Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam năm 2014 có nhiều chuyển biến khởi sắc sau giai đoạn khủng hoảng nhưng môi trường kinh doanh vẫn tiềm ẩn nhiều khó khăn, các doanh nghiệp thương mại phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt trên thị trường để duy trì vị thế và nâng cao hiệu quả hoạt động. Trong cơ chế thị trường, khâu tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh là giai đoạn then chốt, quyết định sự sống còn của doanh nghiệp thương mại, giúp thu hồi vốn đầu tư, bù đắp các chi phí bỏ ra và tích lũy lợi nhuận. Để hỗ trợ nhà quản trị đưa ra những quyết định kinh doanh chuẩn xác, việc vận dụng và không ngừng hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh đóng vai trò đặc biệt quan trọng. Xuất phát từ quá trình tìm hiểu và thực tập thực tế tại Công ty TNHH Phát Đạt – một đơn vị hoạt động thương mại chuyên doanh thiết bị ngành nước và nội thất phòng tắm tại Thừa Thiên Huế, tác giả Trịnh Thị Thu Thảo đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm nghiên cứu sự kết hợp giữa lý luận kế toán hiện hành và thực tiễn vận dụng tại đơn vị.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được tác giả xác định và đánh số cụ thể theo văn bản gồm bốn nhiệm vụ:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp thương mại.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh của Công ty TNHH Phát Đạt.
  3. Đánh giá ưu điểm, nhược điểm về công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Phát Đạt.
  4. Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán nói chung, kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh nói riêng tại Công ty TNHH Phát Đạt.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài:

  • Đối tượng nghiên cứu: Đi sâu vào công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Phát Đạt trong năm tài chính 2014.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại Công ty TNHH Phát Đạt, có trụ sở chính đặt tại số 19 Trần Khánh Dư, phường Tây Lộc, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu về tình hình sử dụng lao động, biến động tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp qua 3 năm (2012 - 2014); khảo sát và phân tích chuyên sâu thực trạng các nghiệp vụ kế toán doanh thu, giá vốn, chi phí và xác định kết quả kinh doanh phát sinh trong năm 2014.

Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

Về mặt lý luận và cơ sở pháp lý, khóa luận xây dựng trên nền tảng các chuẩn mực kế toán và văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tài chính ban hành, bao gồm:

  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác" ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC, quy định định nghĩa doanh thu, năm điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và nguyên tắc xử lý các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại).
  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) – "Hàng tồn kho", làm cơ sở xác định nguyên giá hàng xuất kho và các phương pháp tính giá trị hàng tồn kho (đích danh, bình quân gia quyền, nhập trước xuất trước - FIFO, nhập sau xuất trước - LIFO).
  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 17 (VAS 17) – "Thuế thu nhập doanh nghiệp", quy định về thuế TNDN hiện hành và thuế TNDN hoãn lại.
  • Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, bao gồm danh mục hệ thống tài khoản kế toán, hệ thống chứng từ, mẫu biểu sổ sách và biểu mẫu báo cáo tài chính (B-01/DNN, B-02/DNN, B-03/DNN, B-09/DNN). Khóa luận cũng liên hệ đối chiếu với Thông tư 200/2014/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2015 về cách thức xử lý tài khoản giảm trừ doanh thu và nghiệp vụ đại lý bán hàng hưởng hoa hồng.
  • Các tài liệu giáo trình học thuật chuyên ngành của PGS. Ngô Thế Chi, TS. Nguyễn Trọng Cơ (2002) và PGS. Nguyễn Văn Công (2007).

Để thực hiện đề tài, tác giả đã phối hợp sử dụng hệ thống sáu phương pháp nghiên cứu thực tế:

  • Phương pháp nghiên cứu, tham khảo tài liệu: Thu thập, đối chiếu các giáo trình kế toán doanh nghiệp, văn bản quy phạm, chế độ kế toán và khóa luận của các khóa trước để thiết lập khung lý luận.
  • Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Thu thập các số liệu thứ cấp, số liệu thô từ phòng kế toán của Công ty TNHH Phát Đạt để tổng hợp, chọn lọc và phân tích.
  • Phương pháp phỏng vấn: Trao đổi trực tiếp với Kế toán trưởng và nhân viên các phần hành kế toán trong suốt thời gian thực tập để nắm vững quy trình luân chuyển chứng từ và ghi chép sổ sách thực tế tại doanh nghiệp.
  • Phương pháp thống kê: Phân loại, tổng hợp số liệu về lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh thành các chuỗi dữ liệu phục vụ đánh giá thực trạng.
  • Phương pháp so sánh: Đánh giá biến động tăng, giảm tuyệt đối và tỷ lệ phần trăm tương đối của các chỉ tiêu tài chính qua ba năm 2012, 2013 và 2014.
  • Phương pháp kế toán: Sử dụng hệ thống chứng từ, tài khoản kế toán, phương pháp tính giá và hệ thống sổ kế toán để phản ánh, kiểm tra và xử lý các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

Nguồn dữ liệu của nghiên cứu bao gồm số liệu từ hệ thống chứng từ kế toán (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, phiếu thu, phiếu chi, giấy nộp tiền ngân sách), sổ kế toán (Sổ cái, Sổ chi tiết các tài khoản 5111, 632, 6421, 6422, 515, 635, 711, 821, 911), tờ khai thuế TNDN tạm tính và hệ thống báo cáo tài chính giai đoạn 2012 - 2014 do Phòng Kế toán Công ty TNHH Phát Đạt cung cấp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các quy định lý luận kế toán áp dụng cho loại hình doanh nghiệp thương mại:

  • Bản chất và nguyên tắc ghi nhận: Định nghĩa doanh thu theo VAS 14 và năm điều kiện đồng thời để ghi nhận doanh thu bán hàng. Xác định nhiệm vụ kế toán trong việc phản ánh khối lượng hàng tiêu thụ, xác định giá vốn, phân bổ chi phí mua hàng, quản lý công nợ và tính toán nghĩa vụ thuế.
  • Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Phân tích kết cấu Tài khoản 511, hệ thống chứng từ sử dụng và phương pháp hạch toán qua các phương thức tiêu thụ hàng hóa phổ biến: bán buôn giao hàng trực tiếp, bán buôn chuyển thẳng, bán lẻ thu tiền ngay, bán hàng trả góp, bán hàng đại lý (tại đơn vị giao đại lý và đơn vị nhận đại lý) và phương thức hàng đổi hàng.
  • Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu: Trình bày cách phân loại chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại. Phân tích tài khoản sử dụng theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC (dùng TK 521 với các tiểu khoản 5211, 5212, 5213) và đối chiếu với Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Kế toán giá vốn hàng bán: Khái niệm giá vốn trong doanh nghiệp thương mại bao gồm giá mua thực tế và chi phí thu mua phân bổ. Trình bày công thức tính đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ và nguyên lý các phương pháp FIFO, LIFO, giá đích danh; quy trình ba bước phân bổ chi phí thu mua; kết cấu Tài khoản 632 và sơ đồ hạch toán theo cả hai phương pháp kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ.
  • Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp: Phân tích định nghĩa chi phí và quy định của Quyết định 48/2006/QĐ-BTC về việc sử dụng tài khoản cấp một là TK 642 (Chi phí quản lý kinh doanh), chia thành hai tài khoản cấp hai là TK 6421 (Chi phí bán hàng) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp).
  • Kế toán các hoạt động tài chính, hoạt động khác và thuế TNDN: Hệ thống hóa kết cấu và phương pháp hạch toán của TK 515, TK 635, TK 711, TK 811; phương pháp xác định thu nhập chịu thuế TNDN, căn cứ tính thuế, trình tự hạch toán TK 8211 (chi phí thuế hiện hành), TK 8212 (chi phí thuế hoãn lại) và TK 3334.
  • Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Phản ánh kết cấu Tài khoản 911, công thức tính toán kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính, hoạt động khác và quy trình kết chuyển doanh thu, chi phí, xác định lãi/lỗ sang Tài khoản 421.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Phát Đạt

Chương 2 phản ánh chi tiết về đơn vị khảo sát và thực tế vận dụng chế độ kế toán tại doanh nghiệp:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Công ty TNHH Phát Đạt tiền thân là một cửa hàng phân phối nhỏ từ năm 1995, chính thức thành lập ngày 18/12/2003 và thực hiện chuyển đổi loại hình từ Doanh nghiệp tư nhân sang Công ty TNHH vào ngày 07/01/2015. Vốn pháp định của công ty là 1.000.000.000 đồng, ngành nghề chính là kinh doanh thiết bị vệ sinh cao cấp, vật liệu ngành nước, trang trí nội thất và phòng tắm (bàn cầu, phụ kiện XIE, bồn tắm, ống nhựa...). Bộ máy quản lý gồm Giám đốc, Phòng Kế toán, Phòng Kinh doanh, Đội xe, Tổ bán hàng, Tổ tư vấn và thị trường.
  • Tổ chức bộ máy kế toán và hình thức kế toán: Phòng kế toán gồm 6 người (3 đại học, 3 cao đẳng) đảm nhận các vị trí: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán thanh toán, Kế toán tiêu thụ, Kế toán kho, Thủ quỹ. Doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính, sử dụng phần mềm MISA SME.NET 2012 dựa trên nguyên tắc của hình thức Chứng từ ghi sổ. Doanh nghiệp thực hiện chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ với thuế suất 10%, trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng, niên độ kế toán theo năm dương lịch.
  • Thực trạng các nguồn lực của doanh nghiệp (2012 - 2014): Tác giả tổng hợp biến động lao động và thực trạng tài chính qua các bảng số liệu.
Chỉ tiêu lao động Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 So sánh 2013/2012 (%) So sánh 2014/2013 (%)
Tổng số lao động (người) 30 35 42 +16,67% +20,00%
- Lao động nam (người) 16 18 - - -
- Trình độ đại học và trên ĐH 4 (13,3%) 5 (14,3%) 6 (14,3%) +25,00% +20,00%
- Trình độ CĐ và trung cấp 8 (26,7%) 8 (22,9%) 10 (23,8%) 0,00% +25,00%
- Lao động phổ thông 18 (60,0%) 22 (62,9%) 26 (61,9%) +22,22% +18,18%
- Lao động trực tiếp 25 (83,3%) 29 (82,9%) - +16,00% -
- Lao động gián tiếp 5 (16,7%) 6 (17,1%) - +20,00% -
- Loại hợp đồng: Dài hạn 30 (100%) 35 (100%) 42 (100%) +16,67% +20,00%
Chỉ tiêu tài sản - nguồn vốn Năm 2012 (đồng) Năm 2013 (đồng) Năm 2014 (đồng) Biến động 2013/2012 (%) Biến động 2014/2013 (%)
A. TÀI SẢN
I. Tài sản ngắn hạn 10.559.926.420 - - +9,41% +13,89%
1. Tiền và tương đương tiền 1.042.881.737 - - +78,82% -20,15%
2. Phải thu ngắn hạn 1.530.482.004 - - -15,78% +23,91%
3. Hàng tồn kho 7.850.852.509 - - Tăng +20,00%
4. Tài sản ngắn hạn khác 135.710.170 - - - -
II. Tài sản dài hạn 2.798.376.579 - - +15,00% +9,00%
1. Tài sản cố định 2.782.088.699 - - +16,26% +9,00%
2. Tài sản dài hạn khác 16.287.880 - 0 -100,00% -
TỔNG CỘNG TÀI SẢN 13.358.302.999 14.787.869.401 16.712.265.459 +10,70% +13,01%
B. NGUỒN VỐN
I. Nợ phải trả 12.100.020.632 - - - -
- Nợ ngắn hạn 12.100.020.632 - - - -
- Nợ dài hạn 0 - - - -
II. Vốn chủ sở hữu 1.258.282.367 - - - -
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 13.358.302.999 14.787.869.401 16.712.265.459 +10,70% +13,01%
  • Thực tế hạch toán các phần hành kế toán:
    • Doanh thu bán hàng: Doanh nghiệp kinh doanh hàng ngàn mặt hàng, hạch toán doanh thu bán hàng trên TK 5111, xuất hóa đơn GTGT thuế suất 10%.
    • Các khoản giảm trừ doanh thu: Tại thời điểm nghiên cứu, doanh nghiệp chưa xây dựng chính sách giảm giá hàng bán hay chiết khấu thương mại cho khách hàng.
    • Giá vốn hàng bán: Doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho và tính đơn giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền liên hoàn; hạch toán giá vốn qua TK 632 dựa trên các Phiếu xuất kho (dẫn chứng chứng từ số 2097, 2392) và Sổ chi tiết TK 632.
    • Chi phí quản lý kinh doanh: Phân bổ và hạch toán vào TK 6421 (Chi phí bán hàng) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp).
    • Hoạt động tài chính và hoạt động khác: Hạch toán doanh thu tài chính qua Sổ cái TK 515, chi phí tài chính qua Sổ cái TK 635, thu nhập khác qua Sổ cái TK 711.
    • Chi phí thuế TNDN và xác định kết quả kinh doanh: Lập Tờ khai thuế TNDN tạm tính theo quý, nộp tiền vào ngân sách nhà nước, theo dõi qua Sổ cái TK 821, sau đó kết chuyển toàn bộ doanh thu, thu nhập và chi phí sang Sổ cái TK 911 để xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ.

Chương 3: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Phát Đạt

Dựa trên thực trạng nghiên cứu tại đơn vị, tác giả đưa ra các nhận xét và giải pháp cụ thể:

  • Về ưu điểm: Doanh nghiệp đã vận dụng hệ thống kế toán theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC phù hợp với quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ; ứng dụng phần mềm MISA SME.NET 2012 hỗ trợ công tác kế toán diễn ra nhanh chóng, giảm nhẹ việc tính toán thủ công; thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế và lập hệ thống báo cáo tài chính đúng quy định.
  • Về nhược điểm: Doanh nghiệp chưa có chính sách chiết khấu thương mại và giảm giá bán hàng hóa, làm hạn chế khả năng kích cầu và cạnh tranh; công nợ phải thu ngắn hạn năm 2014 tăng 23,91% cho thấy nguy cơ bị chiếm dụng vốn; hàng tồn kho chiếm tỷ trọng quá lớn (trên 56% tổng tài sản) làm tăng chi phí lưu kho, bảo quản và ứ đọng vốn lưu động.
  • Các giải pháp đề xuất:
    • Xây dựng chính sách chiết khấu thương mại và giảm giá hàng bán hợp lý cho các khách hàng mua buôn với số lượng lớn nhằm đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ hàng hóa.
    • Thắt chặt quy trình kiểm soát công nợ, phân loại khách hàng dựa trên uy tín thanh toán trước khi cho bán chịu để giảm rủi ro nợ khó đòi.
    • Tối ưu hóa công tác dự trữ hàng tồn kho, điều hòa lượng hàng nhập để hạ tỷ trọng tồn kho trong tổng tài sản.
    • Hoàn thiện hệ thống sổ sách kế toán theo dõi chi tiết doanh thu và công nợ (tác giả xây dựng mẫu biểu đề xuất: Bảng chi tiết doanh thu tháng X/N và Sổ chi tiết doanh thu bán hàng tháng X/N).

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh các kết quả định lượng cụ thể về quy mô và hiệu quả tài chính của Công ty TNHH Phát Đạt giai đoạn 2012 - 2014:

  • Quy mô nhân sự tăng đều qua các năm: từ 30 lao động (2012) lên 35 lao động (2013, tăng 16,67%) và đạt 42 lao động (2014, tăng 20,00%). Trong đó, lao động phổ thông luôn chiếm tỷ trọng chi phối trên 60% tổng số nhân lực (năm 2012 là 60%, năm 2013 là 62,9%, năm 2014 là 61,9%).
  • Quy mô tài sản tăng trưởng liên tục: Tổng tài sản từ 13.358.302.999 đồng (2012) tăng thêm 1.429.566.402 đồng (tương ứng tăng 10,70%) lên 14.787.869.401 đồng vào năm 2013; sang năm 2014 tiếp tục tăng 13,01% đạt 16.712.265.459 đồng.
  • Đặc điểm cơ cấu tài sản: Tài sản ngắn hạn chiếm ưu thế tuyệt đối (79,89% năm 2012), trong đó hàng tồn kho là khoản mục lớn nhất, chiếm trên 56% tổng tài sản qua cả ba năm (riêng năm 2012 đạt 7.850.852.509 đồng; năm 2014 tăng mạnh 20%). Tiền và tương đương tiền năm 2013 tăng 78,82% nhưng đến năm 2014 giảm 20,15% (giảm 375.675.905 đồng) do tập trung nguồn vốn mở rộng quy mô kinh doanh và mua sắm tài sản cố định.
  • Cơ cấu nguồn vốn: Nợ phải trả chiếm tỷ trọng rất cao trong tổng nguồn vốn (năm 2012 là 12.100.020.632 đồng, tương đương 90,58% hoặc 90,90% tổng nguồn vốn), chủ yếu là nợ ngắn hạn; vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng thấp (1.258.282.367 đồng năm 2012, tương đương 9,42% - 9,68% tổng nguồn vốn).

Về mặt đóng góp học thuật và thực tiễn:

  • Khóa luận làm rõ tính đặc thù của công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại một doanh nghiệp thương mại chuyên kinh doanh ngành nước với danh mục sản phẩm lên đến hàng ngàn mặt hàng, không có hoạt động sản xuất.
  • Đánh giá cụ thể sự phù hợp của việc áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính (phần mềm MISA SME.NET 2012) trên nền tảng chế độ kế toán theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC tại doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  • Đóng góp thực tiễn thông qua việc chỉ ra các mắt xích yếu trong chính sách bán hàng (thiếu chiết khấu thương mại, dự trữ tồn kho quá mức, kiểm soát nợ phải thu lỏng lẻo) và thiết kế mẫu Bảng chi tiết doanh thu, Sổ chi tiết doanh thu bán hàng tháng X/N phục vụ quản trị nội bộ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số giới hạn dựa trên phạm vi nghiên cứu được công bố:

  • Giới hạn phạm vi không gian và đối tượng: Đề tài chỉ khảo sát tại một đơn vị cụ thể là Công ty TNHH Phát Đạt tại thị trường tỉnh Thừa Thiên Huế, do đó các phân tích và giải pháp mang tính đặc thù cao đối với doanh nghiệp thương mại quy mô nhỏ và vừa ngành nước, chưa mang tính đại diện cho các ngành nghề thương mại khác.
  • Giới hạn thời gian khảo sát: Nghiên cứu tập trung thu thập số liệu tài chính giai đoạn 2012 - 2014 và phân tích chuyên sâu chứng từ sổ sách năm 2014.
  • Khung pháp lý chuyển tiếp: Nghiên cứu được thực hiện vào tháng 5/2015, thời điểm doanh nghiệp vẫn đang hạch toán theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC và mới chuyển đổi sang loại hình công ty TNHH từ tháng 01/2015. Đề tài chưa khảo sát được quá trình doanh nghiệp chuyển đổi áp dụng hệ thống chuẩn mực và chế độ kế toán mới theo Thông tư 200/2014/TT-BTC hoặc Thông tư 133/2016/TT-BTC ban hành sau này.

Hướng nghiên cứu tiếp theo cần mở rộng đánh giá hiệu quả của công tác kế toán quản trị doanh thu, phân tích điểm hòa vốn cho từng nhóm sản phẩm ngành nước, và theo dõi sự chuyển dịch chế độ kế toán khi doanh nghiệp mở rộng quy mô chi nhánh.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp về đề tài kế toán bán hàng, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại.
  • Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ hoạt động trong lĩnh vực phân phối, bán buôn - bán lẻ vật tư, vật liệu xây dựng và thiết bị vệ sinh.
  • Các nhà nghiên cứu và người làm thực tiễn có nhu cầu tham khảo mẫu biểu sổ kế toán, cách phân bổ chi phí bán hàng (TK 6421), chi phí quản lý (TK 6422) và quy trình hạch toán trên phần mềm kế toán MISA SME.NET 2012 theo hình thức Chứng từ ghi sổ.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Phát Đạt áp dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào?
Doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính, sử dụng phần mềm MISA SME.NET 2012 dựa trên nguyên tắc của hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ.

2. Phương pháp hạch toán và tính giá trị hàng tồn kho được doanh nghiệp sử dụng là gì?
Do khối lượng hàng hóa lớn với hàng ngàn mặt hàng, doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho và áp dụng phương pháp bình quân gia quyền liên hoàn để tính đơn giá xuất kho, ghi nhận vào giá vốn hàng bán qua TK 632.

3. Công ty xử lý chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp trên hệ thống tài khoản như thế nào?
Theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, công ty sử dụng tài khoản cấp một là TK 642 (Chi phí quản lý kinh doanh), tách biệt qua hai tài khoản cấp hai: TK 6421 đối với chi phí bán hàng và TK 6422 đối với chi phí quản lý doanh nghiệp.

4. Cơ cấu tài sản và nguồn vốn của công ty có đặc điểm gì nổi bật qua giai đoạn 2012 - 2014?
Tổng tài sản tăng trưởng liên tục từ 13,36 tỷ đồng (2012) lên 14,79 tỷ đồng (2013) và 16,71 tỷ đồng (2014). Tài sản ngắn hạn chiếm đa số, trong đó hàng tồn kho luôn chiếm trên 56% tổng tài sản. Về nguồn vốn, nợ phải trả chiếm tỷ trọng rất lớn (trên 90% tổng nguồn vốn năm 2012), trong khi vốn chủ sở hữu chỉ chiếm chưa đến 10%.

5. Trong năm 2014, doanh nghiệp có thực hiện các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán) không?
Theo kết quả khảo sát của tác giả, doanh nghiệp chưa xây dựng chính sách giảm giá hay chiết khấu thương mại cho khách hàng mua hàng, đây là một điểm hạn chế ảnh hưởng đến tốc độ tiêu thụ hàng hóa và khả năng cạnh tranh của công ty.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Trịnh Thị Thu Thảo đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh theo các chuẩn mực kế toán Việt Nam và Quyết định 48/2006/QĐ-BTC. Nghiên cứu đã phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức hạch toán qua phần mềm MISA SME.NET 2012, chỉ ra đặc điểm cơ cấu tài chính phụ thuộc nhiều vào hàng tồn kho và nợ ngắn hạn tại Công ty TNHH Phát Đạt trong giai đoạn 2012 - 2014. Các giải pháp đề xuất về chính sách chiết khấu, kiểm soát công nợ và hoàn thiện sổ chi tiết doanh thu mang tính ứng dụng thực tế cao đối với đơn vị nghiên cứu.