Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường có sự điều tiết vĩ mô của Nhà nước, các doanh nghiệp xây lắp phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gia tăng nhằm duy trì vị thế và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Đối với ngành xây dựng cơ bản, bên cạnh các tiêu chuẩn về chất lượng kỹ thuật, tiến độ thi công và thẩm mỹ công trình, việc tiết kiệm chi phí để hạ giá thành sản phẩm đóng vai trò then chốt nhằm xác lập lợi thế cạnh tranh khi tham gia đấu thầu và bảo toàn biên lợi nhuận. Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai chỉ tiêu quản trị kinh tế vi mô phản ánh trực tiếp chất lượng sử dụng lao động, vật tư, máy móc và trình độ tổ chức thi công. Do đó, tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm được xác định là khâu trọng tâm trong toàn bộ công tác kế toán tài chính của doanh nghiệp xây lắp.

Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Phương Nam là đơn vị hoạt động trong lĩnh vực tư vấn và thi công xây lắp tại tỉnh Hà Tĩnh. Để phục vụ công tác quản lý và nâng cao hiệu quả điều hành các hợp đồng xây lắp, công ty đã thiết lập quy trình hạch toán chi phí và tính giá thành tương ứng với quy mô hoạt động. Xuất phát từ bối cảnh đó, tác giả Chu Thị Hồng Ngát đã lựa chọn nghiên cứu đề tài khóa luận tốt nghiệp: "Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Phương Nam".

Mục tiêu nghiên cứu được tác giả xác định cụ thể trong văn bản gồm:

  1. Mục tiêu chung: Nghiên cứu thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Phương Nam, qua đó gắn kết lý luận chuyên ngành với thực tiễn hạch toán nghiệp vụ tại doanh nghiệp xây lắp.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa toàn bộ lý luận cơ bản về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp, bao gồm quy trình hạch toán nghiệp vụ, luân chuyển chứng từ và trình tự ghi sổ kế toán.
    • Phân tích, phản ánh thực trạng tổ chức hạch toán chi phí sản xuất theo từng khoản mục và phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp đang áp dụng tại Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Phương Nam.
    • Đề xuất các ý kiến đóng góp và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Cơ sở lý luận về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây dựng công trình dân dụng; thực trạng công tác hạch toán chi phí và tính giá thành thực tế tại Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Phương Nam; các giải pháp hoàn thiện hạch toán kế toán.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Phương Nam (địa chỉ: Xóm An Lộc, Xã Thạch Châu, Huyện Lộc Hà, Tỉnh Hà Tĩnh).
  • Phạm vi thời gian: Quá trình nghiên cứu và thu thập số liệu thực hiện từ ngày 12/09/2022 đến ngày 18/12/2022; số liệu tài chính so sánh sử dụng trong khóa luận thuộc hai năm tài chính 2019 và 2020.
  • Công trình khảo sát cụ thể: Công trình đường Thạch Châu - Lộc Hà - Hà Tĩnh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các tài liệu chuyên khảo về kế toán tài chính và các quy định pháp lý hiện hành của Bộ Tài chính:

  • Khái niệm chi phí sản xuất: Tác giả trích dẫn định nghĩa từ tài liệu của Đoàn Ngọc Quế, PGS. Phạm Văn Dược, TS. Huỳnh Lợi (2014): "Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp".
  • Khái niệm giá thành sản phẩm: Dẫn chiếu theo Từ điển thuật ngữ tài chính – tín dụng của Bộ Tài chính: "Giá thành là toàn bộ hao phí lao động vật hóa (nguyên vật liệu, nhiên liệu, động lực, khấu hao tài sản cố định và công cụ nhỏ) và lao động sống trong sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, quản lý kinh doanh, được tính bằng tiền cho một sản phẩm, một đơn vị công việc hoặc một dịch vụ sau một thời kỳ, thường là đến ngày cuối của tháng".
  • Phân loại chi phí sản xuất trong xây lắp:
    • Theo nội dung, tính chất kinh tế (yếu tố chi phí): Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí khấu hao tài sản cố định (TSCĐ), chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác.
    • Theo mục đích và công dụng kinh tế (khoản mục chi phí): Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (NVLTT), chi phí nhân công trực tiếp (NCTT), chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung (SXC).
    • Theo cách quy nạp chi phí vào đối tượng: Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp.
  • Phân loại giá thành sản phẩm xây lắp:
    • Căn cứ vào thời điểm và cơ sở số liệu: Giá thành dự toán, giá thành kế hoạch, giá thành thực tế.
    • Căn cứ vào phạm vi tính giá thành: Giá thành sản phẩm hoàn chỉnh và giá thành công tác xây lắp hoàn thành quy ước (theo điểm dừng kỹ thuật).
  • Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm: Thể hiện qua công thức cân đối chi phí: $$\text{Tổng giá thành sản phẩm xây dựng hoàn thành} = \text{CPSX dở dang đầu kỳ} + \text{CPSX phát sinh trong kỳ} - \text{CPSX dở dang cuối kỳ}$$
  • Khung pháp lý kế toán: Áp dụng hệ thống tài khoản và hướng dẫn ghi sổ theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính. Các tài khoản chủ yếu gồm: TK 621 (Chi phí NVLTT), TK 622 (Chi phí NCTT), TK 623 (Chi phí sử dụng máy thi công), TK 627 (Chi phí SXC), TK 154 (Chi phí SXKD dở dang) và TK 632 (Giá vốn hàng bán).
  • Phương pháp tính giá thành lý thuyết: Dẫn chiếu theo giáo trình của Huỳnh Lợi (2009), bao gồm các phương pháp: phương pháp giản đơn (trực tiếp), phương pháp hệ số, phương pháp tỷ lệ, phương pháp loại trừ giá trị sản phẩm phụ, phương pháp phân bước, và phương pháp đơn đặt hàng.

Để thực hiện đề tài, tác giả đã sử dụng ba nhóm phương pháp nghiên cứu thực tế:

  1. Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Đặt câu hỏi trực tiếp với lãnh đạo doanh nghiệp và nhân viên phòng Kế toán – Tài chính để tìm hiểu cơ chế quản trị, luân chuyển hồ sơ, thực tế ghi sổ và các vướng mắc trong hạch toán nghiệp vụ.
  2. Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Nghiên cứu sách giáo trình kế toán doanh nghiệp, chuẩn mực kế toán Việt Nam, Thông tư 200/2014/TT-BTC, các văn bản quy phạm pháp luật và các công trình luận văn thạc sĩ chuyên ngành liên quan.
  3. Phương pháp quan sát và thu thập, xử lý số liệu: Trực tiếp tiếp cận, thu thập các chứng từ kế toán gốc (hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu đề nghị xuất vật tư, phiếu xuất kho, hợp đồng giao khoán, hợp đồng thuê máy), sổ kế toán chi tiết, sổ tổng hợp và báo cáo tài chính của công ty trong giai đoạn 2019 - 2020 để phân loại, đối chiếu và phân tích.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp

Chương này tập trung trình bày hệ thống lý thuyết kế toán tài chính áp dụng cho doanh nghiệp sản xuất và xây lắp:

  • Bản chất và phân loại: Nêu rõ các định nghĩa, đặc điểm của chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong môi trường xây lắp; làm rõ sự khác biệt giữa phân loại chi phí theo yếu tố tự nhiên và phân loại theo khoản mục giá thành.
  • Nhiệm vụ của kế toán: Gồm phản ánh, giám sát đầy đủ và kịp thời các khoản mục chi phí thực tế phát sinh theo từng đối tượng; tính toán chính xác giá thành công trình; cung cấp số liệu phục vụ lập báo cáo tài chính và kiểm soát định mức.
  • Quy trình hạch toán từng khoản mục chi phí theo Thông tư 200/2014/TT-BTC:
    • Tài khoản 621: Tập hợp chi phí nguyên liệu, vật liệu xuất dùng trực tiếp thi công công trình; cuối kỳ kết chuyển sang TK 154; không có số dư cuối kỳ.
    • Tài khoản 622: Tập hợp tiền lương, tiền công và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) của công nhân trực tiếp thi công; cuối kỳ kết chuyển sang TK 154 (hoặc phần vượt định mức sang TK 632).
    • Tài khoản 623: Áp dụng khi doanh nghiệp xây lắp thi công bằng máy; chương trình bày 3 sơ đồ hạch toán tương ứng với 3 trường hợp: (1) Doanh nghiệp không tổ chức đội máy thi công riêng; (2) Doanh nghiệp có tổ chức đội máy thi công riêng (sử dụng TK 621, 622, 627 của đội máy rồi kết chuyển sang TK 154 tính giá thành ca máy); (3) Doanh nghiệp thuê máy thi công ngoài.
    • Tài khoản 627: Tập hợp các chi phí phục vụ hoạt động của đội, tổ xây lắp (tiền lương nhân viên quản lý đội, khấu hao thiết bị thi công không thuộc máy thi công, vật liệu, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác); cuối kỳ kết chuyển hoặc phân bổ vào TK 154 theo tiêu thức phù hợp.
    • Tài khoản 154: Tổng hợp toàn bộ chi phí sản xuất xây lắp dở dang để tính giá thành thực tế cho các công trình, hạng mục công trình hoàn thành bàn giao.
  • Đánh giá sản phẩm dở dang và phương pháp tính giá thành: Khái quát nguyên tắc kiểm kê khối lượng dở dang trên công trường và phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí dự toán dựa trên khối lượng thi công thực tế; giới thiệu các công thức tính giá thành giản đơn, hệ số và tỷ lệ.

Chương 2: Thực trạng về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Phương Nam

Chương 2 mô tả chi tiết đặc điểm hoạt động, tổ chức quản trị và thực tế công tác kế toán tại đơn vị khảo sát:

  • Tổng quan doanh nghiệp:
    • Tên đơn vị: Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Phương Nam. Trụ sở: Xóm An Lộc, Xã Thạch Châu, Huyện Lộc Hà, Tỉnh Hà Tĩnh. Người đại diện pháp luật: Phan Huy Nam. Thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 3001429608 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hà Tĩnh cấp ngày 15/03/2011.
    • Ngành nghề chính: Khảo sát địa chất, tư vấn thiết kế, thẩm tra dự toán, tư vấn đấu thầu, giám sát và thi công các công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, hạ tầng kỹ thuật, đường dây và trạm biến áp.
    • Cơ cấu quản lý: Gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Ban giám đốc và 4 phòng ban chuyên môn (Phòng Hành chính tổng hợp, Phòng Kỹ thuật công trường, Phòng Kế toán tài chính, Phòng Kế hoạch vật tư thiết bị) cùng các tổ đội sản xuất.
    • Quy trình sản xuất: Thực hiện qua các bước: Đấu thầu/chỉ định thầu và ký hợp đồng $\rightarrow$ Lập kế hoạch, dự toán $\rightarrow$ Bố trí nhân lực, vật tư, máy móc $\rightarrow$ Tổ chức thi công $\rightarrow$ Nghiệm thu bàn giao $\rightarrow$ Quyết toán $\rightarrow$ Thanh lý hợp đồng.
  • Khái quát tình hình tài chính qua 2 năm 2019 - 2020:
Chỉ tiêu Năm 2019 (Đồng) Năm 2020 (Đồng) Chênh lệch tuyệt đối (Đồng) Tỷ lệ tăng/giảm (%)
Tài sản ngắn hạn - - +10.518 triệu +100,97%
Tài sản dài hạn - - - Tăng
Nợ phải trả - - +11.000+ triệu +118,45%
Vốn chủ sở hữu - - +4.154 triệu +22,39%
Tổng tài sản / Tổng nguồn vốn - > 26.000 triệu +14.802 triệu +87,53%

Ghi chú số liệu phân tích: Tổng tài sản năm 2020 đạt trên 26 tỷ đồng, tăng 87,53% (tương đương hơn 12 triệu nghìn đồng / 14.802 triệu đồng chênh lệch bảng tổng hợp) so với năm 2019. Tài sản ngắn hạn tăng mạnh 100,97% (tăng gần 11 tỷ đồng), chủ yếu do tiền và các khoản tương đương tiền tăng khi công ty vay thêm vốn phục vụ sản xuất kinh doanh. Nợ phải trả tăng 118,45% (tăng hơn 11 tỷ đồng), trong đó Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước tăng từ hơn 31 triệu đồng lên gần 339 triệu đồng, đồng thời công ty phát sinh khoản vay lớn để mở rộng quy mô. Vốn chủ sở hữu tăng 22,39% do lợi nhuận sau thuế năm 2020 tăng từ 1,5 tỷ đồng lên 2,5 tỷ đồng.

  • Tổ chức bộ máy kế toán và chính sách kế toán áp dụng:
    • Tổ chức bộ máy: Mô hình tập trung một cấp, gồm Kế toán trưởng, Kế toán thuế - vật tư, Kế toán tổng hợp, Kế toán quỹ và Kế toán đội xây dựng.
    • Chế độ kế toán: Áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC; kỳ kế toán năm từ ngày 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ VNĐ; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng.
    • Hình thức ghi sổ: Sử dụng hình thức Chứng từ ghi sổ trên phần mềm máy tính MISA.
  • Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại công ty:
    • Đối tượng tập hợp chi phí: Từng công trình, hạng mục công trình cụ thể.
    • Đối tượng tính giá thành: Từng công trình, hạng mục công trình hoàn thành bàn giao hoặc khối lượng xây lắp có điểm dừng kinh tế - kỹ thuật hợp lý được nghiệm thu.
    • Phương pháp tập hợp chi phí: Phương pháp trực tiếp. Kế toán mở sổ chi tiết chi phí sản xuất cho từng công trình để theo dõi các khoản mục: chi phí NVLTT, chi phí NCTT, chi phí máy thi công, chi phí SXC. Cuối quý lập bảng tổng hợp chi phí sản xuất.
    • Phương pháp tính giá thành: Phương pháp giản đơn (trực tiếp). Giá thành thực tế bằng tổng chi phí phát sinh từ khi khởi công đến khi hoàn thành bàn giao (cộng dở dang đầu kỳ và trừ dở dang cuối kỳ).
    • Hạch toán chi tiết chi phí NVLTT (TK 621): Phân loại thành vật liệu chính và vật liệu phụ. Chứng từ luân chuyển: Phiếu đề nghị xuất vật tư (do Đội trưởng thi công lập, Giám đốc điều hành phê duyệt) $\rightarrow$ Phiếu xuất kho (lập thành 3 liên: giao đội trưởng thi công, lưu phòng vật tư, giao thủ kho) $\rightarrow$ Cập nhật vào phần mềm MISA $\rightarrow$ Sổ chi tiết TK 621. Trích xuất minh chứng nghiệp vụ ngày 09/10/2020 tại Công trình đường Thạch Châu do Đội trưởng Phạm Văn Tuấn đề nghị xuất 50 tấn xi măng và 1.250 kg thép phi 6-8 phục vụ thi công.
    • Hạch toán các khoản mục còn lại: Chi phí NCTT theo dõi trên TK 622 qua Hợp đồng giao khoán và Bảng thanh toán lương; chi phí máy thi công theo dõi trên TK 623 qua Hợp đồng thuê máy thi công; chi phí SXC theo dõi trên TK 627; toàn bộ kết chuyển sang TK 154 để lập Phiếu tính giá thành công trình đường Thạch Châu và Bảng tính giá thành công trình hoàn thành năm 2020.

Chương 3: Những định hướng và giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Phương Nam

Dựa trên thực trạng hạch toán được mô tả ở Chương 2, tác giả tổng kết các kết quả đạt được, chỉ ra tồn tại và đề xuất các biện pháp hoàn thiện:

  • Đánh giá chung:
    • Ưu điểm: Doanh nghiệp tổ chức bộ máy quản lý và kế toán tập trung tinh gọn, phù hợp với mô hình doanh nghiệp xây lắp vừa và nhỏ; ứng dụng phần mềm kế toán MISA giúp việc xử lý dữ liệu và in ấn sổ sách, báo cáo tài chính được thuận tiện; việc xác định đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành theo từng công trình/hạng mục công trình là phù hợp với đặc thù sản phẩm xây lắp đơn chiếc; các chứng từ xuất kho vật tư được quản lý qua phê duyệt của Ban giám đốc.
    • Tồn tại cần khắc phục: Công tác luân chuyển chứng từ giữa các đội công trình ngoài hiện trường và phòng kế toán còn có độ trễ; hạch toán một số khoản mục chi phí chung và chi phí máy thi công thuê ngoài đôi khi chưa được phản ánh kịp thời theo tiến độ thực tế thi công; việc phân bổ chi phí gián tiếp cần tiêu thức rõ ràng hơn khi thi công đồng thời nhiều hạng mục.
  • Giải pháp đề xuất:
    • Hoàn thiện việc luân chuyển chứng từ kế toán: Rút ngắn thời gian chuyển giao chứng từ gốc từ hiện trường về phòng Kế toán – Tài chính; quy định rõ trách nhiệm của đội trưởng thi công trong việc đối chiếu khối lượng vật tư thực xuất với định mức kỹ thuật trước khi trình duyệt.
    • Hoàn thiện kế toán các khoản mục chi phí sản xuất: Chuẩn hóa quy trình ghi nhận và kiểm soát chặt chẽ từng khoản mục (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí máy thi công và chi phí sản xuất chung), đảm bảo việc kết chuyển và phân bổ chi phí vào TK 154 bám sát tiến độ nghiệm thu kỹ thuật của công trình.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh tương đối hệ thống thực tế tổ chức công tác kế toán tại một doanh nghiệp xây lắp đang trong giai đoạn mở rộng sản xuất:

  • Số liệu thực tế phản ánh:
    • Đánh giá được tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Phương Nam trong 2 năm 2019 và 2020: Tổng tài sản năm 2020 đạt trên 26 tỷ đồng (tăng 87,53%); Tài sản ngắn hạn tăng 100,97% (tăng gần 11 tỷ đồng); Nợ phải trả tăng 118,45% (tăng hơn 11 tỷ đồng); Vốn chủ sở hữu tăng 22,39% nhờ lợi nhuận sau thuế tăng từ 1,5 tỷ đồng lên 2,5 tỷ đồng.
    • Trích xuất quy trình luân chuyển chứng từ và sổ sách kế toán cụ thể của nghiệp vụ xuất kho vật liệu ngày 09/10/2020 (50 tấn xi măng, 1.250 kg thép 6-8) tại công trình đường Thạch Châu.
  • Đóng góp của nghiên cứu:
    • Minh họa cụ thể việc vận dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC trên phần mềm MISA tại một doanh nghiệp tư vấn và thi công xây lắp.
    • Khẳng định tính phù hợp của việc kết hợp phương pháp tập hợp chi phí trực tiếp với phương pháp tính giá thành giản đơn đối với các công trình xây lắp hoàn thành bàn giao.
    • Đưa ra các kiến nghị về luân chuyển chứng từ và quản lý chi phí gắn với thực tế hoạt động thi công phân tán tại công trường của công ty.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Dữ liệu khảo sát thực tế và phân tích tài chính chỉ giới hạn trong phạm vi 2 năm (2019 và 2020), chưa phản ánh được toàn diện biến động chi phí trong giai đoạn sau năm 2020 khi giá nguyên vật liệu xây dựng biến động mạnh.
    • Số liệu thực tế trong văn bản chủ yếu tập trung minh họa cho khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại công trình đường Thạch Châu (Hà Tĩnh), các khoản mục chi phí nhân công và máy thi công chưa được trình bày chi tiết toàn bộ số liệu hạch toán thực tế trên các biểu mẫu đối chiếu.
    • Các đề xuất giải pháp của tác giả chủ yếu mang tính định tính trên góc độ chủ quan, chưa xây dựng mô hình định lượng tính toán hiệu quả kinh tế sau khi áp dụng giải pháp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu chi phí sản xuất và giá thành qua nhiều chu kỳ thi công đối với các dự án lớn ngoài địa bàn tỉnh Hà Tĩnh (như định hướng phát triển thị trường miền Bắc và miền Nam của công ty).
    • Nghiên cứu sâu hơn về kế toán quản trị chi phí, bao gồm lập dự toán chi phí sản xuất, phân tích biến động chi phí thực tế so với định mức dự toán nhằm kiểm soát rủi ro tài chính trong hoạt động đấu thầu xây lắp.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Là tài liệu tham khảo cụ thể về phương pháp xây dựng báo cáo khóa luận kế toán chi phí trong doanh nghiệp xây lắp; nắm bắt quy trình vận dụng tài khoản kế toán (TK 621, 622, 623, 627, 154) theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Người làm thực tế tại các doanh nghiệp xây dựng quy mô vừa và nhỏ: Tham khảo mô hình tổ chức bộ máy kế toán một cấp, cách thức thiết lập quy trình luân chuyển chứng từ xuất kho vật tư giữa đội trưởng công trình, phòng vật tư và phòng kế toán khi áp dụng phần mềm kế toán MISA.
  • Các phần nội dung đáng chú ý:
    • Sơ đồ hạch toán 3 trường hợp của chi phí sử dụng máy thi công (Sơ đồ 1.3, 1.4, 1.5).
    • Quy trình xử lý chứng từ xuất kho vật tư phục vụ thi công tại Biểu 2.1 (Phiếu đề nghị xuất vật tư công trình đường Thạch Châu).
    • Phân tích biến động cơ cấu tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp xây lắp tại Bảng 2.1.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Phương Nam áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào? Công ty áp dụng Chế độ kế toán ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng và áp dụng hình thức Chứng từ ghi sổ trên phần mềm kế toán MISA.

2. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành tại công ty được xác định như thế nào?

  • Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất: Từng công trình, hạng mục công trình riêng biệt.
  • Đối tượng tính giá thành: Từng công trình, hạng mục công trình hoàn thành bàn giao hoặc khối lượng xây lắp có điểm dừng kinh tế - kỹ thuật hợp lý được chủ đầu tư nghiệm thu thanh toán.

3. Cơ cấu tài sản và nguồn vốn của công ty biến động như thế nào giữa năm 2019 và năm 2020? Tổng tài sản và tổng nguồn vốn năm 2020 đạt trên 26 tỷ đồng, tăng 87,53% (tương đương tăng hơn 12 triệu nghìn đồng / 14.802 triệu đồng) so với năm 2019. Tài sản ngắn hạn tăng 100,97% (tăng gần 11 tỷ đồng) do tiền gửi và các khoản vay bổ sung vốn lưu động; Nợ phải trả tăng 118,45% (tăng hơn 11 tỷ đồng), trong đó nợ thuế tăng từ hơn 31 triệu lên gần 339 triệu đồng; Vốn chủ sở hữu tăng 22,39% nhờ lợi nhuận sau thuế tăng từ 1,5 tỷ đồng lên 2,5 tỷ đồng.

4. Nghiệp vụ xuất kho vật liệu cho công trình đường Thạch Châu ngày 09/10/2020 gồm những loại vật tư và khối lượng bao nhiêu? Theo Phiếu đề nghị xuất vật tư số 2.1 ngày 09/10/2020 do Đội trưởng thi công Phạm Văn Tuấn lập, khối lượng vật tư xuất dùng cho công trình đường Thạch Châu gồm: 50 tấn xi măng và 1.250 kg thép phi 6-8.

5. Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo hình thức nào và bao gồm những bộ phận nào? Bộ máy kế toán được tổ chức theo hình thức tập trung (tổ chức một cấp), chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Kế toán trưởng, bao gồm: Kế toán thuế - vật tư, Kế toán tổng hợp, Kế toán quỹ (thủ quỹ) và Kế toán đội xây dựng.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Chu Thị Hồng Ngát đã phản ánh tương đối đầy đủ cơ sở lý luận và thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Phương Nam theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Đề tài làm rõ việc áp dụng phương pháp tập hợp chi phí trực tiếp và tính giá thành giản đơn phù hợp với đặc thù sản phẩm xây lắp đơn chiếc thông qua khảo sát thực tế tại công trình đường Thạch Châu. Các nội dung phân tích tài chính giai đoạn 2019 - 2020 và giải pháp hoàn thiện quy trình luân chuyển chứng từ mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản lý kế toán tại các doanh nghiệp xây lắp quy mô vừa và nhỏ.