Chương 1: Cơ sở lí luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần đầu tư và sản xuất Thành Phát Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần đầu tư và sản xuất Thành Phát. Phần III: Kết luận và kiến nghị 4 PHẦ II: ỘI DU G GHIÊ CỨU CHƯƠ G 1: CƠ SỞ LÝ LUẬ VỀ KẾ TOÁ DOA H THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐN H KẾT QUẢ KI H DOA H TRO G DOA H GHIỆP THƯƠ G MẠI 1.1 hững vấn đề chung về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh 1.1 Sự cần thiết của công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh Để quản lý tốt hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì cần phải có bộ máy kế toán. Tổ chức công tác kế toán khoa học hợp lý là một trong những cơ sở cung cấp những thông tin quan trọng cho nhà quản trị để có thể điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được hiệu quả nhất. Để công cụ kế toán phát huy hiệu quả thì doanh nghiệp cần phải không ngừng cải thiện hơn nữa công tác kế toán cũng như phương thức bán hàng, xác định các khoản doanh thu, chi phí nhằm xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Chính vì vậy, tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là vô cùng quan trọng đối với doanh nghiệp, giúp người quản lí có cái nhìn tổng quan về toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh và đưa ra các quyết định kịp thời cũng như lập các kế hoạch kinh doanh trong tương lai.2 Một số khái niệm cơ bản về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh a. Khái niệm doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu - Theo chuNn mực kế toán số 14 “Doanh thu và thu nhập khác” ban hành và công bố theo Quy định 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ Tài Chính thì: “Doanh thu là tổng các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ hạch toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. Doanh thu được ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh.” 5 - Các khoản giảm trừ doanh thu là các khoản phát sinh được điều chỉnh làm giảm doanh thu của doanh thu của doanh nghiệp trong kỳ kế toán bao gồm chiets khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại. - Điều kiện ghi nhận doanh thu: + Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn 5 điều kiện sau: • Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu hàng hóa cho người mua; • Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hoặc quyền kiểm soát hàng hóa; • Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; • Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng; • Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
+ Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi thỏa mãn 4 điều kiện sau: • Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; • Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó; • Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập báo cáo kế toán; • Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó. Dựa vào những điều kiện trên thì kế toán có thể ghi nhận doanh thu và xác định được thời điểm ghi nhận doanh thu. Khái niệm về chi phí Theo ChuNn mực kế toán Việt N am số 01 thì “Chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm các khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sử hữu”. Khái niệm xác định kết quả kinh doanh Xác định kết quả kinh doanh là việc so sánh giữa chi phí đã bỏ ra và doanh thu đã thu về trong kỳ của doanh nghiệp.
N ếu thu nhập lớn hơn chi phí thì doanh nghiệp sẽ có lợi nhuận (có lãi), nếu thu nhập nhỏ hơn chi phí thì doanh nghiệp sẽ bị lỗ. Việc xác định kết quả bán hàng của doanh nghiệp thường được tiến hành vào cuối kỳ kinh doanh thường là cuối tháng, cuối quý, cuối năm hoặc tùy thuộc vào đặc điểm sản xuất kinh doanh của từng doanh nghiệp. Mối quan hệ giữa doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh Xác định kết quả kinh doanh là để biết doanh nghiệp đã lãi hay lỗ, quyết định đến việc doanh nghiệp có nên đầu tư hay giảm tiêu thụ mặt hàng đó. Qua đó, ta thấy được quan hệ mật thiết giữa doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.3 Vai trò của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại Trong doanh nghiệp, bán hàng là một hoạt động vô cùng quan trọng, nó quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.
Bán hàng thực hiện việc lưu thông hàng hóa trên thị trường nối liền sản xuất với tiêu dùng, đảm bảo sự ổn định giữa cung và cầu của từng mặt hàng. Kết quả của quá trình bán hàng là doanh thu và sau đó sẽ xác định kết quả kinh doanh cho doanh nghiệp lãi hay lỗ. N ền kinh tế ngày càng phát triển, đứng trước sự cạnh tranh để có chỗ đứng trên thị trường đòi hỏi doanh nghiệp cần phải không ngừng tăng cao doanh số bán hàng và mở rộng quy mô trên thị trường để thu hút ngày càng nhiều khách hàng đến với doanh nghiệp của mình.Và để làm được điều đó thì doanh nghiệp cần phải tổ chức có hiệu quả hoạt động bán hàng. Kế toán phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác các khoản doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu và chi phí của từng hoạt động trong doanh nghiệp.
Thông qua các số liệu đó mà kế toán có thể lập báo cáo tài chính để báo cáo lên cấp trên về tình hình bán hàng của doanh nghiệp, để có cái nhìn tổng quan hơn. 7 N hờ vào sự hỗ trợ từ kế toán doanh thu đã giúp doanh nghiệp giảm bớt các thất thoát hàng hóa, giảm thiểu chi phí bỏ ra để tăng cao lợi nhuận. Qua đó, 0ta thấy được kế toán doanh thu được coi là công cụ quan trọng giúp doanh nghiệp quản lý tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh.2 Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại 1.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong doanh nghiệp a. Khái niệm - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ thu được từ các giao dịch và các nghiệp vụ phát sinh doanh thu.
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán của hoạt động sản xuất, kinh doanh từ các giao dịch và các nghiệp vụ sau: + Bán hàng hóa: Bán sản phNm do doanh nghiệp sản xuất ra, bán hàng hóa mua vào và bán bất động sản đầu tư. + Cung cấp dịch vụ: Thực hiện công việc đã thỏa thuận theo hợp đồng trong một kỳ hoặc nhiều kỳ kế toán như cung cấp dịch vụ vận tải, di lịch, cho thuê TSCĐ theo phương thức cho thuê hoạt động,… (Theo Khoản 1 Điều 57 của Thông tư 133/2016/TT-BTC Hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ do Bộ Tài chính ban hành) - Thời điểm ghi nhận doanh thu: là tại thời điểm các giao dịch phát sinh, khi chắc chắn thu được lợi ích kinh tế. - N guyên tắc xác định doanh thu: + Công thức xác định doanh thu: Doanh thu = Số lượng hàng hóa, sản phNm tiêu thụ trong kỳ * Đơn giá + N guyên tắc xác định doanh thu: 8 • Đối với doanh nghiệp thực hiện nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá bán chưa có thuế GTGT. • Đối với doanh nghiệp không thuộc đối tượng nộp thuế GTGT hoặc nộp thế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá thanh toán.
• Đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất khNu thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán. • Đối với hàng hóa nhận bán đại lý, ký gửi theo phương pháp bán đúng giá hưởng hoa hồng thì hạch toán vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phần hoa hồng bán hàng mà doanh nghiệp được hưởng. • Đối với những doanh nghiệp nhận gia công vật tư, hàng hóa thì chỉ phản ánh vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ số tiền gia công thực tế, không bao gồm giá trị vật tư, hàng hóa nhận gia công. • Đối với trường hợp bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp thì doanh nghiệp ghi nhận doanh thu bán hàng theo giá bán trả ngay và ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính về phần lãi tính trên khoản phải trả nhưng trả chậm phù hợp với thời điểm ghi nhận doanh thi được xác nhận.
Chứng từ và tài khoản sử dụng - Chứng từ kế toán: + Hóa đơn GTGT + Hóa đơn bán hàng thông thường (Mẫu 02-GTGT-3LL) + Các chứng từ thanh toán (Phiếu thu, phiếu chi,…) + Các chứng từ kế toán liên quan khác ( Phiếu nhập kho,…) - Tài khoản sử dụng: + TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”. Tài khoản này phản ánh doanh thu của các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp từ các hoạt động sau: 9 • Bán hàng: bán các sản phNm mà doanh nghiệp sản xuất ra hoặc mua về gia công để bán cho khách hàng. • Cung cấp dịch vụ: hoạt động thương mại theo hợp đồng đã ký kết giữa 2 bên trong một thời gian nhất định.