Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đinh Thị Ngọc Ánh được xây dựng trong bối cảnh các doanh nghiệp Việt Nam đang không ngừng mở rộng về quy mô hoạt động và đa dạng hóa ngành nghề, tham gia sâu rộng vào nền kinh tế thị trường hội nhập quốc tế. Quá trình hội nhập kinh tế toàn cầu mang lại nhiều cơ hội nhưng cũng đặt các doanh nghiệp trong nước trước sức ép cạnh tranh gay gắt từ các tập đoàn nước ngoài có tiềm lực vốn lớn và công nghệ hiện đại. Cùng với đó, tác động tiêu cực của đại dịch COVID-19 đã làm nền kinh tế đình trệ, đẩy nhiều doanh nghiệp, đặc biệt là khối doanh nghiệp vừa và nhỏ, vào tình cảnh khó khăn. Trong điều kiện đó, việc đẩy mạnh công tác tiêu thụ hàng hóa, cung ứng dịch vụ và kiểm soát chi phí nhằm tối đa hóa lợi nhuận là điều kiện sống còn của doanh nghiệp. Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh đóng vai trò là công cụ quản lý đắc lực, cung cấp thông tin kịp thời giúp lãnh đạo điều hành hoạt động kinh doanh, cắt giảm chi phí và thực hiện nghĩa vụ thuế với Nhà nước. Từ vị trí thực tập tại Công ty TNHH cơ khí thủy lực An Hưng, tác giả đã chọn đề tài "Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH cơ khí thủy lực An Hưng" để nghiên cứu.

Về mục tiêu nghiên cứu, khóa luận tập trung giải quyết ba nội dung chính:

  1. Tìm hiểu và làm rõ cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
  2. Trình bày, phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH cơ khí thủy lực An Hưng.
  3. Nhận xét ưu điểm, hạn chế và đề xuất hệ thống giải pháp thích hợp, mang tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp.

Để đạt được các mục tiêu trên, khóa luận đặt ra bốn câu hỏi nghiên cứu cụ thể:

  • Câu hỏi 1: Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH cơ khí thủy lực An Hưng đã thực hiện theo đúng quy định, chuẩn mực chưa?
  • Câu hỏi 2: Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng của Công ty TNHH cơ khí thủy lực An Hưng đã hợp lý chưa?
  • Câu hỏi 3: Trong công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng của Công ty TNHH cơ khí thủy lực An Hưng còn có những hạn chế gì?
  • Câu hỏi 4: Cần làm gì để khắc phục những hạn chế trong công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng của Công ty TNHH cơ khí thủy lực An Hưng?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH cơ khí thủy lực An Hưng.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực tế tổ chức bộ máy và quy trình hạch toán tại Công ty TNHH cơ khí thủy lực An Hưng (địa chỉ tại Đội 15, thôn Khúc Lộng, xã Vĩnh Khúc, huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên).
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu thực trạng kế toán dựa trên số liệu thực tế chủ yếu phát sinh trong Quý 4 năm 2020, kết hợp số liệu phân tích tài chính giai đoạn 2018 - 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành của Việt Nam:

  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) "Doanh thu và thu nhập khác": Làm cơ sở lý thuyết để định nghĩa doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu và xác định điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng (5 điều kiện bắt buộc) cũng như doanh thu cung ứng dịch vụ (4 điều kiện bắt buộc).
  • Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính: Khung pháp lý chủ đạo chi phối hệ thống chứng từ, sổ sách và hệ thống tài khoản áp dụng tại công ty. Theo thông tư này, các khoản giảm trừ doanh thu được hạch toán trực tiếp vào bên Nợ Tài khoản 511 (không sử dụng Tài khoản 521 như Thông tư 200/2014/TT-BTC); chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp được theo dõi chung trên Tài khoản 642 (bao gồm TK 6421 - Chi phí bán hàng và TK 6422 - Chi phí quản lý doanh nghiệp).
  • Hệ thống tài khoản chuyên môn được viện dẫn và hệ thống hóa gồm: TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 642 (Chi phí quản lý kinh doanh), TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 635 (Chi phí hoạt động tài chính), TK 711 (Thu nhập khác), TK 811 (Chi phí khác), TK 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp), TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh) và TK 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).
  • Lý thuyết về các phương pháp xác định giá vốn hàng xuất kho: Phương pháp bình quân gia quyền (bình quân cuối kỳ hoặc sau mỗi lần nhập), phương pháp thực tế đích danh và phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO). Riêng đối với hoạt động đặc thù cho thuê máy công trình, khóa luận nêu quy trình tính giá vốn dựa trên việc lập định mức tiêu hao dầu của máy móc, xác định lượng dầu tiêu hao cho mỗi công trình và phân bổ chi phí chung (nhân công lái máy, vận chuyển máy móc, khấu hao thiết bị) theo tỷ lệ tiêu hao nhiên liệu.
  • Cơ sở lý thuyết về 5 hình thức sổ kế toán: Hình thức kế toán Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Chứng từ và hình thức kế toán trên phần mềm máy tính.

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả kết hợp ba phương pháp cụ thể:

  • Phương pháp chọn lọc và nghiên cứu tài liệu: Thu thập, tổng hợp và nghiên cứu có chọn lọc các văn bản quy phạm pháp luật, giáo trình chuyên ngành kế toán, cùng các công trình nghiên cứu đi trước về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh (tiêu biểu như nghiên cứu của Cù Thanh Hiền năm 2014 tại Công ty TNHH Hải Phượng, luận văn của Nguyễn Thị Hường năm 2015 tại Công ty Cổ phần Đầu tư Quốc tế STC).
  • Phương pháp phỏng vấn - quan sát: Tiến hành quan sát trực tiếp quy trình xử lý công việc hàng ngày, cách lập chứng từ, luân chuyển hồ sơ và hạch toán trên máy tính tại phòng Kế toán - Tài chính của công ty; đồng thời trực tiếp phỏng vấn, trao đổi với kế toán trưởng và kế toán viên để làm rõ các bước hạch toán thực tế.
  • Phương pháp thu thập - so sánh - phân tích: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo tài chính, chứng từ gốc và sổ kế toán của doanh nghiệp; sử dụng kỹ thuật lập bảng biểu để so sánh biến động số tuyệt đối và số tương đối của các chỉ tiêu tài sản, doanh thu, chi phí, lợi nhuận qua các năm 2018, 2019 và 2020 nhằm đánh giá thực trạng kinh doanh.

Nguồn dữ liệu sử dụng:

  • Dữ liệu thứ cấp: Các tài liệu pháp lý của công ty (Giấy phép kinh doanh, mã số thuế), báo cáo tài chính các năm 2018 - 2020, hệ thống chứng từ kế toán (hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu thu, phiếu chi, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, giấy báo Có, bảng kê mua bán), các sổ chi tiết, sổ Cái các tài khoản 511, 642, 711, 911, 421 và sổ Nhật ký chung của Quý 4 năm 2020.
  • Dữ liệu sơ cấp: Ghi nhận thực tế từ quy trình tác nghiệp của bộ máy kế toán tại Công ty TNHH cơ khí thủy lực An Hưng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Nội dung chương 1 hệ thống hóa toàn bộ lý luận căn bản về bán hàng, cung cấp dịch vụ và xác định kết quả kinh doanh:

  • Phân tích bản chất kinh tế của bán hàng (quá trình chuyển hóa hàng hóa từ hình thái vật chất sang hình thái tiền tệ, gắn liền với sự thay đổi quyền sở hữu) và cung cấp dịch vụ (sản phẩm hàng hóa vô hình, tiêu dùng gắn liền với sản xuất, không lưu kho). Nêu rõ khái niệm doanh thu và điều kiện ghi nhận theo Chuẩn mực kế toán số 14 (VAS 14).
  • Làm rõ nội dung các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế gián thu); giá vốn hàng bán đối với doanh nghiệp sản xuất, doanh nghiệp thương mại và phương pháp xác định giá vốn dịch vụ cho thuê máy công trình.
  • Trình bày kết cấu và nội dung kinh tế của chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, doanh thu và chi phí hoạt động tài chính, thu nhập và chi phí khác, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (bao gồm thuế TNDN hiện hành và thuế TNDN hoãn lại).
  • Trình bày công thức xác định kết quả hoạt động kinh doanh: Kết quả kinh doanh bằng tổng kết quả của hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ, hoạt động tài chính và hoạt động khác; trong đó kết quả hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ được tính bằng doanh thu thuần trừ đi giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
  • Phân loại chi tiết các phương thức bán hàng (bán buôn qua kho, bán buôn vận chuyển thẳng, bán lẻ thu tiền tập trung, bán lẻ thu tiền trực tiếp, bán lẻ tự phục vụ, bán trả góp, bán tự động, đại lý ký gửi, bán hàng online) và phương thức thanh toán (dùng tiền mặt và không dùng tiền mặt).
  • Hệ thống hóa sơ đồ hạch toán các nghiệp vụ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và trình tự ghi sổ theo 5 hình thức kế toán: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Chứng từ, Kế toán máy tính.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH cơ khí thủy lực An Hưng

Nội dung chương 2 tập trung khảo sát tình hình thực tế tại Công ty TNHH cơ khí thủy lực An Hưng:

  • Khái quát thông tin doanh nghiệp: Tên giao dịch quốc tế là AN HUNG HYDRAULIC MECHANICS COMPANY LIMITED; trụ sở chính tại Đội 15, thôn Khúc Lộng, xã Vĩnh Khúc, huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên; Mã số thuế 0900523700; do ông Đào Văn Đường làm đại diện pháp luật; cấp phép hoạt động ngày 22/12/2009. Lĩnh vực kinh doanh là thương mại và dịch vụ máy công trình, trong đó hoạt động cốt lõi mang lại nguồn thu chính là cho thuê máy công trình (máy xúc, máy lu...), tiếp đến là sửa chữa máy móc và mua bán máy công trình.
  • Cơ cấu tổ chức quản lý: Giám đốc trực tiếp chỉ huy, điều hành toàn bộ công ty, hỗ trợ phía dưới gồm 4 bộ phận chuyên môn: Kho, Phòng kinh doanh, Phòng kế toán và Phòng dịch vụ.
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Gồm 5 vị trí: Kế toán trưởng (phụ trách chung, soát xét báo cáo, tham mưu tài chính), Kế toán tiền (theo dõi quỹ tiền mặt, tài khoản ngân hàng, tạm ứng), Kế toán bán hàng và công nợ (tiếp nhận đơn hàng, đối chiếu và đôn đốc công nợ), Kế toán kho (theo dõi xuất - nhập - tồn, hao hụt vật tư phụ tùng), Kế toán tổng hợp (rà soát chứng từ, hỗ trợ kế toán trưởng trước khi khóa sổ).
  • Chế độ kế toán áp dụng: Doanh nghiệp áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đồng tiền hạch toán là VND; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng; quản lý hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền; áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung xử lý qua phần mềm máy tính.
  • Phương thức bán hàng và thanh toán: Bán hàng chủ yếu theo phương thức bán lẻ. Thanh toán tiền mặt áp dụng cho các giao dịch sửa chữa nhỏ hoặc khách hàng ở gần; thanh toán không dùng tiền mặt (chuyển khoản) áp dụng cho các khách hàng thuê máy, mua bán xe công trình giá trị lớn hoặc khách hàng ở xa. Có áp dụng chính sách bán trả chậm, thanh toán nhiều lần cho khách hàng thân thiết.
  • Thực tế hạch toán kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh:
    • Kế toán doanh thu: Công ty sử dụng TK 511 (mở chi tiết TK 5111 - Doanh thu bán máy, TK 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ). Chứng từ sử dụng gồm hợp đồng kinh tế, phiếu xuất kho, hóa đơn GTGT, phiếu thu, giấy báo Có. Kế toán nhập liệu vào phân hệ "Bán hàng" trên phần mềm để ghi nhận công nợ (Nợ TK 131: 17.000 nghìn đồng / Có TK 511: 17.000 nghìn đồng), khi khách thanh toán qua tiền mặt hạch toán Nợ TK 111: 17.000 nghìn đồng / Có TK 131: 17.000 nghìn đồng. Trong Quý 4 năm 2020 không phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu do dịch vụ bàn giao đúng tiến độ và chất lượng.
    • Kế toán giá vốn: Sử dụng TK 632, căn cứ vào phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, bảng phân bổ chi phí dầu chạy máy và nhân công trực tiếp cho từng công trình để kết chuyển giá vốn sang TK 911 vào cuối kỳ.
    • Kế toán chi phí quản lý kinh doanh, chi phí tài chính, thu nhập khác và chi phí khác: Theo dõi trên các tài khoản tương ứng TK 642, TK 635, TK 711, TK 811 và tập hợp về TK 911 để tính kết quả lãi/lỗ đưa vào TK 421.
  • Đánh giá tổng quan: Khóa luận chỉ ra các ưu điểm về việc tuân thủ chế độ kế toán, hạch toán bằng phần mềm, đồng thời nêu rõ các nhược điểm trong việc theo dõi phân loại nợ phải thu khó đòi, phân bổ chi phí dịch vụ và tổ chức nhân sự phòng kế toán.

Chương 3: Phương pháp hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH cơ khí thủy lực An Hưng

Dựa trên thực trạng hạch toán và định hướng phát triển của công ty, chương 3 đề xuất hệ thống các giải pháp hoàn thiện:

  • Nhóm giải pháp 1: Trích lập dự phòng phải thu khó đòi. Doanh nghiệp cần tiến hành phân loại nợ phải thu theo độ tuổi nợ, theo dõi sát sao tình hình tài chính của khách hàng để chủ động trích lập quỹ dự phòng theo đúng quy định, giảm thiểu rủi ro thất thoát vốn.
  • Nhóm giải pháp 2: Tổ chức lại công tác kế toán trong công ty. Đề xuất hoàn thiện lại sơ đồ cơ cấu bộ máy kế toán (Sơ đồ 3.1 trong khóa luận), phân định rõ ràng hơn chức năng, quyền hạn của từng phần hành, tránh tình trạng kiêm nhiệm chồng chéo.
  • Nhóm giải pháp 3: Xây dựng và thực hiện các chính sách bán hàng phù hợp với bối cảnh kinh tế số, đa dạng hóa các gói dịch vụ cho thuê và sửa chữa máy móc.
  • Nhóm giải pháp 4: Hoàn thiện ứng dụng phần mềm kế toán, khai thác sâu các tính năng tự động của phần mềm trong việc tổng hợp chi phí và kết xuất báo cáo bán hàng, thay vì chỉ sử dụng các chức năng ghi sổ cơ bản.
  • Nhóm giải pháp 5: Đưa kế toán quản trị vào thực tế hoạt động, giúp Ban Giám đốc kiểm soát chi tiết định mức tiêu hao nhiên liệu trên từng công trình cho thuê máy và đánh giá hiệu quả sinh lời của từng hợp đồng.
  • Nhóm giải pháp 6: Bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ nhân viên kế toán nhằm đáp ứng các yêu cầu thay đổi của chính sách tài chính, thuế.
  • Nhóm giải pháp 7: Nâng cấp hệ thống trang thiết bị phần cứng, máy vi tính và hạ tầng mạng cho bộ phận kế toán nhằm đảm bảo tính bảo mật và thông suốt của dữ liệu.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phân tích chuỗi số liệu tài chính phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh thực tế của Công ty TNHH cơ khí thủy lực An Hưng giai đoạn 2018 - 2020:

Chỉ tiêu Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020 Chênh lệch 2018-2019 (Tuyệt đối) Chênh lệch 2018-2019 (Tương đối) Chênh lệch 2019-2020 (Tuyệt đối) Chênh lệch 2019-2020 (Tương đối)
Tổng giá trị tài sản 3.156 4.118 2.842 962 30% (1.276) (31%)
Doanh thu thuần về bán hàng & CCDV 2.120 2.225 1.685 105 5% (540) (24%)
Giá vốn hàng bán 1.287 1.407 756 120 9% (651) (46%)
Chi phí quản lý doanh nghiệp 439 255 349 (184) (42%) 94 37%
Thu nhập khác 182 94 132 (88) (48%) 38 40%
Chi phí khác 197 102 115 (95) (48%) 13 13%

(Đơn vị tính: Triệu đồng)

Từ bảng số liệu CÓ TRONG văn bản, nghiên cứu làm rõ hai xu hướng biến động đối lập:

  • Giai đoạn 2018 - 2019: Doanh nghiệp duy trì đà tăng trưởng ổn định. Tổng tài sản tăng từ 3.156 triệu đồng lên 4.118 triệu đồng (tăng 962 triệu đồng, tương ứng 30%). Doanh thu thuần tăng từ 2.120 triệu đồng lên 2.225 triệu đồng (tăng 105 triệu đồng, tương ứng 5%). Giá vốn hàng bán tăng 120 triệu đồng (tương ứng 9%). Chi phí quản lý doanh nghiệp được tiết giảm mạnh từ 439 triệu đồng xuống 255 triệu đồng (giảm 184 triệu đồng, tương ứng giảm 42%).
  • Giai đoạn 2019 - 2020: Dưới tác động tiêu cực của đại dịch COVID-19, hoạt động kinh doanh bị sụt giảm. Tổng tài sản giảm xuống còn 2.842 triệu đồng (giảm 1.276 triệu đồng, tương ứng giảm 31%). Doanh thu thuần sụt giảm còn 1.685 triệu đồng (giảm 540 triệu đồng, tương ứng giảm 24%). Giá vốn hàng bán giảm 651 triệu đồng (tương ứng giảm 46%). Ngược lại, chi phí quản lý doanh nghiệp lại tăng thêm 94 triệu đồng (tăng 37%), từ mức 255 triệu đồng lên 349 triệu đồng.

Về giải pháp và đóng góp của nghiên cứu:

  • Tác giả đề xuất 7 giải pháp có tính ứng dụng sát thực với điều kiện của công ty: hoàn thiện việc trích lập dự phòng phải thu khó đòi; tái cơ cấu bộ máy kế toán theo mô hình bổ sung; đổi mới chính sách bán hàng; nâng cao tính năng phần mềm kế toán; đưa kế toán quản trị vào kiểm soát chi phí thực tế theo công trình; đào tạo nâng cao chuyên môn nhân viên và trang bị máy móc văn phòng mới.
  • Về mặt học thuật và thực tiễn, tác giả tự khẳng định đề tài không trùng lặp với các công trình nghiên cứu trước đó. Đây là nghiên cứu điển cứu phản ánh chi tiết quy trình kế toán tại một doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ cho thuê và sửa chữa máy công trình cụ thể trên địa bàn tỉnh Hưng Yên, đưa ra các nhận định khách quan về khó khăn tài chính trong năm dịch bệnh 2020.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu thực tế được công bố trong văn bản:

  • Dữ liệu thực tế để minh họa chi tiết cho quy trình lập chứng từ, ghi sổ chi tiết và sổ Cái các tài khoản (511, 642, 711, 911, 421) chỉ tập trung chủ yếu vào số liệu của Quý 4 năm 2020, chưa bao quát trọn vẹn cả niên độ tài chính.
  • Khóa luận là nghiên cứu tình huống điển hình tại một doanh nghiệp có quy mô nhỏ hoạt động trong lĩnh vực kỹ thuật đặc thù (cơ khí thủy lực, máy công trình), do đó một số giải pháp đề xuất (như phương pháp tính giá vốn theo định mức dầu tiêu hao cho từng công trình) mang tính cá biệt hóa cao cho mô hình dịch vụ máy móc, khó khái quát hóa cho các loại hình thương mại bán lẻ thông thường.
  • Các giải pháp liên quan đến kế toán quản trị và trích lập dự phòng mới dừng lại ở mức độ khuyến nghị định tính, chưa có mô hình định lượng chi tiết để đo lường mức độ tác động sau khi áp dụng.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể phát triển từ đề tài:

  • Mở rộng phạm vi khảo sát số liệu ra toàn bộ các quý của nhiều năm tài chính liên tục sau thời kỳ dịch bệnh để đánh giá khả năng phục hồi doanh thu và kiểm soát giá vốn của công ty.
  • Xây dựng mô hình kế toán quản trị doanh thu - chi phí chuyên sâu cho loại hình cho thuê thiết bị công trình, thiết kế hệ thống báo cáo quản trị nội bộ phục vụ phân tích điểm hòa vốn theo từng dòng máy móc.

Giá trị tham khảo

Nội dung của khóa luận mang lại giá trị tham khảo rõ ràng cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập: Khóa luận là tài liệu tham khảo cụ thể về phương pháp tiếp cận đề tài kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh; cách hệ thống hóa lý thuyết theo Chuẩn mực số 14 và Thông tư 133/2016/TT-BTC; phương pháp xây dựng bảng so sánh biến động tài chính 3 năm; và cấu trúc bài khóa luận chuẩn mực theo 3 chương.
  • Kế toán viên và cán bộ quản lý tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa, đặc biệt là các công ty hoạt động trong ngành kỹ thuật, cơ khí, cho thuê máy xây dựng: Tài liệu cung cấp cách giải quyết bài toán kế toán chi phí và giá vốn dịch vụ cho thuê thiết bị (tính toán định mức dầu, phân bổ chi phí nhân công, khấu hao máy móc vào giá vốn dịch vụ hoàn thành); phương thức hạch toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trên phần mềm máy tính theo hình thức Nhật ký chung.

Các phần nội dung đáng tham khảo nhất trong khóa luận:

  • Mục phân tích phương pháp tính giá vốn dịch vụ cho thuê máy công trình (trang 8 của văn bản).
  • Bảng tổng hợp số liệu so sánh kết quả kinh doanh giai đoạn 2018 - 2020 (trang 39 của văn bản) với đầy đủ số liệu tuyệt đối và tương đối.
  • Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán hiện tại và sơ đồ hoàn thiện sau bổ sung (Sơ đồ 2.2 và Sơ đồ 3.1).

Câu hỏi thường gặp

Công ty TNHH cơ khí thủy lực An Hưng áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành năm 2016. Doanh nghiệp áp dụng niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, đơn vị tiền tệ ghi sổ là Việt Nam Đồng (VND), tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá vốn xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền và thực hiện ghi chép sổ sách theo hình thức kế toán Nhật ký chung trên phần mềm máy vi tính.

Hoạt động kinh doanh chính mang lại doanh thu chủ yếu của Công ty An Hưng là gì?
Theo trình bày của khóa luận, Công ty TNHH cơ khí thủy lực An Hưng hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ và thương mại máy công trình. Trong đó, hoạt động kinh doanh chủ yếu và đem lại nguồn doanh thu quan trọng nhất cho công ty là cung cấp dịch vụ cho thuê máy công trình (như máy xúc, máy lu...), tiếp đến là mảng dịch vụ sửa chữa máy và mảng thương mại mua bán máy móc thiết bị cơ khí.

Dưới ảnh hưởng của đại dịch COVID-19 trong năm 2020, doanh thu và tài sản của công ty biến động như thế nào so với năm 2019?
Số liệu tài chính trong khóa luận chỉ ra sự sụt giảm đáng kể trong năm 2020: Tổng giá trị tài sản giảm từ 4.118 triệu đồng (năm 2019) xuống còn 2.842 triệu đồng (năm 2020), tức giảm 1.276 triệu đồng (tương ứng giảm 31%). Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ giảm từ 2.225 triệu đồng xuống còn 1.685 triệu đồng, tức sụt giảm 540 triệu đồng (tương ứng giảm 24%).

Theo chế độ kế toán áp dụng tại công ty, các khoản giảm trừ doanh thu được theo dõi và hạch toán như thế nào?
Do công ty áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC, các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) được hạch toán trực tiếp vào bên Nợ của Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, chứ không hạch toán qua Tài khoản 521 như trong chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.

Đối với dịch vụ cho thuê máy công trình, công ty tập hợp và phân bổ chi phí giá vốn dựa trên tiêu thức nào?
Khóa luận nêu rõ cách tính giá vốn dịch vụ cho thuê máy của công ty dựa vào: xác định định mức tiêu hao dầu của từng dòng máy; xác định lượng dầu xuất dùng cho mỗi công trình; và phân bổ các chi phí chung trong kỳ (tiền lương nhân viên lái máy, chi phí vận chuyển máy đến công trình, chi phí khấu hao máy móc) theo tỷ lệ số lượng dầu đã xuất dùng cho từng công trình so với tổng lượng dầu xuất trong kỳ.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Đinh Thị Ngọc Ánh đã phản ánh chi tiết thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH cơ khí thủy lực An Hưng dựa trên khuôn khổ chế độ kế toán Thông tư 133/2016/TT-BTC. Công trình cung cấp số liệu thực tế về biến động tài chính giai đoạn 2018 - 2020, làm rõ những thách thức mà doanh nghiệp cơ khí vừa và nhỏ gặp phải dưới tác động của đại dịch COVID-19. Đồng thời, đề tài đưa ra hệ thống các giải pháp gắn sát với thực tế quản lý như trích lập dự phòng phải thu khó đòi, tái cấu trúc bộ máy kế toán và áp dụng kế toán quản trị để kiểm soát chi phí từng công trình. Nghiên cứu là nguồn tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cho sinh viên chuyên ngành kế toán cũng như các đơn vị kinh doanh dịch vụ kỹ thuật, cơ khí công trình.