Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Sản xuất Thương mại và Phát triển Trung Dũng" do sinh viên Nguyễn Thị Hồng (lớp K20KTG, chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán, Học viện Ngân hàng) thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Thị Khánh Phương vào tháng 05 năm 2021. Đề tài thuộc lĩnh vực kế toán tài chính doanh nghiệp, tập trung vào loại hình nghiên cứu trường hợp điển hình (case study) kết hợp khảo sát mô tả thực trạng hạch toán kế toán tại một doanh nghiệp thương mại quy mô nhỏ.

Theo lập luận của tác giả, trong nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, các doanh nghiệp phải tự chủ trong hoạt động đầu tư, sản xuất kinh doanh và tự chịu trách nhiệm về kết quả tài chính. Quá trình tiêu thụ hàng hóa đóng vai trò then chốt vì đây là giai đoạn chuyển hóa giá trị từ hàng sang tiền, giúp doanh nghiệp thu hồi vốn, bù đắp chi phí phát sinh, thực hiện nghĩa vụ ngân sách và tạo ra lợi nhuận để duy trì hoạt động. Do đó, việc tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh một cách chính xác, đúng chuẩn mực là yêu cầu bức thiết nhằm cung cấp thông tin tài chính phục vụ công tác điều hành của ban giám đốc.

Tổng quan tình hình nghiên cứu được tác giả khảo sát qua ba công trình tiêu biểu bảo vệ tại Học viện Ngân hàng:

  • Đinh Thị Tuyến (2016), "Kế toán doanh thu và xác định KQHĐKD tại Công ty Cổ phần ACB Nhật Bản" (nghiên cứu trong lĩnh vực dịch vụ).
  • Mai Thị Thảo Trang (2018), "Kế toán doanh thu, chi phí và xác định KQHĐKD tại Công ty Cổ phần CASABLANCA" (nghiên cứu trong lĩnh vực xây dựng).
  • Bùi Thị Ánh Tuyết (2018), "Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ phần giao thông xây dựng số 1 Hà Giang" (nghiên cứu trong lĩnh vực xây lắp hạ tầng).

Tác giả chỉ ra rằng các công trình tiền nhiệm chủ yếu giải quyết bài toán kế toán trong ngành xây dựng hoặc dịch vụ thuần túy, có đặc thù vận hành riêng biệt và không thể áp dụng nguyên mẫu vào các doanh nghiệp thương mại phân phối thiết bị kỹ thuật. Đây chính là khoảng trống thực tiễn để tác giả lựa chọn nghiên cứu chuyên sâu tại Công ty TNHH Sản xuất Thương mại và Phát triển Trung Dũng.

Văn bản xác định bốn mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Tóm tắt, hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản có liên quan đến kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
  2. Phân tích, làm rõ sự cần thiết và tầm quan trọng của việc tổ chức hạch toán kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh đối với công tác quản trị.
  3. Tìm hiểu, khảo sát và phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Sản xuất Thương mại và Phát triển Trung Dũng.
  4. Đánh giá những kết quả đạt được, chỉ ra các hạn chế còn tồn tại và đề xuất một số giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị.

Khóa luận giải quyết ba câu hỏi nghiên cứu cốt lõi:

  • Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị có được áp dụng đúng theo các chuẩn mực và chế độ kế toán do Nhà nước và Bộ Tài chính ban hành hay không?
  • Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh được kế toán công ty xử lý đã phản ánh đúng bản chất kinh tế và pháp lý chưa?
  • Những giải pháp và kiến nghị cụ thể nào cần được áp dụng để khắc phục các vướng mắc, tồn tại trong tổ chức kế toán tại doanh nghiệp?

Về phạm vi nghiên cứu:

  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty TNHH Sản xuất Thương mại và Phát triển Trung Dũng (địa chỉ: Số 16 ngõ Văn Hương, phố Tôn Đức Thắng, phường Hàng Bột, quận Đống Đa, TP. Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu, chứng từ và sổ sách kế toán phục vụ phân tích được thu thập trong giai đoạn từ Quý 4 năm 2020 đến Quý 1 năm 2021, kết hợp đối chiếu số liệu báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giữa năm 2019 và năm 2020.
  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Sản xuất Thương mại và Phát triển Trung Dũng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực kế toán Việt Nam và khung pháp lý hiện hành dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa:

  • Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính.
  • Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính về việc ban hành chế độ kế toán doanh nghiệp (quy định về hình thức kế toán trên máy vi tính).
  • Các quy định pháp luật về thuế giá trị gia tăng (áp dụng phương pháp khấu trừ thuế suất 10%) và thuế thu nhập doanh nghiệp (áp dụng mức thuế suất 20%).

Khung lý thuyết của tác giả chuẩn hóa các khái niệm, điều kiện và tài khoản kế toán sử dụng:

  • Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511): Là toàn bộ lợi ích kinh tế thu được trong kỳ từ tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ. Tác giả nhấn mạnh 5 điều kiện ghi nhận doanh thu theo chuẩn mực: (1) Đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu cho người mua; (2) Không còn nắm giữ quyền quản lý và kiểm soát hàng hóa; (3) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; (4) Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; (5) Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch.
  • Các khoản giảm trừ doanh thu: Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại, được theo dõi và ghi giảm trực tiếp vào TK 511 theo quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Giá vốn hàng bán (TK 632): Phản ánh trị giá vốn của hàng hóa, thành phẩm xuất bán trong kỳ. Tác giả trình bày ba phương pháp xác định giá trị xuất kho (thực tế đích danh, bình quân gia quyền, nhập trước xuất trước - FIFO) cùng hai phương pháp kế toán hàng tồn kho (kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ).
  • Chi phí quản lý kinh doanh (TK 642): Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, tài khoản này gồm hai tiểu khoản cấp hai là TK 6421 (Chi phí bán hàng) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp).
  • Doanh thu và chi phí hoạt động tài chính (TK 515, TK 635): Phản ánh lãi tiền gửi ngân hàng, lãi cho vay, chiết khấu thanh toán, chi phí tài chính.
  • Thu nhập khác và chi phí khác (TK 711, TK 811): Phản ánh các khoản thanh lý tài sản, tiền phạt vi phạm hợp đồng, các khoản thu chi ngoài hoạt động thông thường.
  • Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TK 821) và Xác định kết quả kinh doanh (TK 911): Dùng để kết chuyển doanh thu thuần, giá vốn, chi phí quản lý kinh doanh, hoạt động tài chính và hoạt động khác để tính toán lợi nhuận kế toán trước và sau thuế.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả triển khai bao gồm:

  • Phương pháp thu thập và xử lý tài liệu:
    • Nguồn sơ cấp: Hệ thống chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Nợ, giấy báo Có), sổ kế toán chi tiết, sổ Nhật ký chung, Sổ Cái các tài khoản và Báo cáo tài chính thu thập trực tiếp tại Công ty Trung Dũng.
    • Nguồn thứ cấp: Giáo trình chuyên ngành của Học viện Ngân hàng, sách tham khảo nghiệp vụ, văn bản quy phạm pháp luật và thông tin chuyên ngành.
  • Phương pháp quan sát thực tế: Trực tiếp tham gia thực tập tại Phòng Kế toán của Công ty Trung Dũng, quan sát luân chuyển chứng từ và thao tác nghiệp vụ của nhân viên kế toán.
  • Phương pháp thống kê và so sánh: Phân loại, tổng hợp số liệu doanh thu, chi phí, lợi nhuận qua các năm (2019 - 2020); đối chiếu biến động giữa thực tế và kế hoạch nhằm đánh giá hiệu quả kinh doanh.
  • Phương pháp kế toán: Vận dụng hệ thống phương pháp chứng từ, phương pháp tài khoản - ghi kép, phương pháp tính giá và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán để hệ thống hóa số liệu thực tế.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG I: Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương mở đầu tập trung khái quát các vấn đề lý luận về kinh doanh thương mại và tổ chức hạch toán kế toán. Tác giả phân tích các đặc điểm kinh tế của thương mại: lưu chuyển hàng hóa là hoạt động cơ bản, phân định rõ hai phương thức lưu chuyển là bán buôn (bán buôn qua kho và bán buôn không qua kho) và bán lẻ (thu tiền trực tiếp và thu tiền tập trung). Về phương thức thanh toán, tác giả trình bày hai nhóm chính là thanh toán bằng tiền mặt và không dùng tiền mặt (ủy nhiệm thu/chi, séc, thẻ ngân hàng, Internet banking).

Chương 1 đi sâu vào quy trình hạch toán từng phần hành kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC:

  • Kế toán doanh thu bán hàng: Nguyên tắc sử dụng TK 511, trình tự lập chứng từ (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, báo cáo bán hàng) và định khoản các nghiệp vụ bán buôn, bán lẻ, hàng đổi hàng, bán hàng trả góp.
  • Kế toán các khoản giảm trừ: Quy định hạch toán giảm trừ doanh thu thông qua lập hóa đơn điều chỉnh hoặc hóa đơn xuất trả lại của bên mua.
  • Kế toán giá vốn hàng bán: Kết cấu TK 632; phân tích ưu nhược điểm của các phương pháp định giá tồn kho (phương pháp thực tế đích danh có độ chính xác cao nhưng tốn công; phương pháp bình quân gia quyền đơn giản nhưng dồn việc cuối tháng; phương pháp FIFO phù hợp khi giá cả ổn định).
  • Kế toán chi phí và xác định kết quả: Trình bày chi tiết nội dung các tài khoản TK 6421, TK 6422, TK 515, TK 635, TK 711, TK 811, TK 821 và công thức xác định kết quả kinh doanh qua TK 911.
  • Về hình thức sổ kế toán: Trình bày đặc trưng của hình thức Nhật ký chung và hình thức kế toán trên máy vi tính theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC, chỉ rõ việc áp dụng máy tính giúp tự động hóa khâu chuyển dữ liệu từ chứng từ vào sổ tổng hợp và sổ chi tiết.

CHƯƠNG II: Thực trạng về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Sản xuất Thương mại và Phát triển Trung Dũng

Chương 2 mô tả chi tiết thực trạng tại đơn vị nghiên cứu:

  • Giới thiệu doanh nghiệp: Công ty thành lập ngày 03/04/2017 theo Giấy phép kinh doanh do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp, đại diện pháp luật là Giám đốc Bùi Đức Trung; mã số thuế 0107788986; vốn điều lệ ghi nhận trên văn bản là 1.000đ; loại hình Công ty TNHH một thành viên. Ngành nghề chính là bán buôn, bán lẻ máy vi tính, thiết bị ngoại vi, phần mềm, thiết bị viễn thông (cáp mạng, tủ mạng, hộp mạng, thanh đấu nối, khay trượt, vỏ nguồn...).
  • Bộ máy quản lý: Gồm Ban Giám đốc và 3 phòng ban chức năng: Phòng Kế toán, Phòng Bán hàng và Phòng Kinh doanh.
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình tập trung gồm 3 nhân sự: Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp, Kế toán kho kiêm thủ kho, và Kế toán bán hàng kiêm thủ quỹ.
  • Chế độ kế toán áp dụng: Áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ là VND; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá vốn theo phương pháp thực tế đích danh; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ (thuế suất 10%, dùng TK 1331 và TK 33311); thuế suất thuế TNDN là 20%; áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung kết hợp kế toán trên máy vi tính.

Tác giả phản ánh thực trạng tài chính qua bảng so sánh kết quả kinh doanh giai đoạn 2019 - 2020:

Chỉ tiêu kinh tế Năm 2019 Năm 2020 So sánh biến động (2020/2019)
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Phát sinh ổn định Đạt mức thấp (văn bản ghi nhận số liệu suy giảm mạnh: 1.) Suy giảm mạnh do dịch bệnh
Chi phí quản lý doanh nghiệp Khoảng 280 triệu đồng Gần 400 triệu đồng Tăng khoảng 120 triệu đồng (+42%)
Chi phí khác 0 đồng (không phát sinh) 0,14 triệu đồng Tăng 0,14 triệu đồng
Lợi nhuận trước thuế Lãi gần 100 triệu đồng Lỗ khoảng 125 triệu đồng Giảm từ lãi sang lỗ
Chi phí thuế TNDN Có phát sinh 0 đồng Không phải nộp do hoạt động lỗ

Thực trạng luân chuyển chứng từ và hạch toán tại công ty được minh họa qua các nghiệp vụ cụ thể:

  • Bán hàng và ghi nhận doanh thu: Hóa đơn GTGT số biểu 2.4 và Phiếu thu số biểu 2.2 ngày 09/12/2020; hạch toán trên Sổ Nhật ký chung (biểu 2.3) và Sổ Cái TK 511 tháng 12/2020.
  • Xuất kho và ghi nhận giá vốn: Phiếu xuất kho ngày 09/12/2020 (biểu 2.6); Sổ Cái TK 632 (biểu 2.7) và Sổ chi tiết vật liệu, hàng hóa xuất nhập tháng 12/2020 (biểu 2.8).
  • Chi phí phát sinh: Phiếu chi tiền ăn uống tiếp khách ngày 06/11/2020 (biểu 2.9); Giấy báo Nợ phí SMS Banking tháng 11/2020 (biểu 2.10); Phiếu chi tiền điện tháng 11/2020 (biểu 2.11); Bảng thanh toán lương tháng 11/2020 (biểu 2.12); Sổ Cái TK 642 tháng 12/2020.
  • Doanh thu tài chính và kết chuyển: Giấy báo Có từ lãi tiền gửi tháng 01/2021 (biểu 2.14); Sổ Cái TK 515; Sổ Cái TK 911 xác định kết quả kinh doanh (biểu 2.16).

Đánh giá thực trạng:

  • Ưu điểm: Bộ máy kế toán gọn nhẹ, tiết kiệm chi phí; thực hiện nghiêm túc chế độ chứng từ của Bộ Tài chính; quản lý doanh thu và theo dõi chi tiết từng lần xuất bán hàng hóa theo phương pháp đích danh.
  • Hạn chế: Sự kiêm nhiệm giữa kế toán kho với thủ kho, kế toán bán hàng với thủ quỹ vi phạm nguyên tắc bất kiêm nhiệm trong kiểm soát nội bộ; công tác quản lý công nợ chưa chặt chẽ, chưa áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán rõ ràng để thu hồi vốn nhanh; việc ghi nhận sổ sách kế toán trên máy tính còn thủ công, chưa trang bị phần mềm kế toán chuyên nghiệp đồng bộ; chưa lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho và nợ phải thu khó đòi.

CHƯƠNG III: Giải pháp hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Sản xuất Thương mại và Phát triển Trung Dũng

Dựa trên định hướng phát triển giai đoạn 2021-2025 (Biểu 3.1) của công ty, tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp hoàn thiện:

  1. Xây dựng chính sách chiết khấu thanh toán (Biểu 3.2): Đề xuất ban hành tỷ lệ chiết khấu rõ ràng cho khách hàng thanh toán sớm nhằm hạn chế bị chiếm dụng vốn và giảm thiểu rủi ro nợ xấu.
  2. Hoàn thiện chính sách giảm giá hàng bán và chiết khấu thương mại (Biểu 3.3): Thiết lập bảng tỷ lệ giảm giá theo số lượng mua để kích cầu tiêu thụ đối với các dòng sản phẩm có vòng quay chậm (tủ mạng, thiết bị viễn thông tồn kho).
  3. Đề xuất phương án trả lương mới (Biểu 3.4): Cải tiến quy chế tiền lương gắn với hiệu quả bán hàng (kết hợp lương cứng và hoa hồng doanh số) để kích thích tinh thần làm việc của nhân viên kinh doanh.
  4. Đổi mới phần mềm kế toán (Biểu 3.5): Đề xuất chuyển từ việc theo dõi rời rạc trên máy vi tính sang đầu tư các phần mềm kế toán chuẩn hóa (phù hợp với doanh nghiệp nhỏ theo Thông tư 133) nhằm tự động hóa luân chuyển chứng từ và bảo mật số liệu.
  5. Hoàn thiện tổ chức bộ máy và kiểm soát nội bộ: Đề nghị tách bạch chức danh thủ kho và thủ quỹ ra khỏi nhân viên kế toán nhằm bảo đảm tính độc lập trong kiểm tra, giám sát tài sản.

Các kiến nghị thực hiện giải pháp:

  • Kiến nghị với Nhà nước: Tiếp tục duy trì ổn định khung pháp lý, kiểm soát lạm phát và hỗ trợ doanh nghiệp vượt qua tác động của đại dịch Covid-19.
  • Kiến nghị với Bộ Tài chính: Hướng dẫn chi tiết, đơn giản hóa thủ tục quyết toán thuế và tổ chức các lớp tập huấn nghiệp vụ cập nhật chế độ kế toán mới cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
  • Kiến nghị với Ban Giám đốc Công ty Trung Dũng: Tạo điều kiện đầu tư cơ sở vật chất, tuyển dụng thêm nhân sự để tách bạch chức năng thủ kho - thủ quỹ, ban hành quy chế tài chính nội bộ rõ ràng.

Kết quả và đóng góp

Về kết quả số liệu tài chính:

  • Khóa luận đã phân tích chi tiết thực trạng tài chính năm 2020 của Công ty Trung Dũng. Kết quả kinh doanh năm 2020 bị thua lỗ khoảng 125 triệu đồng (trong khi năm 2019 công ty có lãi gần 100 triệu đồng).
  • Nguyên nhân thua lỗ được làm rõ từ hai khía cạnh: doanh thu tiêu thụ thiết bị sụt giảm mạnh do tác động của dịch Covid-19 làm đình trệ các dự án công nghệ, trong khi chi phí quản lý doanh nghiệp tăng lên gần 400 triệu đồng (tăng khoảng 120 triệu đồng, tương đương mức tăng 42% so với năm 2019). Ngoài ra, chi phí khác phát sinh thêm 0,14 triệu đồng. Doanh nghiệp không phát sinh nghĩa vụ nộp thuế TNDN trong năm 2020 do kết quả kinh doanh âm.

Về giải pháp và kiến nghị đề xuất:

  • Khóa luận xây dựng được các biểu mẫu đề xuất cụ thể: Biểu kế hoạch mục tiêu 2021-2025 (Biểu 3.1), biểu tỷ lệ chiết khấu thanh toán (Biểu 3.2), biểu tỷ lệ chiết khấu thương mại và giảm giá (Biểu 3.3), phương án khoán lương kinh doanh (Biểu 3.4) và danh mục lựa chọn phần mềm kế toán đóng gói (Biểu 3.5).
  • Tác giả đề xuất giải pháp kiện toàn bộ máy kế toán thông qua việc xóa bỏ tình trạng kiêm nhiệm giữa kế toán kho - thủ kho và kế toán bán hàng - thủ quỹ nhằm tuân thủ quy tắc kiểm soát nội bộ.

Về đóng góp so với các nghiên cứu trước:

  • Tác giả tự đánh giá khóa luận đã giải quyết được yêu cầu thực tiễn của một công ty thương mại thuần túy kinh doanh thiết bị viễn thông và máy vi tính, khắc phục điểm hạn chế của các đề tài trước đó vốn chỉ nghiên cứu trong khối doanh nghiệp dịch vụ hoặc xây lắp xây dựng.
  • Cung cấp bức tranh thực tế về sự vận hành của Thông tư 133/2016/TT-BTC tại một doanh nghiệp siêu nhỏ trong giai đoạn chịu khủng hoảng kinh tế do đại dịch.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn một số hạn chế gắn liền với phạm vi và dữ liệu khảo sát:

  • Dữ liệu nghiên cứu thực tế tập trung trong phạm vi thời gian hẹp (từ Quý 4/2020 đến Quý 1/2021), phản ánh giai đoạn thị trường biến động bất thường dưới tác động của dịch bệnh Covid-19, do đó một số chỉ tiêu kinh tế chưa phản ánh toàn diện chu kỳ kinh doanh dài hạn của doanh nghiệp.
  • Số liệu phản ánh chỉ tiêu doanh thu năm 2020 tại một số đoạn văn bản còn chưa được trình bày đầy đủ (văn bản gốc ghi nhận: "Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2020 chỉ đạt được 1.").
  • Nghiên cứu chỉ dừng lại ở phạm vi một đơn vị cụ thể với quy mô nhân sự kế toán nhỏ (3 người), chưa mở rộng so sánh đối chiếu với các mô hình kế toán của doanh nghiệp cùng ngành phân phối thiết bị viễn thông.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng thời gian nghiên cứu qua các chu kỳ tài chính liên tục từ 3 đến 5 năm sau giai đoạn phục hồi kinh tế hậu Covid-19.
  • Đi sâu nghiên cứu thiết lập hệ thống kế toán quản trị bán hàng, phân tích biên lợi nhuận theo từng nhóm mặt hàng (cáp mạng, tủ mạng, phụ kiện) và xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ hoàn chỉnh cho doanh nghiệp thương mại nhỏ và vừa.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo cụ thể cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp tại các trường đại học, học viện khối kinh tế: Tài liệu cung cấp mẫu hình hoàn chỉnh về cấu trúc khóa luận tốt nghiệp theo định hướng ứng dụng thực tế, đặc biệt là phương pháp hạch toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Kế toán viên và nhà quản trị tại các doanh nghiệp thương mại quy mô nhỏ và vừa: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tiễn về quy trình xử lý hóa đơn, luân chuyển chứng từ bán lẻ - bán buôn, lập sổ Nhật ký chung và Sổ Cái các tài khoản 511, 632, 642, 911.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Hệ thống trích dẫn sổ kế toán, chứng từ thực tế (phiếu xuất kho, hóa đơn GTGT, bảng lương, giấy báo Nợ/Có ngân hàng) trong Chương 2 và các biểu mẫu đề xuất chính sách chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán trong Chương 3.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Sản xuất Thương mại và Phát triển Trung Dũng áp dụng chế độ kế toán và phương pháp tính thuế nào? Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC. Công ty tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ với thuế suất 10% (sử dụng TK 1331 cho thuế đầu vào và TK 33311 cho thuế đầu ra); thuế suất thuế TNDN áp dụng là 20%. Niên độ kế toán theo năm dương lịch (từ 01/01 đến 31/12) và đơn vị tiền tệ ghi sổ là đồng Việt Nam (VND).

2. Phương pháp hạch toán hàng tồn kho và tính giá vốn hàng bán xuất kho tại công ty được quy định ra sao? Công ty theo dõi hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và xác định trị giá vốn hàng xuất kho theo phương pháp giá thực tế đích danh. Hàng hóa xuất bán được theo dõi chi tiết theo từng nghiệp vụ phát sinh hàng ngày trên Sổ chi tiết vật liệu hàng hóa (TK 1561) và Sổ Cái Giá vốn hàng bán (TK 632).

3. Kết quả kinh doanh năm 2020 của Công ty Trung Dũng biến động như thế nào so với năm 2019? Năm 2020, công ty hoạt động thua lỗ khoảng 125 triệu đồng, trong khi năm 2019 đạt mức lãi gần 100 triệu đồng. Sự sụt giảm lợi nhuận xuất phát từ việc doanh thu bán hàng giảm sút do ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19, trong khi chi phí quản lý doanh nghiệp tăng 42% (đạt gần 400 triệu đồng, tăng khoảng 120 triệu đồng so với 2019) và phát sinh thêm chi phí khác là 0,14 triệu đồng.

4. Cơ cấu bộ máy kế toán tại Công ty Trung Dũng có đặc điểm gì và tác giả đã chỉ ra hạn chế nào? Bộ máy kế toán của công ty gồm 3 nhân sự: Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp, Kế toán kho kiêm thủ kho, và Kế toán bán hàng kiêm thủ quỹ. Tác giả chỉ ra hạn chế lớn là sự kiêm nhiệm giữa theo dõi sổ sách với quản lý vật chất (kế toán kho kiêm thủ kho, kế toán bán hàng kiêm thủ quỹ), điều này vi phạm nguyên tắc bất kiêm nhiệm trong kiểm soát nội bộ và dễ dẫn đến rủi ro sai sót hoặc thất thoát tài sản.

5. Những giải pháp hoàn thiện công tác kế toán được tác giả đề xuất trong Chương 3 bao gồm các nội dung nào? Tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp gắn liền với biểu mẫu minh họa: Xây dựng chính sách chiết khấu thanh toán (Biểu 3.2); ban hành chính sách giảm giá hàng bán và chiết khấu thương mại (Biểu 3.3); cải tiến phương án trả lương kinh doanh (Biểu 3.4); trang bị phần mềm kế toán chuyên nghiệp thay cho hình thức kế toán trên máy vi tính thủ công (Biểu 3.5); đồng thời tái cơ cấu tổ chức để tách biệt chức năng thủ kho và thủ quỹ khỏi bộ phận kế toán.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Thị Hồng đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng công tác hạch toán tại Công ty TNHH Sản xuất Thương mại và Phát triển Trung Dũng trong giai đoạn 2020 - 2021. Bằng các dữ liệu thực tế từ chứng từ, sổ sách và báo cáo tài chính, công trình đã làm rõ những biến động kinh doanh thua lỗ của doanh nghiệp dưới tác động của dịch Covid-19 và chỉ ra các tồn tại trong mô hình kiểm soát nội bộ kiêm nhiệm. Hệ thống giải pháp về chính sách chiết khấu, phương án tiền lương và chuẩn hóa phần mềm kế toán mà tác giả đưa ra mang tính ứng dụng thực tế cao, phục vụ thiết thực cho việc nâng cao chất lượng quản trị tài chính tại đơn vị.