểu để hưởng chiết khấu. Đưa ra chính sách chiết khấu thanh toán cụ thể: Đối với các đơn hàng từ 80.000.000 VNĐ trở lên có thời hạn thanh toán quy định 15 ngày, nếu khách hàng thanh toán sớm trong vòng 10 ngày sẽ được hưởng chiết khấu thanh toán 1% trên tổng giá trị thanh toán, hạch toán vào TK 635 "Chi phí tài chính". Đồng thời, mở và hạch toán đúng TK 521 để theo dõi chiết khấu thương mại và giảm giá hàng bán.
    • Giải pháp 2: Thực hiện trích lập dự phòng phải thu khó đòi bằng việc sử dụng TK 159 theo quy định của Quyết định 48/2006/QĐ-BTC để chủ động phòng ngừa rủi ro tài chính do nợ quá hạn.
    • Giải pháp công nghệ: Trang bị phần mềm kế toán chuyên dụng để tự động hóa quy trình ghi sổ, lập báo cáo và giảm áp lực kiêm nhiệm cho bộ máy kế toán.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và cung cấp số liệu thực tế về công nợ và tình hình nợ khó đòi tại Công ty Cổ phần Kiến trúc Xây dựng và Thương mại Châu Á trong hai năm 2011 và 2012:

Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 So sánh biến động (2012 so với 2011)
Phải thu khách hàng (nghìn VNĐ) 812.340 988.373 Tăng 176.033
Nợ khó đòi (nghìn VNĐ) 68.212 92.314 Tăng 24.102
Tỷ lệ nợ khó đòi / Phải thu khách hàng (%) 8,46% 9,34% Tăng 0,88%

(Nguồn: Trích xuất Báo cáo nợ phải thu của Phòng Kế toán - Tài chính công ty)

Các giải pháp và kiến nghị cụ thể do tác giả đề xuất bao gồm:

  1. Thiết lập chính sách chiết khấu thanh toán 1% cho các hợp đồng có giá trị từ 80.000.000 VNĐ trở lên nếu khách hàng thanh toán trong hạn 10 ngày (so với kỳ hạn thanh toán 15 ngày), hạch toán vào chi phí tài chính (TK 635) nhằm rút ngắn vòng quay vốn.
  2. Tách biệt quy trình giảm giá bán và chiết khấu thương mại bằng việc mở và theo dõi qua TK 521 (5211, 5213) theo đúng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa, thay vì ghi giảm trực tiếp trên đơn giá hóa đơn.
  3. Tổ chức trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi (sử dụng TK 159) dựa trên việc phân loại tuổi nợ thực tế để phản ánh trung thực tình hình tài chính của doanh nghiệp.
  4. Chuyển đổi từ kế toán máy trên bảng tính Excel sang triển khai phần mềm kế toán chuyên ngành để giảm thiểu sai sót do nhân sự kiêm nhiệm.

Đóng góp của khóa luận:

  • Phản ánh trung thực thực trạng công tác hạch toán bán hàng tại một doanh nghiệp thương mại vật liệu xây dựng quy mô vừa và nhỏ trong giai đoạn kinh tế khó khăn.
  • Chỉ ra các sai lệch phổ biến giữa lý thuyết chuẩn mực kế toán (VAS 14, QĐ 48) và thực hành kế toán thực tế tại doanh nghiệp (bỏ qua tài khoản giảm trừ, không trích lập dự phòng nợ xấu).
  • Đưa ra các định mức chiết khấu và tiêu chí hạch toán cụ thể, gắn liền với số liệu kinh doanh mặt hàng sơn Dulux tại đơn vị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài:
    • Phạm vi khảo sát số liệu hạch toán chi tiết chỉ tập trung trong Quý IV năm 2012 và minh họa điển hình trên một mặt hàng cụ thể là sơn Dulux lau chùi A991 với khách hàng là Công ty TNHH Xây dựng Global.
    • Các số liệu phân tích tài chính tổng thể về kết quả kinh doanh toàn diện chưa được mở rộng chi tiết cho tất cả các nhóm sản phẩm sơn khác mà công ty đang phân phối (như Jotun, Nippon, Kova, ICI).
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh cho toàn bộ danh mục sản phẩm của doanh nghiệp qua nhiều niên độ kế toán liên tiếp.
    • Nghiên cứu hoàn thiện mô hình kế toán quản trị bán hàng và phân tích chi phí bán hàng chuyên sâu nhằm tối ưu hóa biên lợi nhuận thương mại.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo:
    • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp tại các trường đại học khối kinh tế đang thực hiện khóa luận, đồ án tốt nghiệp về đề tài kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại.
    • Kế toán viên và cán bộ quản lý tài chính tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc lĩnh vực phân phối vật liệu xây dựng, sơn trang trí và hàng hóa thương mại.
  • Nội dung có giá trị tham khảo cao:
    • Hệ thống chứng từ thực tế và quy trình luân chuyển chứng từ bán buôn qua kho theo hình thức Nhật ký chung.
    • Phương pháp tính đơn giá xuất kho bình quân sau mỗi lần nhập (liên hoàn) cho mặt hàng có nhiều chủng loại, quy cách đóng gói (thùng 18L).
    • Mô hình định khoản và xử lý sai lệch trong việc theo dõi chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Kiến trúc Xây dựng và Thương mại Châu Á áp dụng chế độ và hình thức kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính. Hình thức sổ kế toán được đơn vị lựa chọn là hình thức Nhật ký chung, thực hiện trên máy tính bằng phần mềm Microsoft Excel.

2. Công ty sử dụng phương pháp nào để tính giá trị hàng xuất kho đối với mặt hàng sơn Dulux?
Công ty áp dụng phương pháp tính giá trị xuất kho theo phương pháp Bình quân sau mỗi lần nhập (bình quân liên hoàn). Sau mỗi lần nhập kho, kế toán tính lại đơn giá thực tế bình quân dựa trên trị giá và số lượng hàng tồn trước đó cộng với lần nhập mới, từ đó xác định giá vốn cho các lần xuất kho tiếp theo.

3. Tỷ lệ nợ khó đòi tại công ty trong các năm 2011 và 2012 có biến động như thế nào?
Theo số liệu của Phòng Kế toán công ty, năm 2011 nợ khó đòi là 68.212 nghìn VNĐ, chiếm tỷ lệ 8,46% trên tổng nợ phải thu. Năm 2012, do thị trường xây dựng gặp khó khăn, nợ khó đòi tăng lên 92.314 nghìn VNĐ, chiếm tỷ lệ 9,34% trên tổng nợ phải thu, tăng 0,88% về tỷ trọng so với năm 2011.

4. Khóa luận chỉ ra điểm bất cập lớn nhất trong việc hạch toán giảm giá hàng bán tại công ty là gì?
Công ty không mở và sử dụng tài khoản theo dõi các khoản giảm trừ doanh thu (TK 521 theo QĐ 48) mà thực hiện giảm giá 1% trực tiếp trên đơn giá bán ghi trên Hóa đơn GTGT đối với khách hàng mua số lượng lớn hoặc khách quen. Việc này khiến công ty không theo dõi riêng biệt được quy mô giảm giá phát sinh trong kỳ, làm sai lệch bản chất phản ánh doanh thu tổng và các khoản giảm trừ.

5. Tác giả đề xuất định mức cụ thể nào cho chính sách chiết khấu thanh toán tại công ty?
Tác giả đề xuất áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán mức 1% trên tổng giá trị thanh toán đối với các đơn hàng có giá trị từ 80.000.000 VNĐ trở lên nếu khách hàng thực hiện thanh toán trong vòng 10 ngày (trước thời hạn quy định 15 ngày). Khoản chiết khấu này được hạch toán vào TK 635 "Chi phí tài chính".

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Dương Thị Thu đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại theo các chuẩn mực VAS và Chế độ kế toán Quyết định 48/2006/QĐ-BTC. Qua việc khảo sát thực tiễn tại Công ty Cổ phần Kiến trúc Xây dựng và Thương mại Châu Á, đề tài đã phân tích rõ nét thực trạng hạch toán bán mặt hàng sơn Dulux, đồng thời chỉ ra các hạn chế then chốt về việc ghi nhận giảm giá bán, thiếu vắng chính sách chiết khấu thanh toán và chưa lập dự phòng nợ phải thu khó đòi. Các giải pháp do tác giả đề xuất có căn cứ thực tế và tính khả thi cao, đóng góp thiết thực cho việc hoàn thiện công tác kế toán và quản trị tài chính tại doanh nghiệp thương mại quy mô vừa và nhỏ.