Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường hội nhập quốc tế, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài diễn ra ngày càng gay gắt. Đối với các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ, đặc biệt là lĩnh vực giao nhận kho vận (logistics), việc tối ưu hóa chi phí hoạt động, nâng cao doanh thu và tối đa hóa lợi nhuận là điều kiện tiên quyết để duy trì vị thế cạnh tranh và phát triển bền vững. Thông tin kế toán về việc hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh cung cấp căn cứ trực tiếp giúp các nhà quản trị nhận định chính xác thực trạng tài chính, từ đó đưa ra các quyết định điều hành phù hợp.
Tại Chi nhánh Công ty TNHH Yusen Logistics (Việt Nam) tại TP. Hồ Chí Minh, công tác kế toán tập hợp doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh phát sinh một số vấn đề thực tiễn cần tháo gỡ:
- Khối lượng chứng từ cần tập hợp vào thời điểm cuối tháng quá lớn, dẫn đến nguy cơ thất lạc, thiếu sót hoặc làm nhàu nát chứng từ kế toán.
- Sự thiếu hụt nhân sự phụ trách chứng từ tại các bộ phận nghiệp vụ chuyên môn như dịch vụ vận tải, thủ tục hải quan làm ảnh hưởng trực tiếp đến tiến độ và chất lượng luân chuyển dữ liệu về phòng kế toán.
- Sự phân chia khối lượng công việc chưa thực sự đồng đều giữa các vị trí, gây ra hiện tượng quá tải cục bộ và khó khăn trong việc hỗ trợ thay thế khi có nhân viên nghỉ việc.
Xuất phát từ các vấn đề thực tiễn trên, tác giả Đoàn Thiên Kim thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.
Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu đề xuất giải pháp giúp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Chi nhánh Công ty TNHH Yusen Logistics tại TP. Hồ Chí Minh trong thời gian tới.
- Mục tiêu cụ thể:
- Nghiên cứu thực trạng về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Chi nhánh Công ty TNHH Yusen Logistics tại TP. Hồ Chí Minh.
- Xác định các ưu điểm và nhược điểm của công tác kế toán tại Chi nhánh Công ty TNHH Yusen Logistics tại TP. Hồ Chí Minh.
- Đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại Chi nhánh Công ty TNHH Yusen Logistics tại TP. Hồ Chí Minh.
Câu hỏi nghiên cứu
- Thực trạng của công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của Chi nhánh Công ty TNHH Yusen Logistics tại TP. Hồ Chí Minh như thế nào?
- Đâu là các ưu, nhược điểm của công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của Chi nhánh Công ty TNHH Yusen Logistics tại TP. Hồ Chí Minh?
- Những giải pháp nào giúp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của Chi nhánh Công ty TNHH Yusen Logistics tại TP. Hồ Chí Minh?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
- Phạm vi nội dung: Hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác, giá vốn dịch vụ logistics, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính, chi phí khác, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và quy trình xác định kết quả kinh doanh.
- Phạm vi không gian: Chi nhánh Công ty TNHH Yusen Logistics (Việt Nam) tại TP. Hồ Chí Minh.
- Phạm vi thời gian: Số liệu phân tích kết quả kinh doanh giai đoạn 4 năm (2018 - 2021), số liệu và thực trạng hạch toán kế toán chi tiết căn cứ vào năm tài chính từ ngày 01/01/2021 đến ngày 31/12/2021.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung pháp lý và cơ sở lý thuyết
Khóa luận vận dụng hệ thống chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành của Việt Nam:
- Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01) - Chuẩn mực chung (ban hành năm 2002): Định nghĩa các yếu tố cơ bản của báo cáo tài chính, nguyên tắc ghi nhận doanh thu và chi phí khi phát sinh làm biến động vốn chủ sở hữu.
- Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính: Quy định hệ thống tài khoản kế toán, nguyên tắc hạch toán, danh mục chứng từ, sổ kế toán và phương pháp lập báo cáo tài chính áp dụng cho doanh nghiệp.
- Lý thuyết tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh: Cơ cấu phân loại doanh thu (bán hàng - cung cấp dịch vụ, hoạt động tài chính, thu nhập khác); phân loại chi phí (giá vốn, chi phí tài chính, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí khác, thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và hoãn lại); các hình thức kế toán (Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Sổ cái, Nhật ký - Chứng từ và hình thức Kế toán trên máy vi tính).
| Nhóm chỉ tiêu |
Tài khoản sử dụng theo Thông tư 200/2014/TT-BTC |
Chứng từ kế toán chủ yếu |
| Doanh thu cung cấp dịch vụ |
TK 511 (5113), TK 521 |
Hóa đơn GTGT, Giấy báo Có, Bảng sao kê ngân hàng, Hợp đồng kinh tế |
| Giá vốn dịch vụ logistics |
TK 632 |
Hóa đơn GTGT, Debit Note (DN), Statement of Accounting (SOA), Biên bản giao nhận |
| Chi phí quản lý doanh nghiệp |
TK 642 (6421, 6422...) |
Phiếu chi, Ủy nhiệm chi, Bảng phân bổ lương, Bảng phân bổ BHXH, Bảng khấu hao TSCĐ |
| Doanh thu & Chi phí tài chính |
TK 515, TK 635 |
Giấy báo Có, Giấy báo Nợ, Bảng sao kê chênh lệch tỷ giá, Hợp đồng vay vốn |
| Thu nhập & Chi phí khác |
TK 711, TK 811 |
Phiếu thu, Phiếu chi, Biên bản bàn giao và thanh lý tài sản cố định |
| Chi phí thuế TNDN & Xác định KQKD |
TK 821 (8211, 8212), TK 911 |
Tờ khai quyết toán thuế TNDN, Bảng tổng hợp doanh thu - chi phí cuối kỳ |
Phương pháp nghiên cứu
Tác giả sử dụng các phương pháp nghiên cứu định tính gồm:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu thứ cấp: Thu thập, tổng hợp các giáo trình kế toán tài chính, tạp chí khoa học, quy định pháp luật kế toán và các công trình nghiên cứu đi trước (Phan Thị Duyên - 2018, Nguyễn Thị Kim Anh - 2018, Vũ Quốc Dương - 2015, Trần Thị Thu Trang - 2018) nhằm xây dựng hệ thống cơ sở lý luận.
- Phương pháp phỏng vấn chuyên sâu: Trao đổi, phỏng vấn trực tiếp Ban Giám đốc và các kế toán viên tại phòng Kế toán của Chi nhánh Công ty TNHH Yusen Logistics tại TP. Hồ Chí Minh để tìm hiểu quy trình luân chuyển chứng từ và xử lý nghiệp vụ trên thực tế.
- Phương pháp thu thập, xử lý và phân tích số liệu: Khai thác dữ liệu từ các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (2018 - 2021), các chứng từ kế toán gốc (hóa đơn GTGT, Debit Note, SOA, phiếu chi, ủy nhiệm chi) và sổ chi tiết, sổ tổng hợp trích xuất từ phần mềm kế toán Fast trong năm tài chính 2021.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Lý luận chung về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận nền tảng:
- Khái niệm và nguyên tắc ghi nhận: Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế thu được trong kỳ từ hoạt động kinh doanh thông thường, làm tăng vốn chủ sở hữu; Chi phí là các khoản làm giảm lợi ích kinh tế phát sinh trong kỳ hoặc có khả năng phát sinh chắc chắn trong tương lai, làm giảm vốn chủ sở hữu không bao gồm việc phân phối cho chủ sở hữu; Kết quả kinh doanh là số chênh lệch giữa thu nhập và chi phí trong một thời kỳ (tháng, quý, năm).
- Nhiệm vụ của kế toán: Phản ánh chính xác, đầy đủ tình hình doanh thu, các khoản giảm trừ, phân loại chi phí; tính toán chính xác kết quả kinh doanh từng bộ phận hoạt động; giám sát nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nước và cung cấp thông tin phục vụ lập báo cáo tài chính.
- Quy trình hạch toán từng phần hành: Trình bày chi tiết tài khoản, chứng từ và sơ đồ luân chuyển kế toán đối với doanh thu dịch vụ, giá vốn dịch vụ, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, doanh thu/chi phí hoạt động tài chính, thu nhập/chi phí khác, chi phí thuế TNDN (hiện hành và hoãn lại) và kết chuyển xác định kết quả qua tài khoản 911.
- Các hình thức ghi sổ và vai trò thông tin kế toán: Phân tích trình tự xử lý số liệu theo các hình thức Chứng từ ghi sổ, Nhật ký chung và Kế toán trên máy vi tính; luận giải ý nghĩa của thông tin kế toán đối với doanh nghiệp, cơ quan thuế, tổ chức tín dụng và nhà cung cấp.
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Chi nhánh Công ty TNHH Yusen Logistics tại TP. Hồ Chí Minh
Chương 2 phản ánh toàn diện tình hình hoạt động và thực tế tổ chức hạch toán tại doanh nghiệp:
- Tổng quan về doanh nghiệp:
- Lịch sử hình thành: Bắt nguồn từ NYK Group (1980), thành lập Yusen Air & Sea Service tại TP.HCM (1996), thành lập pháp nhân tại Việt Nam (2003), mở rộng chi nhánh TP.HCM (2004), chi nhánh Đà Nẵng (2009). Năm 2014, sáp nhập Công ty TNHH NYK Logistics Việt Nam và Công ty Yusen Air & Sea Service Việt Nam thành Công ty TNHH Yusen Logistics (Việt Nam).
- Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh: Trụ sở tại Saigon Riverside Office Center, 2A-4A Tôn Đức Thắng, Quận 1 và hệ thống kho tại Phường Linh Trung, TP. Thủ Đức. Đơn vị là liên doanh giữa Công ty Cổ phần Đại lý Hàng Hải Việt Nam (VOSA) và Yusen Logistics (Singapore) Pte. Ltd, với vốn điều lệ 400.000 USD, mã số thuế 0101936701-002.
- Ngành nghề kinh doanh: 7 mảng dịch vụ chính bao gồm đại lý vận tải hàng hóa, đại lý làm thủ tục hải quan, xếp dỡ hàng hóa, kho bãi và lưu giữ hàng hóa, kho bãi container/xử lý nguyên liệu thiết bị, và vận tải đường bộ.
- Tổ chức bộ máy kế toán: Chi nhánh áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính, sử dụng phần mềm kế toán Fast để thực hiện ghi nhận, phân bổ và kết chuyển số liệu.
- Thực trạng hạch toán nghiệp vụ kế toán năm 2021:
- Kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ: Ghi nhận các khoản phí dịch vụ logistics, cước vận tải quốc tế và nội địa, phí dịch vụ hải quan dựa trên hóa đơn điện tử, hợp đồng và bảng kê SOA.
- Kế toán giá vốn dịch vụ: Tập hợp các chi phí trực tiếp cấu thành giá vốn dịch vụ vận tải và logistics như phí cước đường biển/đường hàng không của các hãng tàu/hãng bay, chi phí thuê ngoài phương tiện vận tải đường bộ, phí nâng hạ container, phí cảng, căn cứ trên các chứng từ Debit Note (DN), hóa đơn GTGT của nhà cung cấp phụ phụ trách vận chuyển.
- Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp: Hạch toán lương nhân viên văn phòng, bảo hiểm xã hội, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ bộ máy quản lý.
- Kế toán hoạt động tài chính, hoạt động khác và thuế TNDN: Ghi nhận lãi tiền gửi ngân hàng, lãi/lỗ chênh lệch tỷ giá phát sinh do thanh toán quốc tế bằng ngoại tệ; xác định chi phí thuế TNDN hiện hành theo mức thuế suất quy định và thực hiện các bút toán kết chuyển cuối kỳ trên tài khoản 911 qua phần mềm Fast.
| Chỉ tiêu tài chính |
Năm 2018 |
Năm 2019 |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
| Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ |
Phản ánh qua Báo cáo KQHĐKD |
Phản ánh qua Báo cáo KQHĐKD |
Phản ánh qua Báo cáo KQHĐKD |
Phản ánh qua Báo cáo KQHĐKD |
| Giá vốn hàng bán / dịch vụ |
Phản ánh qua Báo cáo KQHĐKD |
Phản ánh qua Báo cáo KQHĐKD |
Phản ánh qua Báo cáo KQHĐKD |
Phản ánh qua Báo cáo KQHĐKD |
| Lợi nhuận gộp |
Phản ánh qua Báo cáo KQHĐKD |
Phản ánh qua Báo cáo KQHĐKD |
Phản ánh qua Báo cáo KQHĐKD |
Phản ánh qua Báo cáo KQHĐKD |
| Chi phí quản lý doanh nghiệp |
Phản ánh qua Báo cáo KQHĐKD |
Phản ánh qua Báo cáo KQHĐKD |
Phản ánh qua Báo cáo KQHĐKD |
Phản ánh qua Báo cáo KQHĐKD |
| Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh |
Phản ánh qua Báo cáo KQHĐKD |
Phản ánh qua Báo cáo KQHĐKD |
Phản ánh qua Báo cáo KQHĐKD |
Phản ánh qua Báo cáo KQHĐKD |
| Lợi nhuận trước thuế và sau thuế TNDN |
Phản ánh qua Báo cáo KQHĐKD |
Phản ánh qua Báo cáo KQHĐKD |
Phản ánh qua Báo cáo KQHĐKD |
Phản ánh qua Báo cáo KQHĐKD |
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Chi nhánh Công ty TNHH Yusen Logistics tại TP. Hồ Chí Minh
Trên cơ sở phân tích nguyên nhân của các tồn tại, tác giả đề xuất các nhóm giải pháp:
- Nguyên nhân của hạn chế: Do khối lượng giao dịch logistics phát sinh hàng ngày rất lớn với nhiều đối tác vận chuyển nội địa và quốc tế; sự thiếu hụt nhân sự chuyên trách kiểm tra chứng từ tại các phòng ban tác nghiệp (vận tải, hiện trường hải quan); việc ứng dụng các tính năng tự động của phần mềm kế toán Fast chưa được khai thác triệt để.
- Các giải pháp cụ thể:
- Hoàn thiện quy trình quản lý và luân chuyển chứng từ: Thiết lập quy định về thời hạn bàn giao chứng từ định kỳ hàng tuần thay vì dồn vào cuối tháng giữa bộ phận chứng từ nghiệp vụ logistics và bộ phận kế toán, tránh tình trạng thất lạc và hư hỏng hóa đơn, chứng từ.
- Tổ chức và phân công lại lao động trong phòng kế toán: Phân định rõ ràng trách nhiệm hạch toán theo từng mảng dịch vụ logistics cụ thể, xây dựng cơ chế phối hợp và bàn giao công việc linh hoạt nhằm hỗ trợ khi có nhân sự vắng mặt.
- Tối ưu hóa việc ứng dụng phần mềm kế toán Fast: Khai thác đầy đủ các module theo dõi chi tiết doanh thu, chi phí theo từng lô hàng/hợp đồng logistics, tự động hóa các thao tác xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái và đối chiếu công nợ nhà cung cấp dịch vụ vận tải.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính
- Phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ và phương pháp hạch toán thực tế các khoản doanh thu dịch vụ logistics, giá vốn dịch vụ vận chuyển, chi phí quản lý doanh nghiệp, doanh thu/chi phí tài chính tại Chi nhánh Công ty TNHH Yusen Logistics tại TP. Hồ Chí Minh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
- Làm rõ phương thức xử lý các chứng từ kế toán và thương mại đặc thù của ngành logistics quốc tế như Giấy báo nợ (Debit Note - DN) và Bảng kê thanh toán (Statement of Accounting - SOA) khi hạch toán vào phần mềm kế toán Fast.
- Chỉ rõ các điểm nghẽn thực tế trong quy trình kế toán tại chi nhánh: tình trạng quá tải chứng từ cuối tháng, thiếu sự đồng bộ giữa bộ phận hiện trường/vận tải với phòng kế toán, và sự phân chia công việc chưa tối ưu.
Giải pháp và kiến nghị
- Xây dựng lịch trình luân chuyển chứng từ theo chu kỳ ngắn hạn trong tháng giữa các bộ phận giao nhận, thủ tục hải quan và kế toán.
- Đề xuất hoàn thiện cơ cấu phân công lao động kế toán để bảo đảm tính liên tục và giảm thiểu áp lực công việc cuối kỳ kế toán.
- Tăng cường khai thác các tiện ích quản lý của phần mềm kế toán Fast đối với nghiệp vụ dịch vụ vận tải đa phương thức.
Đóng góp so với các nghiên cứu trước
- Tác giả tự đánh giá: So với các công trình nghiên cứu trước đây về đề tài kế toán doanh thu, chi phí (như nghiên cứu của Phan Thị Duyên năm 2018 tại Công ty TNHH Hanopro Việt Nam có số liệu thực trạng còn đơn điệu; nghiên cứu của Vũ Quốc Dương năm 2015 tại Công ty Cổ phần Thế giới số Trần Anh còn mờ nhạt về lý luận kế toán tài chính và thiếu nguyên tắc ghi nhận), khóa luận này đi sâu vào nghiên cứu một mô hình doanh nghiệp logistics liên doanh có vốn FDI, làm rõ đặc thù hạch toán giá vốn và doanh thu ngành dịch vụ giao nhận kho vận với hệ thống chứng từ quốc tế phức tạp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của đề tài:
- Khóa luận tập trung nghiên cứu trong phạm vi không gian là Chi nhánh Công ty TNHH Yusen Logistics tại TP. Hồ Chí Minh và dữ liệu hạch toán thực tế trong năm tài chính 2021; chưa bao quát toàn bộ mạng lưới chi nhánh và kho bãi của Yusen Logistics trên toàn quốc (như chi nhánh Bắc Ninh, Đà Nẵng, Hải Phòng...).
- Nghiên cứu tập trung chủ yếu vào khía cạnh kế toán tài chính phục vụ lập báo cáo tài chính và kê khai thuế, chưa đi sâu vào phân tích hệ thống kế toán quản trị chi phí và định giá dịch vụ logistics.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu trên toàn hệ thống Công ty TNHH Yusen Logistics (Việt Nam) nhằm đánh giá toàn diện mô hình kế toán tổng thể của doanh nghiệp logistics đa chi nhánh.
- Nghiên cứu sâu hơn về việc xây dựng hệ thống kế toán quản trị chi phí dịch vụ logistics, phân tích chi phí từng tuyến vận tải và tối ưu hóa chuỗi cung ứng.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo:
- Ban Giám đốc và cán bộ phòng Kế toán tại Chi nhánh Công ty TNHH Yusen Logistics tại TP. Hồ Chí Minh sử dụng để rà soát quy trình luân chuyển chứng từ và phân bổ lao động kế toán.
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Quản trị Logistics và Chuỗi cung ứng tại các trường đại học khối ngành kinh tế đang tìm hiểu về mô hình tổ chức kế toán thực tế tại các doanh nghiệp giao nhận kho vận quốc tế.
- Nội dung tham khảo giá trị:
- Quy trình xử lý và hạch toán hệ thống chứng từ đặc thù ngành logistics (Debit Note, Statement of Accounting, hóa đơn cước vận chuyển, phí nâng hạ).
- Trình tự ghi sổ kế toán doanh thu, giá vốn dịch vụ và xác định kết quả kinh doanh trên phần mềm kế toán Fast theo quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận nghiên cứu tại đơn vị nào và doanh nghiệp có hình thức sở hữu ra sao?
Khóa luận nghiên cứu tại Chi nhánh Công ty TNHH Yusen Logistics (Việt Nam) tại TP. Hồ Chí Minh. Doanh nghiệp là công ty liên doanh trách nhiệm hữu hạn giữa Công ty Cổ phần Đại lý Hàng Hải Việt Nam (VOSA) và Công ty Yusen Logistics (Singapore) Pte. Ltd, có vốn điều lệ 400.000 USD, hoạt động theo Giấy phép từ ngày 01/05/2008.
2. Doanh nghiệp áp dụng hình thức ghi sổ và phần mềm kế toán nào?
Chi nhánh Công ty TNHH Yusen Logistics tại TP. Hồ Chí Minh áp dụng hình thức Kế toán trên máy vi tính theo hướng dẫn của Thông tư 200/2014/TT-BTC, sử dụng phần mềm kế toán Fast để thực hiện các nghiệp vụ ghi nhận doanh thu, tập hợp giá vốn, theo dõi chi phí quản lý và kết chuyển xác định kết quả kinh doanh.
3. Những chứng từ đặc thù nào được sử dụng trong kế toán doanh thu và giá vốn dịch vụ logistics tại chi nhánh?
Bên cạnh các chứng từ kế toán tiêu chuẩn theo quy định Việt Nam (hóa đơn GTGT, phiếu chi, ủy nhiệm chi, giấy báo nợ, giấy báo có), công tác kế toán tại chi nhánh sử dụng các chứng từ ngoại thương và logistics đặc thù gồm: Giấy báo nợ (Debit Note - DN) và Bảng kê thanh toán (Statement of Accounting - SOA) dùng trong đối chiếu chi phí và doanh thu cước vận tải với đối tác/hãng tàu.
4. Tác giả đã chỉ ra những tồn tại cụ thể nào trong công tác kế toán tại chi nhánh?
Văn bản chỉ rõ ba hạn chế chính: (1) Việc tập hợp quá nhiều chứng từ vào thời điểm cuối tháng dẫn đến nguy cơ thất lạc, thiếu sót hoặc hư hỏng chứng từ; (2) Tình trạng thiếu nhân sự phụ trách chứng từ tại các bộ phận nghiệp vụ như vận tải và hải quan làm chậm trễ tiến độ kế toán; (3) Khối lượng công việc phân chia giữa các nhân viên kế toán chưa đồng đều, gây quá tải cục bộ và khó hỗ trợ thay thế khi có nhân sự nghỉ.
5. Khóa luận dựa trên những căn cứ pháp lý và chuẩn mực kế toán nào để xây dựng cơ sở lý luận?
Khóa luận căn cứ vào Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01 - Chuẩn mực chung ban hành năm 2002) và Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính làm nền tảng đối chiếu và đánh giá thực trạng công tác hạch toán tại doanh nghiệp.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đoàn Thiên Kim đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 01. Công trình phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức hạch toán trên phần mềm Fast tại Chi nhánh Công ty TNHH Yusen Logistics tại TP. Hồ Chí Minh trong năm tài chính 2021, đồng thời phân tích chuỗi số liệu hoạt động kinh doanh giai đoạn 2018 - 2021. Trên cơ sở chỉ ra các hạn chế trong luân chuyển chứng từ và phân công công việc, tác giả đã đề xuất các giải pháp mang tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán và nâng cao hiệu quả quản trị tài chính tại doanh nghiệp logistics.