Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong cơ chế thị trường, hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp gắn liền với mục tiêu bảo toàn vốn và tối đa hóa lợi nhuận. Doanh thu là nguồn tài chính chủ yếu để trang trải các chi phí hoạt động, thực hiện nghĩa vụ ngân sách nhà nước và tái sản xuất mở rộng. Việc ghi nhận đúng, đủ doanh thu và xác định chính xác kết quả kinh doanh cung cấp căn cứ thông tin tin cậy để các nhà quản trị nhận diện điểm mạnh, điểm yếu trong điều hành, kiểm soát rủi ro tài chính và hoạch định chiến lược kinh doanh cho các kỳ tiếp theo.
Công ty Cổ phần Đầu tư Dệt may Thiên An Thịnh là đơn vị hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh các sản phẩm tơ sợi tại Thừa Thiên Huế. Với đặc thù dây chuyền công nghệ kéo sợi quy mô lớn, sản phẩm cung ứng cho cả thị trường nội địa lẫn xuất khẩu, công tác quản trị dòng tiền, giá vốn và chi phí thời kỳ đặt ra yêu cầu chặt chẽ đối với bộ phận kế toán. Nhận thức được tầm quan trọng này, đề tài "Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư Dệt may Thiên An Thịnh" được thực hiện nhằm phân tích thực trạng công tác hạch toán tại doanh nghiệp.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung: Nghiên cứu và tìm hiểu công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư Dệt may Thiên An Thịnh.
- Mục tiêu cụ thể:
- Thứ nhất, tổng hợp và hệ thống hóa các vấn đề lý luận chung liên quan đến công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp.
- Thứ hai, nghiên cứu và tìm hiểu thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu tư Dệt may Thiên An Thịnh.
- Thứ ba, đánh giá ưu điểm, nhược điểm về công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh của công ty, từ đó đề xuất các giải pháp thiết thực để hoàn thiện hơn công tác kế toán nói chung cũng như công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh nói riêng tại đơn vị.
Đối tượng nghiên cứu của khóa luận tập trung vào những vấn đề lý luận và thực trạng hạch toán kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty, bao gồm:
- Kế toán doanh thu và thu nhập: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác.
- Kế toán chi phí: Giá vốn hàng bán, chi phí tài chính, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Kế toán xác định kết quả kinh doanh qua tài khoản tổng hợp.
Phạm vi nghiên cứu được giới hạn:
- Về không gian: Nghiên cứu tại bộ phận kế toán thuộc Công ty Cổ phần Đầu tư Dệt may Thiên An Thịnh (Lô C-2-4, Khu công nghiệp Phú Bài, phường Phú Bài, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế).
- Về thời gian: Khảo sát số liệu tổng quát về tình hình lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty qua 03 năm (2017 – 2019); khảo sát chi tiết thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong quý IV năm 2019.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên hệ thống chuẩn mực và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành của Việt Nam:
- Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp (thay thế Quyết định 15/2006/QĐ-BTC).
- Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – Doanh thu và thu nhập khác.
Theo VAS 14 và Điều 78 Thông tư 200/2014/TT-BTC, doanh thu được xác định là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu không bao gồm phần đóng góp của cổ đông. Khóa luận hệ thống hóa 05 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng:
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa cho người mua.
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hoặc quyền kiểm soát hàng hóa.
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
- Doanh nghiệp đã thu hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.
- Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
Đối với dịch vụ, doanh thu được ghi nhận khi thỏa mãn 04 điều kiện: xác định được doanh thu tương đối chắc chắn; có khả năng thu lợi ích kinh tế; xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán; xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch. Về mặt nguyên tắc, doanh thu được hạch toán theo nguyên tắc cơ sở dồn tích, nguyên tắc phù hợp và nguyên tắc thận trọng; không bao gồm các loại thuế gián thu phải nộp như thuế giá trị gia tăng (GTGT) tính theo phương pháp trực tiếp, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế bảo vệ môi trường.
Tác giả vận dụng các phương pháp nghiên cứu cụ thể sau:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Đọc và hệ thống hóa các thông tư, quy định pháp luật kế toán, giáo trình chuyên ngành và các tài liệu học thuật tại thư viện trường để xây dựng cơ sở lý luận.
- Phương pháp quan sát: Quan sát trực tiếp quy trình luân chuyển chứng từ, trình tự ghi sổ kế toán và việc lưu trữ hóa đơn chứng từ hàng ngày tại phòng kế toán công ty.
- Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp Kế toán trưởng và nhân viên các phần hành kế toán để làm rõ các nghiệp vụ phát sinh và mô hình tổ chức bộ máy.
- Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Thu thập số liệu sơ cấp từ chứng từ gốc quý IV/2019 (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu thu, giấy báo ngân hàng), kết hợp phương pháp so sánh - đối chiếu số liệu báo cáo tài chính giai đoạn 2017 – 2019 và phương pháp tổng hợp, phân tích để rút ra nhận xét.
Nguồn dữ liệu sử dụng trong khóa luận gồm hệ thống chứng từ gốc, sổ chi tiết, sổ cái tài khoản và Báo cáo tài chính các năm 2017, 2018, 2019 cùng các hồ sơ hạch toán quý IV năm 2019 của Công ty Cổ phần Đầu tư Dệt may Thiên An Thịnh.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lí luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
Chương này trình bày có hệ thống các quy định kế toán về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Nội dung chi tiết bao gồm chứng từ sử dụng, kết cấu tài khoản và phương pháp hạch toán cho từng phần hành:
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511): Gồm 6 tài khoản cấp hai (TK 5111, 5112, 5113, 5114, 5117, 5118). Tài khoản không có số dư cuối kỳ, bên Nợ kết chuyển thuế gián thu, các khoản giảm trừ doanh thu và kết chuyển doanh thu thuần sang TK 911; bên Có phản ánh doanh thu thực tế phát sinh.
- Các khoản giảm trừ doanh thu (TK 521): Gồm chiết khấu thương mại (TK 5211), hàng bán bị trả lại (TK 5212), giảm giá hàng bán (TK 5213). Cuối kỳ toàn bộ số phát sinh bên Nợ được kết chuyển sang bên Nợ TK 511 để xác định doanh thu thuần.
- Doanh thu hoạt động tài chính (TK 515) và Thu nhập khác (TK 711): Hạch toán tiền lãi gửi ngân hàng, cổ tức, chênh lệch lãi tỷ giá hối đoái, thanh lý tài sản cố định, tiền phạt vi phạm hợp đồng; cuối kỳ kết chuyển toàn bộ sang bên Có TK 911.
- Kế toán chi phí: Phân tích kết cấu và sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán (TK 632), chi phí tài chính (TK 635), chi phí bán hàng (TK 641 với 7 tài khoản cấp hai), chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642 với 8 tài khoản cấp hai), chi phí khác (TK 811) và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TK 821 gồm TK 8211 hiện hành và TK 8212 hoãn lại).
- Kế toán xác định kết quả kinh doanh (TK 911): Đóng vai trò tài khoản trung gian tổng hợp doanh thu thuần, thu nhập tài chính, thu nhập khác ở bên Có; tổng hợp giá vốn hàng bán, chi phí hoạt động và chi phí thuế ở bên Nợ. Chênh lệch kết chuyển về Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (TK 421) theo hai trường hợp lãi (kết chuyển Có TK 421) hoặc lỗ (kết chuyển Nợ TK 421). Toàn bộ nội dung lý luận được minh họa qua 12 sơ đồ hạch toán chuẩn tắc.
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư Dệt may Thiên An Thịnh
Nội dung chương 2 làm rõ bối cảnh hoạt động, tổ chức quản lý và quy trình hạch toán thực tế tại đơn vị nghiên cứu:
- Thông tin doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Đầu tư Dệt may Thiên An Thịnh (tên viết tắt: THIENANTHINH JS CO.) thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 3301532155 ngày 19/12/2013 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế cấp, thay đổi lần 3 ngày 04/12/2014. Vốn điều lệ ghi nhận là 45.000 đồng; người đại diện theo pháp luật gồm Chủ sở hữu Nguyễn Bá Quang và Tổng Giám đốc Hoàng Nhuận. Công ty đầu tư dây chuyền kéo sợi quy mô 25.000 cọc sợi với thiết bị đồng bộ từ các hãng Trutzschler (Đức), Rieter (Thụy Sỹ), Savio (Italia), Laskmi (Ấn Độ) và Trung Quốc. Ngành nghề chính là sản xuất sợi (mã 1311) và bán buôn tơ, xơ, sợi dệt (mã 4669). Thị trường xuất khẩu vươn tới Thổ Nhĩ Kỳ, Ai Cập, Đài Loan.
- Tổ chức bộ máy quản lý: Thiết lập theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc (Tổng Giám đốc, Phó Giám đốc kỹ thuật, Phó Giám đốc sản xuất) và 4 phòng ban nghiệp vụ (Phòng Kỹ thuật, Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Kế hoạch - Kinh doanh, Phòng Sản xuất).
- Tổ chức bộ máy kế toán: Áp dụng mô hình tổ chức tập trung gồm 8 chức danh: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán thuế - tiền lương, Kế toán thanh toán, Kế toán công nợ, Kế toán vật tư, Thủ kho và Thủ quỹ.
- Chính sách kế toán áp dụng: Áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá trị hàng tồn kho xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền; trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng; hình thức ghi sổ kế toán thực hiện trên phần mềm bảng tính Excel.
Quy trình hạch toán thực tế trong quý IV năm 2019 được tác giả khảo sát chi tiết qua hệ thống 19 biểu mẫu chứng từ, hóa đơn và trích lục sổ kế toán thực tế:
| Phần hành kế toán |
Tài khoản hạch toán |
Chứng từ gốc phát sinh tại công ty |
Sổ sách kế toán tương ứng |
| Doanh thu bán sợi |
TK 5111 |
Phiếu xuất kho ngày 31/12/2019; Hóa đơn GTGT số 0000211 ngày 31/12/2019, số 0000207; Giấy báo Có của VietinBank; Phiếu thu số PT008 |
Sổ chi tiết TK 5111; Sổ Nhật ký chung; Sổ cái TK 511 |
| Doanh thu tài chính |
TK 515 |
Giấy báo Có về lãi tiền gửi của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (VietinBank) |
Sổ chi tiết TK 515; Sổ cái TK 515 |
| Giá vốn hàng bán |
TK 632 |
Phiếu xuất kho ngày 31/12/2019; Hóa đơn GTGT số 0000211; Bảng tính giá thành sợi xuất kho |
Sổ chi tiết TK 632; Sổ cái TK 632 |
| Chi phí bán hàng |
TK 641 |
Hóa đơn GTGT số 0000236 (chi phí vận chuyển, bốc xếp sợi); Bảng kê chi phí bán hàng |
Sổ chi tiết TK 641; Sổ cái TK 641 |
| Chi phí quản lý DN |
TK 642 |
Hóa đơn GTGT dịch vụ mua ngoài số 0000896; Bảng kê chi tiết ngày 12/11/2019; Bảng thanh toán lương |
Sổ chi tiết TK 642; Sổ cái TK 642 |
| Chi phí tài chính |
TK 635 |
Giấy báo Nợ ngân hàng VietinBank (lãi vay vốn lưu động, phí chuyển tiền) |
Sổ chi tiết TK 635; Sổ cái TK 635 |
| Xác định kết quả KD |
TK 911 |
Bảng tổng hợp kết chuyển doanh thu, chi phí quý IV/2019; Báo cáo KQKD |
Sổ chi tiết TK 911; Sổ cái TK 911 |
Chương 3: Một số biện pháp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư Dệt may Thiên An Thịnh
Tác giả đánh giá toàn diện công tác kế toán của đơn vị trên các khía cạnh:
- Ưu điểm: Bộ máy kế toán tổ chức gọn nhẹ, phân công công việc cụ thể cho từng phần hành; chính sách kế toán áp dụng nhất quán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; hệ thống chứng từ ban đầu (phiếu xuất kho, hóa đơn GTGT, giấy báo ngân hàng) được lập đầy đủ theo quy định; công tác hạch toán doanh thu và giá vốn phản ánh kịp thời các hợp đồng mua bán sợi nội địa và xuất khẩu.
- Nhược điểm: Hình thức ghi sổ kế toán còn phụ thuộc vào bảng tính Excel thủ công, tiềm ẩn rủi ro sai sót số liệu, hạn chế khả năng kiểm soát dữ liệu tự động và tốn nhiều thời gian tổng hợp báo cáo; việc phân bổ chi phí bán hàng và chi phí quản lý đôi khi chưa phản ánh chi tiết cho từng đơn hàng hoặc dòng sản phẩm sợi chuyên biệt; công tác theo dõi và đôn đốc thu hồi công nợ khách hàng mua sợi khối lượng lớn cần chặt chẽ hơn để hạn chế ứ đọng vốn lưu động.
- Giải pháp đề xuất:
- Đầu tư và trang bị phần mềm kế toán chuyên dụng thay thế cho hình thức ghi sổ bằng Excel nhằm tự động hóa quy trình luân chuyển số liệu, tăng cường tính bảo mật và trích xuất báo cáo quản trị nhanh chóng.
- Hoàn thiện quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng và thu tiền, rút ngắn thời gian bàn giao hóa đơn, chứng từ giữa bộ phận kinh doanh, kho và phòng kế toán.
- Chi tiết hóa hơn nữa công tác theo dõi các tài khoản chi phí thời kỳ (TK 641, TK 642) gắn với từng thị trường tiêu thụ (nội địa và xuất khẩu) để hỗ trợ phân tích hiệu quả kinh doanh từng mảng thị trường.
- Nâng cao trình độ nghiệp vụ cho cán bộ nhân viên kế toán thông qua việc cập nhật thường xuyên các thông tư, quy định mới về thuế và kế toán tài chính.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã phản ánh trung thực quy trình hạch toán kế toán tại Công ty Cổ phần Đầu tư Dệt may Thiên An Thịnh:
- Khảo sát thực tế việc áp dụng hệ thống tài khoản kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC vào doanh nghiệp sản xuất sợi với quy mô 25.000 cọc sợi.
- Trích lục và đối chiếu 19 biểu mẫu chứng từ, hóa đơn, giấy báo ngân hàng VietinBank và sổ kế toán thực tế quý IV/2019, minh chứng cho quy trình ghi nhận doanh thu bán hàng (TK 5111), giá vốn (TK 632), chi phí hoạt động (TK 635, 641, 642) và kết chuyển xác định kết quả kinh doanh (TK 911).
- Phân tích bức tranh tài chính tổng quát giai đoạn 2017 – 2019 của công ty thông qua các bảng tổng hợp lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh.
- Đề xuất các nhóm biện pháp thực tế: chuyển đổi từ hình thức ghi chép Excel sang phần mềm kế toán chuyên nghiệp, hoàn thiện khâu luân chuyển chứng từ bán hàng và hoàn thiện việc theo dõi chi phí theo đối tượng chịu chi phí.
- Khóa luận đóng góp nguồn tư liệu thực tế phản ánh công tác hạch toán tại doanh nghiệp sản xuất công nghiệp ngành dệt may ngoài quốc doanh tại tỉnh Thừa Thiên Huế.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số giới hạn gắn liền với phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi dữ liệu hạch toán nghiệp vụ chi tiết chỉ tập trung khảo sát trong quý IV năm 2019, chưa bao quát biến động của toàn bộ các quý trong năm tài chính.
- Khóa luận mới dừng lại ở việc phản ánh kế toán tài chính phục vụ lập báo cáo tài chính theo quy định, chưa đi sâu vào kế toán quản trị phân tích điểm hòa vốn, giá bán mục tiêu hay lập dự toán doanh thu - chi phí cho dây chuyền kéo sợi.
- Như tác giả đã nêu trong lời cảm ơn, do thời gian thực tập giới hạn (gần 3 tháng) và kinh nghiệm thực tiễn ban đầu còn hạn chế nên bài viết chưa mở rộng đánh giá chuyên sâu tác động của biến động tỷ giá ngoại tệ đối với các hợp đồng xuất khẩu sợi sang Ai Cập, Thổ Nhĩ Kỳ.
Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể phát triển theo các hướng:
- Mở rộng phân tích số liệu kế toán qua các chu kỳ năm tài chính tiếp theo nhằm đánh giá tính liên tục và hiệu quả của các biện pháp hoàn thiện.
- Nghiên cứu thiết kế hệ thống kế toán quản trị chi phí và định giá sản phẩm sợi chuyên biệt trong doanh nghiệp dệt may.
- Đánh giá hiệu quả kinh tế của quá trình chuyển đổi số từ nền tảng bảng tính Excel sang các hệ thống phần mềm quản trị doanh nghiệp (ERP) hoặc phần mềm kế toán chuyên nghiệp.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tài liệu cung cấp mẫu hình nghiên cứu thực tế về quy trình hạch toán kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp sản xuất công nghiệp, từ việc thu thập chứng từ gốc đến lập sổ cái và báo cáo tài chính.
- Kế toán viên mới tiếp cận công việc tại các đơn vị sản xuất: Phần trích lục 19 biểu mẫu chứng từ thực tế (phiếu xuất kho, hóa đơn GTGT, giấy báo Có/Nợ ngân hàng VietinBank, sổ chi tiết các tài khoản) là tài liệu tham khảo cụ thể về phương pháp lưu chuyển và xử lý nghiệp vụ hàng ngày.
- Những người nghiên cứu đề tài tương tự trong ngành dệt may: Tham khảo cách xây dựng khung phân tích tổ chức bộ máy kế toán tập trung và hệ thống sơ đồ hạch toán chuẩn tắc theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần Đầu tư Dệt may Thiên An Thịnh đang áp dụng chế độ kế toán và phương pháp tính giá hàng tồn kho nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá trị xuất kho hàng tồn kho theo phương pháp bình quân gia quyền; trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng.
2. Công ty sử dụng hình thức ghi sổ kế toán nào trong thực tế?
Công ty thực hiện trình tự ghi sổ kế toán thông qua phần mềm bảng tính Excel; các nghiệp vụ phát sinh từ chứng từ gốc được nhập liệu thủ công để lên sổ nhật ký chung, sổ cái và các sổ chi tiết tài khoản.
3. Quy mô sản xuất và công nghệ máy móc của công ty được đầu tư như thế nào?
Công ty đầu tư dây chuyền kéo sợi quy mô 25.000 cọc sợi với hệ thống máy móc thiết bị nhập khẩu đồng bộ từ các hãng chế tạo gồm: Trutzschler (Đức), Rieter (Thụy Sỹ), Savio (Italia), Laskmi (Ấn Độ) và Trung Quốc; sản phẩm sản xuất phục vụ nhu cầu nội địa và xuất khẩu sang các thị trường như Đài Loan, Thổ Nhĩ Kỳ, Ai Cập.
4. Khóa luận sử dụng các số liệu thực tế tại công ty trong khoảng thời gian nào?
Khóa luận nghiên cứu số liệu tổng hợp về tình hình lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong 03 năm từ 2017 đến 2019; khảo sát chuyên sâu quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán thực tế trong quý IV năm 2019.
5. Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình nào và gồm những vị trí nào?
Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình tập trung gồm 8 chức danh: Kế toán trưởng phụ trách chung, Kế toán tổng hợp, Kế toán thuế - tiền lương, Kế toán thanh toán, Kế toán công nợ, Kế toán vật tư, Thủ kho và Thủ quỹ.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Lê Thị Mộng Tuyền đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và VAS 14. Nghiên cứu khảo sát chi tiết thực trạng luân chuyển chứng từ, hạch toán tài khoản và tổng hợp sổ sách quý IV năm 2019 tại Công ty Cổ phần Đầu tư Dệt may Thiên An Thịnh. Các nhận xét về ưu nhược điểm phản ánh sát thực tế vận hành kế toán bằng bảng tính Excel tại đơn vị, đồng thời đề xuất được các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán trong doanh nghiệp sản xuất tơ sợi.