Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn

Trong nền kinh tế thị trường, công tác quản lý tài chính - kế toán giữ vai trò công cụ quản trị giúp nhà quản lý điều hành, kiểm soát hoạt động sản xuất kinh doanh và nâng cao hiệu quả kinh tế. Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ và du lịch, bối cảnh cạnh tranh gay gắt cùng yêu cầu cấp bách về việc phục hồi và phát triển bền vững sau đại dịch COVID-19 đặt ra mục tiêu tối ưu hóa kết quả kinh doanh và tiết giảm chi phí.

Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh phản ánh kết quả hoạt động cuối cùng, quyết định vị thế của doanh nghiệp và là cơ sở để thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước. Xuất phát từ thực tiễn hoạt động tại Khách sạn Hương Giang Resort & Spa (đơn vị trực thuộc Công ty Cổ phần Du lịch Hương Giang), tác giả đã lựa chọn đề tài nghiên cứu nhằm phân tích thực trạng công tác hạch toán và tìm kiếm các biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh cho đơn vị.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Đề tài xác định một mục tiêu chung và ba mục tiêu cụ thể:

  • Mục tiêu chung: Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Khách sạn Hương Giang Resort & Spa, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác này.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Thứ nhất: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp, làm cơ sở khoa học cho nghiên cứu thực tế.
    2. Thứ hai: Tìm hiểu, phân tích và đánh giá thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Khách sạn Hương Giang Resort & Spa.
    3. Thứ ba: Đề xuất các giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Khách sạn Hương Giang Resort & Spa.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến nội dung, phương pháp, quy trình kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Khách sạn Hương Giang Resort & Spa (địa chỉ: Số 51 Lê Lợi, Phường Phú Hội, Thành phố Huế, Tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi thời gian:
    • Số liệu về tình hình lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh được thu thập và phân tích trong giai đoạn 2020 – 2022.
    • Phân tích thực trạng quy trình hạch toán kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tập trung vào năm tài chính 2023.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các phần hành kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, các khoản giảm trừ doanh thu, giá vốn hàng bán, doanh thu và chi phí tài chính, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, thu nhập/chi phí khác, thuế thu nhập doanh nghiệp và xác định kết quả kinh doanh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung pháp lý và cơ sở lý thuyết

Khóa luận vận dụng hệ thống chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành của Việt Nam:

  • Chuẩn mực kế toán: Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – “Doanh thu và thu nhập khác” ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính. VAS 14 quy định các nguyên tắc, điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng (5 điều kiện) và doanh thu cung cấp dịch vụ (4 điều kiện), phân định rõ doanh thu với các khoản thu hộ bên thứ ba.
  • Chế độ kế toán áp dụng: Đơn vị áp dụng hệ thống tài khoản theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC và cập nhật một số nội dung theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính.
  • Hệ thống tài khoản chủ yếu: TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), TK 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu), TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 641 (Chi phí bán hàng), TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp), TK 711 (Thu nhập khác), TK 811 (Chi phí khác), TK 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp), và TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh).

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp xử lý số liệu kế toán:

  • Phương pháp thu thập tài liệu:
    • Nghiên cứu tài liệu: Tham khảo giáo trình, văn bản pháp luật, chuẩn mực kế toán, các thông tư hướng dẫn và báo cáo tài chính của đơn vị để hệ thống hóa lý luận.
    • Phương pháp phỏng vấn: Trực tiếp phỏng vấn cán bộ quản lý, Kế toán trưởng và nhân viên kế toán tại các phần hành của khách sạn.
    • Phương pháp quan sát: Quan sát quy trình ghi chép chứng từ, lập sổ sách kế toán, luân chuyển chứng từ và thao tác nghiệp vụ trên phần mềm.
  • Phương pháp xử lý số liệu:
    • Phương pháp so sánh: So sánh số tuyệt đối và tương đối qua các năm (2020, 2021, 2022) để đánh giá biến động về lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động kinh doanh.
    • Phương pháp phân tích, đánh giá: Phân tích cơ cấu và biến động của các chỉ tiêu tài chính nhằm đánh giá thực trạng kinh doanh và tổ chức bộ máy kế toán tại khách sạn.

Nguồn dữ liệu và công cụ kế toán

  • Nguồn dữ liệu: Số liệu thứ cấp từ Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Thuyết minh báo cáo tài chính giai đoạn 2020 – 2022; các chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi, phiếu xuất kho, giấy báo nợ/có) và sổ kế toán năm 2023 của Khách sạn Hương Giang Resort & Spa.
  • Hệ thống kế toán: Khách sạn áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính dựa trên hình thức Chứng từ ghi sổ, vận hành qua phần mềm kế toán chuyên dụng SMILE BO.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh

Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận căn bản về kế toán kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp:

  • Khái niệm và điều kiện ghi nhận: Làm rõ định nghĩa doanh thu, thu nhập khác và kết quả hoạt động kinh doanh theo VAS 14. Nêu chi tiết 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ.
  • Kế toán các phần hành cấu thành kết quả kinh doanh: Trình bày chi tiết chứng từ sử dụng, tài khoản hạch toán, kết cấu tài khoản và sơ đồ luân chuyển hạch toán đối với:
    • Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511 với 6 tài khoản cấp 2).
    • Các khoản giảm trừ doanh thu (TK 521 gồm chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại).
    • Giá vốn hàng bán (TK 632) theo phương pháp kê khai thường xuyên; so sánh các phương pháp tính trị giá hàng xuất kho (FIFO, bình quân gia quyền, đích danh).
    • Doanh thu hoạt động tài chính (TK 515) và Chi phí tài chính (TK 635).
    • Chi phí bán hàng (TK 641) và Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642).
    • Thu nhập khác (TK 711) và Chi phí khác (TK 811).
    • Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TK 821).
  • Quy trình khóa sổ và xác định kết quả: Hạch toán kết chuyển toàn bộ doanh thu thuần, thu nhập khác và các khoản chi phí phát sinh trong kỳ vào TK 911 để kết chuyển lãi hoặc lỗ sang TK 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).

Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Khách sạn Hương Giang Resort & Spa

Chương 2 phản ánh toàn diện bức tranh tổ chức quản trị, tình hình tài chính và thực tế quy trình kế toán tại khách sạn:

1. Tổng quan về đơn vị nghiên cứu

  • Tên đơn vị: Khách sạn Hương Giang Resort & Spa (Mã số thuế: 3300101124-016; Đại diện pháp luật: Trương Thị Nguyên Hạnh).
  • Khuôn viên rộng 13.500 m2 tọa lạc tại 51 Lê Lợi, TP. Huế, hoạt động theo chuẩn 4 sao quốc tế thuộc Công ty Cổ phần Du lịch Hương Giang.
  • Cơ cấu bộ máy quản lý gồm Ban Giám đốc, 4 phòng chức năng (Sales - Marketing, Kế toán, Tổ chức - Hành chính, Kế hoạch - Vật tư) và 7 bộ phận vận hành (Nhà hàng, Bếp, Lễ tân, Bảo trì, Kỹ thuật, Buồng, An ninh).
  • Bộ máy kế toán gồm 5 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán thanh toán kiêm kế toán doanh thu, Thủ quỹ, Kế toán vật tư.

2. Phân tích tình hình lao động giai đoạn 2020 – 2022

Quy mô nhân sự của khách sạn phản ánh rõ nét giai đoạn sụt giảm do dịch bệnh năm 2021 và sự phục hồi trong năm 2022:

Chỉ tiêu phân loại Năm 2020 (Người) Cơ cấu 2020 (%) Năm 2021 (Người) Cơ cấu 2021 (%) Năm 2022 (Người) Cơ cấu 2022 (%) Biến động 2021/2020 (%) Biến động 2022/2021 (%)
Tổng số lao động 123 100,00 108 100,00 130 100,00 -12,20 +20,37
1. Theo cơ cấu tổ chức
- Quản lý văn phòng 13 10,57 11 10,19 13 10,00 -15,38 +18,18
- Quản lý bộ phận 16 13,01 15 13,89 19 14,62 -6,25 +26,67
- Nhân viên trực tiếp 94 76,42 82 75,93 98 75,38 -12,77 +19,51
2. Theo giới tính
- Nam 51 41,46 38 35,19 54 41,54 -25,49 +42,11
- Nữ 72 58,54 70 64,81 76 58,46 -2,78 +8,57
3. Theo trình độ đào tạo
- Đại học 41 33,33 36 33,33 39 30,00 -12,20 +8,33
- Cao đẳng, trung cấp 34 27,64 35 32,41 40 30,77 +2,94 +14,29
- Lao động phổ thông 55 44,72 37 34,26 51 39,23 -32,73 +37,84

3. Thực tế tổ chức công tác kế toán tại khách sạn

  • Chính sách kế toán: Niên độ kế toán theo năm dương lịch (01/01 đến 31/12); đơn vị tiền tệ VND; phương pháp trích khấu hao TSCĐ theo đường thẳng; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; tính giá trị hàng xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền.
  • Tổ chức hạch toán: Khách sạn sử dụng phần mềm SMILE BO. Dữ liệu chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi, phiếu xuất kho) được kế toán nhập liệu để tự động chuyển vào chứng từ ghi sổ, sổ cái và các sổ chi tiết (TK 511, TK 632, TK 515, TK 635, TK 642, TK 711, TK 911). Cuối kỳ, phần mềm tự động đối chiếu số liệu và hỗ trợ kết xuất báo cáo tài chính cùng báo cáo quản trị.

Chương 3: Giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Khách sạn Hương Giang Resort & Spa

Dựa trên kết quả khảo sát thực tế, tác giả phân tích các mặt ưu điểm, nhược điểm trong khâu hạch toán và quản lý, từ đó đề xuất ba nhóm định hướng giải pháp:

  • Đánh giá chung: Đơn vị đã xây dựng được bộ máy kế toán tinh gọn, vận dụng hiệu quả phần mềm kế toán SMILE BO giúp giảm thiểu khối lượng ghi chép thủ công. Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại một số điểm hạn chế trong phân bổ chi phí và kiểm soát dòng tiền doanh thu dịch vụ.
  • Nhóm giải pháp tăng doanh thu: Tăng cường khai thác các dịch vụ bổ trợ (massage, spa, ẩm thực sông Hương, tour ca Huế, hội nghị), đẩy mạnh xúc tiến qua phòng Sales - Marketing nhằm mở rộng thị trường khách nội địa và quốc tế sau dịch.
  • Nhóm giải pháp tiết kiệm chi phí: Rà soát và định mức chi phí nguyên vật liệu đầu vào tại bộ phận Bếp và Nhà hàng; kiểm soát chặt chẽ chi phí quản lý doanh nghiệp, giảm thiểu thất thoát công cụ dụng cụ và vật tư buồng phòng.
  • Nhóm giải pháp về nguồn nhân lực: Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ kế toán viên nhằm cập nhật kịp thời các thông tư, chính sách thuế mới; nâng cao tay nghề và ý thức tiết kiệm cho lao động trực tiếp.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  • Minh họa quy trình kế toán thực tế: Phản ánh quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán trên phần mềm SMILE BO tại Khách sạn Hương Giang Resort & Spa qua hệ thống chứng từ thực tế (Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Phiếu xuất kho, Chứng từ ghi sổ và Sổ cái các tài khoản từ loại 5 đến loại 9).
  • Phân tích biến động nhân sự giai đoạn 2020 – 2022:
    • Năm 2021, tổng lao động giảm 15 người (-12,20%) xuống còn 108 người do ảnh hưởng tiêu cực của đại dịch đối với ngành du lịch.
    • Năm 2022, khi hoạt động du lịch mở cửa trở lại, quy mô lao động tăng thêm 22 người (+20,37%), đạt mức 130 người. Tỷ trọng lao động nữ luôn chiếm ưu thế (từ 58,46% đến 64,81%).

Giải pháp và đóng góp của đề tài

  • Hệ thống hóa toàn diện khung lý thuyết về hạch toán kế toán kết quả kinh doanh gắn liền với đặc thù khối kinh doanh dịch vụ lưu trú - nhà hàng.
  • Cung cấp các kiến nghị thực tế cho Ban Giám đốc và Phòng Kế toán của Khách sạn Hương Giang Resort & Spa trong việc kiểm soát giá vốn, hoàn thiện phân bổ chi phí và khai thác doanh thu dịch vụ tổng hợp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi số liệu tài chính tổng hợp (tài sản, nguồn vốn, kết quả kinh doanh) mới dừng lại ở giai đoạn 2020 – 2022; việc phân tích chi tiết quy trình ghi sổ kế toán chuyên sâu chỉ tập trung vào dữ liệu của năm 2023. Đề tài tập trung vào một đơn vị cụ thể mang tính đơn lẻ (khách sạn 4 sao trực thuộc công ty cổ phần du lịch).
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu số liệu tài chính các năm tiếp theo để đánh giá chu kỳ phục hồi toàn diện; so sánh đối chiếu quy trình kế toán doanh thu - chi phí giữa các khách sạn trong cùng chuỗi hoặc cùng phân khúc trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp và Quản trị kinh doanh khách sạn - du lịch.
  • Nội dung giá trị:
    • Tài liệu thực tế về việc thiết lập hệ thống chứng từ, hạch toán các tài khoản doanh thu dịch vụ (TK 5113), chi phí quản lý (TK 642) và giá vốn (TK 632) trong ngành khách sạn.
    • Minh họa cụ thể về mô hình tổ chức bộ máy kế toán vừa và nhỏ và phương thức vận hành phần mềm kế toán SMILE BO trong doanh nghiệp dịch vụ.

Câu hỏi thường gặp

1. Khách sạn Hương Giang Resort & Spa đang áp dụng hình thức kế toán nào và sử dụng phần mềm gì?

Khách sạn áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính dựa trên hình thức Chứng từ ghi sổ, được vận hành trên phần mềm kế toán chuyên dụng SMILE BO.

2. Chính sách kế toán về khấu hao TSCĐ và tính giá hàng tồn kho tại khách sạn được quy định như thế nào?

Khách sạn áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng đối với tài sản cố định và phương pháp bình quân gia quyền để hạch toán trị giá hàng tồn kho xuất kho.

3. Quy mô lao động của khách sạn biến động như thế nào trong giai đoạn 2020 – 2022?

Tổng số lao động của khách sạn là 123 người năm 2020, giảm 12,20% xuống còn 108 người năm 2021 do đại dịch, sau đó tăng 20,37% lên 130 người vào năm 2022 khi hoạt động du lịch phục hồi.

4. Bộ máy kế toán của Khách sạn Hương Giang Resort & Spa gồm những vị trí nào?

Bộ máy kế toán gồm 5 vị trí: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán thanh toán kiêm kế toán doanh thu, Thủ quỹ và Kế toán vật tư.


Kết luận

Khóa luận đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo VAS 14 và các quy định kế toán hiện hành. Tác giả đã mô tả chi tiết thực trạng tổ chức hạch toán trên phần mềm SMILE BO cùng những biến động về lao động và hoạt động tại Khách sạn Hương Giang Resort & Spa giai đoạn 2020 – 2022. Các giải pháp đề xuất tập trung vào việc gia tăng doanh thu dịch vụ, quản lý định mức chi phí và nâng cao chất lượng nhân sự kế toán tại đơn vị. Công trình là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên ngành kế toán khi nghiên cứu thực tế tại các doanh nghiệp kinh doanh khách sạn, du lịch.