Tổng quan luận án
Theo số liệu từ Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI, 2016), ngành xây dựng đóng góp từ 6% đến 7% GDP của Việt Nam. Báo cáo của Bộ Xây dựng năm 2017 ghi nhận hoạt động xây dựng đạt mức tăng trưởng 8,7% so với năm 2016, đóng góp 0,54 điểm phần trăm vào mức tăng trưởng chung, đứng thứ ba trong số các ngành đóng góp vào tăng trưởng GDP cả nước. Mặc dù hơn 1.000 doanh nghiệp xây dựng trực thuộc Bộ Xây dựng đều đã trang bị hạ tầng công nghệ thông tin và kết nối mạng nội bộ cũng như Internet, việc khai thác hệ thống thông tin vẫn tồn tại nhiều bất cập. Phần lớn doanh nghiệp tập trung vào kế toán tài chính để lập báo cáo tài chính phục vụ cơ quan thuế, ngân hàng và nhà đầu tư, trong khi thiếu hụt các báo cáo kế toán quản trị phục vụ trực tiếp công tác điều hành nội bộ (VCCI, 2017). Đặc thù của ngành xây dựng là sản phẩm mang tính đơn lẻ, thời gian thi công kéo dài, địa bàn thi công phân tán và thay đổi theo từng công trình, đòi hỏi công tác hạch toán chi phí, tính giá thành và quản lý vật tư phải gắn liền với từng hạng mục xây lắp cụ thể. Khoảng trống nghiên cứu đặt ra là nhu cầu thiết kế một hệ thống thông tin kế toán tin học hóa đồng bộ, có khả năng xử lý cả kế toán tài chính lẫn kế toán quản trị, đồng thời tích hợp được với các hệ thống sẵn có trong doanh nghiệp xây dựng Việt Nam.
Mục tiêu tổng quát của luận án là nghiên cứu vấn đề tin học hóa hệ thống thông tin kế toán, đánh giá thực trạng mức độ tin học hóa hiện nay, từ đó đề xuất mô hình hệ thống thông tin kế toán tin học hóa đồng bộ cho các doanh nghiệp xây dựng Việt Nam trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp 4.0.
Mục tiêu nghiên cứu cụ thể bao gồm:
- Nghiên cứu tổng quan các công trình khoa học trong và ngoài nước có nội dung liên quan đến đề tài.
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hệ thống thông tin kế toán, vấn đề tin học hóa và các phương pháp tiếp cận hệ thống thông tin kế toán.
- Đánh giá thực trạng mức độ tin học hóa hệ thống thông tin kế toán trong các doanh nghiệp xây dựng Việt Nam.
- Đề xuất mô hình hệ thống thông tin kế toán tin học hóa đồng bộ theo cách tiếp cận hệ thống thông tin, có khả năng tích hợp với các ứng dụng khác trên nền tảng công nghệ tích hợp ứng dụng doanh nghiệp (EAI).
- Phân tích, thiết kế và lập trình các phần hành kế toán bằng phương pháp phân tích thiết kế hướng đối tượng.
- Triển khai thử nghiệm hệ thống tại Công ty Đầu tư Xây dựng và Thương mại Đất Việt.
Luận án tập trung giải quyết 6 câu hỏi nghiên cứu:
- Những công trình nghiên cứu trong và ngoài nước đã đề cập như thế nào đến vấn đề này?
- Cơ sở lý luận về hệ thống thông tin kế toán gồm những nội dung gì và đặc điểm hạch toán kế toán ngành xây dựng ảnh hưởng đến hệ thống ra sao?
- Thực trạng mức độ tin học hóa hệ thống thông tin kế toán tại các doanh nghiệp xây dựng Việt Nam hiện nay như thế nào?
- Mô hình hệ thống thông tin kế toán tin học hóa đồng bộ có cấu trúc như thế nào?
- Quy trình phân tích, thiết kế và lập trình hướng đối tượng hệ thống thông tin kế toán tin học hóa đồng bộ được tiến hành ra sao?
- Quá trình triển khai thử nghiệm hệ thống tại Công ty Đầu tư Xây dựng và Thương mại Đất Việt đạt kết quả như thế nào?
Đối tượng nghiên cứu là hệ thống thông tin kế toán và mức độ tin học hóa hệ thống thông tin kế toán tại các doanh nghiệp xây dựng Việt Nam, bao gồm 5 yếu tố cấu thành: con người, phần cứng và hệ thống mạng, phần mềm, dữ liệu, quy trình thủ tục kiểm soát, cùng hiệu quả ứng dụng.
Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: Các doanh nghiệp xây dựng trên lãnh thổ Việt Nam, trong đó tập trung khảo sát tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh.
- Thời gian: Dữ liệu nghiên cứu và khảo sát được thu thập trong giai đoạn từ năm 2014 đến năm 2017.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Về mặt lý luận và cấu trúc hệ thống thông tin kế toán, các nghiên cứu quốc tế của Romney và Steinbart (2012, 2015), Gelinas và cộng sự (2014), Bagranoff và cộng sự (2010), James Hall (2015) đã xác lập quan điểm xem hệ thống thông tin kế toán là một hệ thống con của hệ thống thông tin quản lý. McMickle (1989) phân định ranh giới giữa hệ thống thông tin kế toán và hệ thống thông tin quản lý dựa trên đặc thù thông tin xử lý. James Hall (2015) chia hệ thống thành 3 hệ thống con: hệ thống xử lý giao dịch, hệ thống báo cáo tài chính và hệ thống báo cáo quản trị. Pettersen và Solstad (2007) phân tích mối quan hệ giữa hệ thống thông tin kế toán với các quy định pháp lý và cơ chế kiểm soát nội bộ. Stephen Moscove và cộng sự (2010) mô tả hệ thống qua 5 chu trình nghiệp vụ chính: doanh thu, chi phí, sản xuất, tài chính và nhân sự. Về vai trò và chất lượng thông tin kế toán, Elena Urquía Grande và cộng sự (2011), Chang (2001), Heidhues và cộng sự (2008), Jawabreh (2012) khẳng định vai trò của hệ thống trong hỗ trợ ra quyết định. Stuart và cộng sự (2009), IASB (2010), Xu và Lu (2003) nghiên cứu các thuộc tính chất lượng thông tin như tính tin cậy, tính thích đáng và tính nhất quán.
Về công nghệ và kiến trúc hệ thống, McCarthy (2003) đề xuất mô hình dữ liệu REA trong phát triển phần mềm kế toán. Dillon và Kruck (2004) tổng kết giải pháp kiến trúc máy chủ - máy trạm (Client - Server). Lin và Paul (2004) phân tích xu hướng phát triển hệ thống trên nền Web. Granlund và Malmi (2002), Grabski và cộng sự (2011), Rom và Rohde (2006, 2007), Belfo và Trigo (2013a, 2013b), Daoud và Triki (2013) nghiên cứu sự tích hợp của hệ thống thông tin kế toán trong môi trường hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP). Gailly và Geerts (2014), Gray và cộng sự (2014) đề xuất ứng dụng kiến trúc hướng dịch vụ (SOA) và điện toán đám mây. Đối với phần mềm kế toán xây dựng chuyên dụng, thị trường quốc tế có các sản phẩm như Procore Technologies, CMiC, JobPower, Sage 300 CRE. Tuy nhiên, việc áp dụng tại Việt Nam gặp nhiều rào cản do chi phí cao (ví dụ phần mềm CMiC có giá 15.000 USD), rào cản ngôn ngữ, cấu trúc nghiệp vụ phức tạp và không tương thích với chế độ kế toán cũng như các biểu mẫu báo cáo thuế theo quy định của Bộ Tài chính Việt Nam.
Tại Việt Nam, các công trình của Bùi Quang Hùng (2009), Vũ Hữu Đức (2009), Vũ Bá Anh (2015) đã tiếp cận hệ thống thông tin kế toán theo các nguồn lực cấu thành. Nguyễn Bích Liên (2012) nghiên cứu kiểm soát chất lượng thông tin theo chuẩn COBIT trong môi trường ERP. Nguyễn Thị Hồng Nga (2014) phân tích tác động của trình độ kế toán viên và môi trường pháp lý đến thông tin kế toán. Hoàng Tùng (2013) nghiên cứu rủi ro và kiểm soát hệ thống thông tin. Các tác giả Nguyễn Văn Ba (2005), Đoàn Văn Ban (2007), Đặng Văn Đức (2002), Nguyễn Văn Vỵ (2010) đề xuất các phương pháp phân tích thiết kế hệ thống. Hoàng Văn Ninh (2010) khảo sát hệ thống thông tin kế toán tại các tập đoàn kinh tế nhưng chủ yếu dưới góc độ kế toán tài chính. Các tài liệu của Ngô Trung Việt (2003), Dương Quang Thiện (2007), Trần Thị Song Minh (2010), Nguyễn Phước Bảo Ấn (2008) chủ yếu khái quát hóa nghiệp vụ kế toán máy.
Khoảng trống nghiên cứu mà luận án giải quyết: Phần lớn các nghiên cứu trong nước trước đây tiếp cận dưới góc độ kế toán tài chính thuần túy, mang tính tổng quát cho các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thông thường hoặc chỉ dừng lại ở việc tổ chức bộ máy kế toán. Chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện từ cơ sở lý luận, khảo sát thực trạng đến việc trực tiếp phân tích, thiết kế và lập trình xây dựng một hệ thống thông tin kế toán tin học hóa đồng bộ, tích hợp cả kế toán tài chính và kế toán quản trị chuyên biệt cho ngành xây dựng Việt Nam trên cơ sở công nghệ tích hợp ứng dụng doanh nghiệp (EAI).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án dựa trên cơ sở lý thuyết hệ thống thông tin quản lý, tiếp cận hệ thống thông tin kế toán là hệ thống con thu thập, xử lý, lưu trữ, truyền phát thông tin và thực hiện kiểm soát nội bộ. Luận án vận dụng mô hình 5 nguồn lực cấu thành hệ thống thông tin kế toán (Nancy Bagranoff và cộng sự, 2010; Romney và Steinbart, 2015; Trần Thị Song Minh, 2010), gồm: con người, phần cứng và hệ thống mạng, phần mềm, dữ liệu, quy trình thủ tục kiểm soát. Đồng thời, nghiên cứu tuân thủ 4 nguyên tắc thiết kế hệ thống thông tin kế toán (Ngô Trung Việt, 2003; Trần Thị Song Minh, 2010): nguyên tắc hệ thống, nguyên tắc tích hợp, nguyên tắc hiệu quả và nguyên tắc mở rộng.
Phương pháp luận khoa học được sử dụng là Phương pháp nghiên cứu khoa học thiết kế trong nghiên cứu hệ thống thông tin (Design Science Research Methodology - DSRM, Hevner, 2004). Luận án áp dụng phương pháp nghiên cứu kết hợp (Creswell, 2003; Chen và cộng sự, 2015) giữa định tính và định lượng:
| Phương pháp nghiên cứu |
Kỹ thuật thực hiện |
Quy mô mẫu và công cụ xử lý |
Nguồn dữ liệu / Mục đích |
| Nghiên cứu định tính |
Phân tích tài liệu hệ thống, quan sát trực tiếp, phỏng vấn chuyên sâu |
Báo cáo tài chính của 67 doanh nghiệp xây dựng (2014-2017); quan sát 36 doanh nghiệp; phỏng vấn 28 chuyên gia công nghệ thông tin và 36 doanh nghiệp xây dựng. Xử lý dữ liệu bằng phần mềm NVivo. |
Thu thập dữ liệu thứ cấp từ Bộ Xây dựng, VCCI; làm rõ quy trình nghiệp vụ kế toán xây dựng thực tế, xác định các yêu cầu chức năng và phi chức năng của hệ thống. |
| Nghiên cứu định lượng |
Điều tra khảo sát bằng bảng hỏi cấu trúc qua Google Forms và gửi trực tiếp |
Phát ra 350 phiếu khảo sát, thu về 280 phiếu, làm sạch và thu được 262 phiếu hợp lệ (loại 18 phiếu). Xử lý dữ liệu bằng phương pháp thống kê mô tả trên Microsoft Excel. |
Đánh giá thực trạng hạ tầng phần cứng, phần mềm, cơ sở dữ liệu, quy trình kế toán và nhu cầu triển khai các phân hệ chức năng tại các doanh nghiệp xây dựng. |
| Phân tích thiết kế hệ thống |
Phương pháp phân tích thiết kế hướng đối tượng (OOAD) kết hợp mô hình phát triển Agile |
Ngôn ngữ mô hình hóa UML (Ken Lunn, 2002; Nguyễn Văn Vỵ, 2010); công cụ Enterprise Architect; ngôn ngữ lập trình C# trên nền tảng .NET Framework. |
Xây dựng biểu đồ Use Case, biểu đồ lớp, biểu đồ trạng thái, biểu đồ triển khai; lập trình các mô-đun và giao diện hệ thống thông tin kế toán. |
| Triển khai thử nghiệm |
Cài đặt hệ thống trong môi trường thực tế |
Dữ liệu tài chính và nghiệp vụ kế toán năm 2017 tại Công ty Đầu tư Xây dựng và Thương mại Đất Việt. |
Kiểm thử chức năng, tính toàn vẹn dữ liệu, đánh giá hiệu quả xử lý báo cáo tài chính và báo cáo quản trị sau khi vận hành. |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về hệ thống thông tin kế toán trong doanh nghiệp xây dựng
Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm, vai trò và quy trình hoạt động của hệ thống thông tin kế toán. Quy trình hoạt động của hệ thống bao gồm 5 khâu: thu thập dữ liệu, xử lý dữ liệu, truyền phát thông tin, lưu trữ thông tin (thông qua các tệp tra cứu, tệp nghiệp vụ, tệp tổng hợp) và kiểm soát hệ thống (gồm kiểm soát chung và kiểm soát ứng dụng).
Chương này phân tích các đặc thù của ngành xây dựng và công tác kế toán xây dựng: sản phẩm xây dựng mang tính đơn lẻ, kết cấu phức tạp, giá thành phụ thuộc vào địa bàn thi công; thời gian thi công kéo dài qua nhiều kỳ kế toán; hoạt động sản xuất diễn ra ngoài trời chịu ảnh hưởng của thời tiết; địa điểm sản xuất luôn di chuyển theo công trình trong khi vị trí sản phẩm cố định. Mô hình tổ chức bộ máy kế toán ngành xây dựng mang tính kết hợp giữa tập trung tại phòng kế toán và phân tán tại các ban chỉ huy công trường hoặc tổ đội thi công (kế toán đội).
Chương 1 cũng phân loại 5 mức độ tin học hóa trong hệ thống thông tin kế toán:
- Hệ thống kế toán thủ công (ghi chép trên giấy tờ, chứng từ sổ sách rời rạc).
- Hệ thống kế toán bán thủ công (sử dụng bảng tính điện tử Excel để hỗ trợ lập bảng kê, hóa đơn).
- Hệ thống thông tin kế toán tin học hóa từng phần (sử dụng các phần mềm kế toán riêng lẻ, độc lập, chưa chia sẻ cơ sở dữ liệu).
- Hệ thống thông tin kế toán tin học hóa đồng bộ (dữ liệu được xử lý tập trung, tự động kết nối giữa các phân hệ nghiệp vụ và hỗ trợ tạo báo cáo quản trị).
- Hệ thống quản trị nguồn lực doanh nghiệp (ERP - tích hợp toàn diện thông tin kế toán với các hoạt động sản xuất, vật tư, nhân sự và bán hàng).
Bên cạnh đó, chương 1 phân tích các mô hình công nghệ hiện đại như kiến trúc hướng dịch vụ (SOA), công nghệ tích hợp ứng dụng doanh nghiệp (EAI), Web Services, chuẩn dữ liệu XML, giao thức SOAP và REST APIs làm cơ sở công nghệ cho việc xây dựng hệ thống mới.
Chương 2: Thực trạng tin học hóa hệ thống thông tin kế toán tại các doanh nghiệp xây dựng Việt Nam
Chương 2 trình bày kết quả phân tích số liệu khảo sát từ 262 phiếu hợp lệ và kết quả phỏng vấn sâu 36 doanh nghiệp xây dựng. Thực trạng tin học hóa được đánh giá toàn diện trên 5 thành phần nguồn lực:
- Về phần cứng và hệ thống mạng: Đa số doanh nghiệp đã trang bị máy tính cho nhân viên kế toán và thiết lập mạng cục bộ LAN, kết nối Internet qua ADSL hoặc kênh thuê riêng. Tuy nhiên, tỷ lệ máy chủ chuyên dụng còn thấp; nhu cầu đầu tư nâng cấp trang thiết bị phần cứng để đáp ứng các phần mềm quản trị là rất rõ rệt.
- Về phần mềm kế toán: Thị trường ghi nhận hơn 80% doanh nghiệp sử dụng phần mềm kế toán nội địa (như Fast, Misa, Bravo, CicAccount, Amis.VN) hoặc các phần mềm tự phát triển trên Foxpro, Access, SQL Server. Các phần mềm này chủ yếu đáp ứng công tác kế toán tài chính và lập báo cáo thuế, thiếu linh hoạt trong việc tùy biến báo cáo quản trị chi phí theo từng công trình và khó tích hợp với các ứng dụng quản lý thi công khác.
- Về dữ liệu kế toán: Các hệ quản trị cơ sở dữ liệu phổ biến gồm Microsoft SQL Server, Oracle, MySQL và Microsoft Access. Vấn đề an toàn và bảo mật thông tin chưa được quan tâm đúng mức; nhiều doanh nghiệp thiếu quy trình sao lưu dữ liệu tự động và kiểm soát phân quyền truy cập chặt chẽ.
- Về quy trình nghiệp vụ và chế độ kế toán: Doanh nghiệp tuân thủ các quy định của Bộ Tài chính về chứng từ và tài khoản kế toán, nhưng quy trình luân chuyển chứng từ từ công trường về phòng kế toán trung tâm còn chậm trễ, gây khó khăn cho việc kiểm soát chi phí thực tế so với dự toán.
- Về người sử dụng: Đội ngũ kế toán viên có trình độ chuyên môn kế toán nhưng kỹ năng khai thác các tính năng quản trị nâng cao trên phần mềm còn hạn chế; lãnh đạo doanh nghiệp chưa nhận được các báo cáo quản trị phân tích chuyên sâu kịp thời.
Từ kết quả khảo sát, chương 2 khẳng định sự cần thiết phải xây dựng một hệ thống thông tin kế toán tin học hóa đồng bộ, có khả năng giải quyết bài toán kế toán quản trị chi phí công trình và tích hợp dữ liệu linh hoạt.
Chương 3: Thiết kế hệ thống thông tin kế toán tin học hóa đồng bộ cho các doanh nghiệp xây dựng Việt Nam và triển khai thử nghiệm tại Công ty xây dựng Đất Việt
Chương 3 đề xuất kiến trúc chức năng và kiến trúc công nghệ cho hệ thống thông tin kế toán tin học hóa đồng bộ. Hệ thống được thiết kế dựa trên phương pháp phân tích thiết kế hướng đối tượng (OOAD) và chuẩn hóa bằng ngôn ngữ mô hình hóa UML, triển khai lập trình bằng ngôn ngữ C# trên môi trường .NET Framework.
Kiến trúc chức năng của hệ thống gồm 7 phân hệ chính:
- Phân hệ Kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ: Quản lý nhập, xuất, tồn kho vật tư theo từng công trình, từng hạng mục; kiểm soát định mức tiêu hao nguyên vật liệu so với dự toán thi công.
- Phân hệ Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành công trình: Tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công và chi phí sản xuất chung; tính toán giá thành thực tế cho từng hạng mục công trình hoàn thành.
- Phân hệ Kế toán lương: Quản lý chấm công, tính lương thời gian, lương khoán theo khối lượng công việc và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp vào từng công trình.
- Phân hệ Kế toán tài sản cố định: Theo dõi tăng, giảm, điều chuyển máy móc thi công giữa các công trường; tự động trích khấu hao và phân bổ chi phí khấu hao vào chi phí máy thi công của từng dự án.
- Phân hệ Kế toán doanh thu hợp đồng xây dựng và bàn giao công trình: Theo dõi doanh thu theo tiến độ kế hoạch hoặc theo khối lượng nghiệm thu hoàn thành của từng hợp đồng xây dựng.
- Phân hệ Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Kết chuyển chi phí, doanh thu để xác định lãi, lỗ chi tiết cho từng công trình và cho toàn bộ doanh nghiệp.
- Phân hệ Báo cáo tài chính, báo cáo quản trị và báo cáo thuế: Tự động kết xuất hệ thống báo cáo tài chính theo quy định của Bộ Tài chính, bảng kê khai thuế, cùng hệ thống báo cáo quản trị chi tiết (báo cáo phân tích biến động chi phí, so sánh thực tế với dự toán, báo cáo công nợ theo chủ đầu tư và nhà thầu phụ).
Hệ thống được cài đặt và vận hành thử nghiệm tại Công ty Đầu tư Xây dựng và Thương mại Đất Việt trong năm 2017. Dữ liệu tài chính kế toán thực tế được đưa vào hệ thống để kiểm thử các quy trình hạch toán và kết xuất báo cáo. Kết quả thử nghiệm cho thấy:
- Hệ thống xử lý chính xác các nghiệp vụ kế toán phát sinh theo từng công trình.
- Rút ngắn thời gian tổng hợp số liệu và lập báo cáo tài chính, báo cáo thuế.
- Tự động cung cấp các báo cáo quản trị chi phí và doanh thu hỗ trợ trực tiếp ban giám đốc trong công tác điều hành sản xuất kinh doanh.
- Chương 3 đưa ra các khuyến nghị cụ thể về chuẩn hóa dữ liệu danh mục, đào tạo nhân sự và hoàn thiện hạ tầng mạng khi doanh nghiệp tiến hành triển khai hệ thống.
Kết quả và những đóng góp mới
Luận án nêu ra 5 đóng góp mới về mặt lý luận và thực tiễn:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về hệ thống thông tin kế toán và tin học hóa hệ thống thông tin kế toán trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp 4.0.
- Khái quát hóa các đặc trưng kinh tế - kỹ thuật của doanh nghiệp xây dựng Việt Nam và làm rõ vai trò của hệ thống thông tin kế toán đối với công tác quản trị doanh nghiệp xây dựng.
- Phân tích, đánh giá toàn diện thực trạng tin học hóa hệ thống thông tin kế toán tại các doanh nghiệp xây dựng Việt Nam dựa trên kết quả điều tra thực tế (262 phiếu khảo sát hợp lệ và 36 doanh nghiệp phỏng vấn sâu).
- Đề xuất mô hình hệ thống thông tin kế toán tin học hóa đồng bộ gồm 7 phân hệ chức năng tích hợp cả kế toán tài chính và kế toán quản trị, có khả năng kết nối với các ứng dụng khác thông qua công nghệ tích hợp ứng dụng doanh nghiệp EAI.
- Trực tiếp thực hiện phân tích, thiết kế và lập trình các phần hành kế toán bằng phương pháp hướng đối tượng trên nền tảng .NET/C#, đồng thời triển khai thử nghiệm thành công tại Công ty Đầu tư Xây dựng và Thương mại Đất Việt.
Về mặt kiến nghị, luận án đề xuất các doanh nghiệp xây dựng cần đồng bộ hóa hạ tầng công nghệ thông tin, chuẩn hóa quy trình nhập liệu từ công trường, tăng cường kiểm soát an toàn cơ sở dữ liệu và nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ thông tin cho đội ngũ kế toán viên. Đối với cơ quan quản lý nhà nước, luận án kiến nghị tiếp tục hoàn thiện khung pháp lý về giao dịch và chứng từ điện tử, tạo điều kiện thuận lợi cho việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý tài chính doanh nghiệp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Về mặt hạn chế, do điều kiện thời gian và địa lý, phạm vi khảo sát định lượng của luận án tập trung chủ yếu tại các doanh nghiệp xây dựng trên địa bàn Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh. Việc triển khai thử nghiệm hệ thống mới chỉ được thực hiện tại một doanh nghiệp cụ thể là Công ty Đầu tư Xây dựng và Thương mại Đất Việt với bộ dữ liệu thực tế của năm 2017.
Hướng nghiên cứu tiếp theo được xác định là:
- Mở rộng phạm vi khảo sát và thử nghiệm hệ thống trên nhiều loại hình doanh nghiệp xây dựng có quy mô khác nhau tại các vùng miền khác trên cả nước.
- Tiếp tục nghiên cứu phát triển và hoàn thiện hệ thống trên nền tảng điện toán đám mây và ứng dụng trên thiết bị di động, nhằm hỗ trợ việc thu thập dữ liệu hiện trường và kiểm soát tiến độ, chi phí thi công trực tuyến theo thời gian thực.
Giá trị tham khảo
Luận án mang lại giá trị tham khảo cụ thể cho các đối tượng sau:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên các chuyên ngành Hệ thống thông tin quản lý, Kế toán - Kiểm toán và Tin học kinh tế: Tham khảo phương pháp luận khoa học thiết kế (DSRM), phương pháp nghiên cứu hỗn hợp kết hợp phân tích định tính (NVivo) và thống kê mô tả (Excel), cũng như quy trình phân tích thiết kế hệ thống hướng đối tượng bằng UML (biểu đồ Use Case, biểu đồ lớp, biểu đồ triển khai).
- Giảng viên đại học: Sử dụng làm tài liệu giảng dạy và nghiên cứu về thiết kế hệ thống thông tin kế toán chuyên ngành, công nghệ tích hợp ứng dụng doanh nghiệp (EAI) và kiểm soát hệ thống thông tin.
- Ban lãnh đạo, giám đốc dự án và kế toán trưởng các doanh nghiệp xây dựng: Tham khảo mô hình tổ chức bộ máy kế toán kết hợp tập trung - phân tán, cách thức xây dựng 7 phân hệ kế toán chuyên ngành xây lắp và giải pháp triển khai phần mềm kế toán quản trị để kiểm soát chi phí từng công trình.
Câu hỏi thường gặp
1. Vì sao các phần mềm kế toán xây dựng của nước ngoài như CMiC hay Procore khó áp dụng rộng rãi tại các doanh nghiệp xây dựng Việt Nam?
Các phần mềm nước ngoài có chi phí bản quyền rất cao (ví dụ phần mềm CMiC có giá khoảng 15.000 USD), chi phí bảo trì và đào tạo tốn kém, giao diện hoàn toàn bằng tiếng Anh. Hơn nữa, các phần mềm này không tương thích với hệ thống tài khoản, chế độ kế toán và các quy định về báo cáo thuế, báo cáo quyết toán công trình theo chuẩn mực của Bộ Tài chính Việt Nam.
2. Luận án đã sử dụng phương pháp luận nghiên cứu nào để xây dựng hệ thống thông tin kế toán?
Luận án áp dụng Phương pháp luận khoa học phân tích thiết kế hệ thống thông tin (Design Science Research Methodology - DSRM, Hevner, 2004) kết hợp phương pháp nghiên cứu hỗn hợp định tính (phỏng vấn chuyên sâu 28 chuyên gia và 36 doanh nghiệp, phân tích tài liệu 67 báo cáo tài chính bằng NVivo) và định lượng (khảo sát 262 phiếu hợp lệ bằng Excel). Quá trình phát triển phần mềm sử dụng mô hình Agile và phương pháp phân tích thiết kế hướng đối tượng (OOAD) với ngôn ngữ UML trên công cụ Enterprise Architect.
3. Mô hình hệ thống thông tin kế toán tin học hóa đồng bộ đề xuất gồm những phân hệ nào?
Hệ thống gồm 7 phân hệ chức năng: (1) Kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ; (2) Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành công trình; (3) Kế toán tiền lương; (4) Kế toán tài sản cố định; (5) Kế toán doanh thu hợp đồng xây dựng và bàn giao công trình; (6) Kế toán xác định kết quả kinh doanh; (7) Phân hệ Báo cáo tài chính, báo cáo quản trị và báo cáo thuế.
4. Đặc thù sản xuất của ngành xây dựng tác động như thế nào đến việc thiết kế hệ thống thông tin kế toán?
Sản phẩm xây dựng có tính chất đơn lẻ, quy mô lớn, kết cấu phức tạp, thời gian thi công kéo dài và địa điểm sản xuất luôn thay đổi theo công trình trong khi sản phẩm cố định. Do đó, hệ thống thông tin kế toán phải được thiết kế để theo dõi, tập hợp chi phí (nguyên vật liệu, nhân công, máy thi công), phân bổ khấu hao và tính giá thành, xác định doanh thu chi tiết cho từng hạng mục công trình cụ thể.
5. Kết quả triển khai thử nghiệm hệ thống tại Công ty Đầu tư Xây dựng và Thương mại Đất Việt đạt được những gì?
Hệ thống đã được cài đặt và vận hành với bộ dữ liệu tài chính kế toán năm 2017 của công ty, chứng minh tính đúng đắn trong hạch toán kế toán chi phí và giá thành công trình, rút ngắn thời gian lập báo cáo tài chính và báo cáo thuế, đồng thời tự động cung cấp các báo cáo quản trị chi tiết hỗ trợ công tác ra quyết định của ban lãnh đạo doanh nghiệp.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Lê Việt Hà đã giải quyết trọn vẹn bài toán xây dựng hệ thống thông tin kế toán tin học hóa đồng bộ chuyên biệt cho các doanh nghiệp xây dựng Việt Nam. Bằng việc kết hợp phương pháp luận khoa học thiết kế DSRM với các kỹ thuật phân tích định tính và định lượng trên mẫu khảo sát thực tế, tác giả đã làm rõ thực trạng và các yêu cầu quản lý đặc thù của ngành xây dựng. Hệ thống đề xuất gồm 7 phân hệ chức năng được phân tích thiết kế hướng đối tượng và lập trình trên nền tảng .NET/C#, tích hợp hài hòa giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị. Kết quả triển khai thử nghiệm tại Công ty Đầu tư Xây dựng và Thương mại Đất Việt khẳng định tính khả thi và giá trị ứng dụng thực tiễn của mô hình trong công tác quản lý tài chính doanh nghiệp xây dựng.